Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân hữu cơ sinh học và phân bón lá đến sinh trưởng phát triển, năng suất của giống lạc l26 tại huyện lạng giang, bắc giang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


ph¹m thÞ tuyÕt NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VẬT LIỆU CHE PHỦ, LÂN
HỮU CƠ SINH HỌC VÀ PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LẠC L26 TẠI HUYỆN
LẠNG GIANG, BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ KIM THANH HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

ñể hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu các nội dung ñề tài này.
Qua ñây cho phép tôi ñược bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới tất
cả sự giúp ñỡ trên.
Bắc Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2012
Tác giả Phạm Thị Tuyết

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………… …………………… …… i
Lời cảm ơn……………………………………… ……………………… … ii
Mục lục……………………………………………… ……………… …… iii
Danh mục bảng………………………………………… ……….………… iv
Danh mục ñồ thị ………………………………………… ………………… v
Danh mục viết tắt…………………………………… ………………….vi
1. MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.2.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
1.3 Mục ñích và yêu cầu 4
1.3.1 Mục ñích 4
1.3.2 Yêu cầu 4

sần của giống lạc L26 37
4.1.4 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến ñộng thái ra hoa của giống
lạc L26 39
4.1.5 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến hàm lượng diệp lục của
giống lạc L26 40
4.1.6 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến chỉ số diện tích lá của
giống lạc L26 41
4.1.7 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng tích luỹ chất khô
của giống lạc L26 43
4.1.8 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến hiệu suất quang hợp thuần
của giống lạc L26 45
4.1.9 Ảnh hưởng của vật liệu che chủ ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất 47
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v

4.1.10 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến mức ñộ nhiễm một số loại
sâu bệnh chính của lạc L26 51
4.1.11 Hạch toán kinh tế các công thức thí nghiệm 53
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá
ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất của lạc L26 53
4.2.1 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh
trưởng phát triển thân lá của lạc L26 53
4.2.2 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự hình
thành nốt sần của lạc L26 55
4.2.3. Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự ra hoa
của lạc L26 56
4.2.4 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến hàm lượng
diệp lục của lạc L26 57
4.2.5 Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến chỉ số

thức thí nghiệm 35
Bảng 4.3: Khả năng hình thành nốt sần ở các thời kỳ theo dõi 38
Bảng 4.4: ðộng thái ra hoa của cây lạc L26 qua các thời kỳ theo dõi ở
các công thức thí nghiệm 39
Bảng 4.5: Chỉ số SPAD của các công thức thí nghiệm 40
Bảng 4.6: Chỉ số diện tích lá (LAI- m
2
lá/m
2
ñất) ở các thời kỳ theo dõi
của các công thức thí nghiệm 42
Bảng 4.7: Khả năng tích luỹ chất khô qua các thời kỳ của các công
thức thí nghiệm 44
Bảng 4.8: Hiệu suất quang hợp thuần của các công thức thí nghiêm qua
các giai ñoạn 46
Bảng 4.9: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lạc
L26 ở các công thức thí nghiệm 48
Bảng 4.10: Mức ñộ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính 52
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các vật liệu che phủ khác nhau
ñối với giống lạc L26 vụ thu ñông năm 2011 53
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến sự sinh
trưởng phát triển thân lá của lạc L26 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến khả
năng hình thành nốt sần của lạc L26 (nốt sần/cây) 55
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học, phân bón lá ñến số hoa
qua các thời kỳ theo dõi của lạc L26 57
Bảng 4.15: Chỉ số SPAD của các công thức thí nghiệm 58

P100 quả : Khối lượng 100 quả
P100 hạt : Khối lượng 100 hạt
NSCT : Năng suất cá thể
NSTT : Năng suất thực thu
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s nụng nghip
1

1. M U

1.1 t vn ủ
Lc (Arachis hypogaea L.) l cõy cụng nghip ngn ngy, cõy thc
phm quan trng cú giỏ tr v dinh dng cao. Lạc đợc trồng phổ biến ở
nớc ta và nhiều vùng trên thế giới nh châu Phi, Nam Mỹ và châu á. Sản
phẩm thu từ hạt lạc có giá trị dinh dỡng cao, hạt lạc vừa có tỷ lệ protein cao
(25 - 30%), vừa có tỷ lệ dầu rất cao (45 - 50%) ngoài ra trong hạt lạc còn chứa
8 axit amin không thay thế và các loại vitamin. Vì vậy, lạc đợc sử dụng làm
thực phẩm cho con ngời, chế biến thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho
nhiều ngành chế biến khác.
Lc l mt trong nhng cõy ly du quan trng nht ca th gii, l cây
trồng dễ tính, có khả năng thích ứng rộng, không kén đất. Ngoài ra cây lạc
còn có vai trò cải tạo, bồi dỡng đất nhờ vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh trên
rễ, kết quả nghiên cứu cho thấy trong thân cây lạc có tới 4,45%N, 0,77%P
2
O
5
,
2,25%K
2
O, đặc biệt cây lạc có khả năng che phủ đất, hạn chế xói mòn và cải
tạo đất cho vùng đất dốc. Đồng thời cũng là cây có khả năng tạo ra tính đa

cách bón phân, nhất là phân lân. ðất trồng lạc chủ yếu là ñất nghèo dinh
dưỡng, nông dân lại chưa thực sự quan tâm tới giống mới, kỹ thuật canh tác
mới ñặc biệt là bón phân cân ñối và hợp lý, bên cạnh ñó hệ thống tưới tiêu tại
các vùng trồng lạc trọng ñiểm của tỉnh còn chưa hoàn thiện, những vùng ñã
có hệ thống tưới tiêu thì lại chưa thực sự ñược phát huy dẫn ñến năng suất lạc
còn thấp và không ổn ñịnh.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3

Tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang, cây lạc ñã trở thành cây trồng
không thể thiếu trong các công thức luân canh và hệ thống cây trồng, góp
phần tăng thu nhập kinh tế trên ñơn vị diện tích. Tuy nhiên, việc sản xuất lạc
tại ñây vẫn còn nhiều hạn chế do chưa có bộ giống thích hợp, lạc chủ yếu
ñược trồng trên ñất xám bạc mầu nghèo dinh dưỡng, nên sự thiếu hụt về dinh
dưỡng trong ñất trồng lạc diễn ra phổ biến do ñó vấn ñề dinh dưỡng cho cây
lạc cần ñược chú trọng. Bên cạnh các nguyên tố dinh dưỡng ña lượng, các chế
phẩm hữu cơ sinh học và phân bón lá có vai trò quan trọng nhằm thúc ñẩy
hoạt ñộng của hệ vi sinh vật cố ñịnh ñạm, góp phần làm tăng năng suất lạc.
Xuất phát từ thực tế ñó, nhằm góp phần tăng năng suất, sản lượng lạc
tại tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nói riêng, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñế tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ, lân
hữu cơ sinh học và phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển, năng suất của
giống Lạc L26 tại huyện Lạng Giang, Bắc Giang” dưới sự hướng dẫn của
Tiến sĩ. Nguyễn Thị Kim Thanh - Bộ môn Sinh lý - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội.
1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài cung cấp các dẫn liệu khoa học có giá trị
về ảnh hưởng của các vật liệu che phủ, ảnh hưởng của lân hữu cơ sinh học và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu sơ lược về cây lạc
2.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Lạc ñược coi là một trong những cây công nghiệp ngắn ngày chủ yếu
của nhiều nước trên thế giới. Cây lạc có nguồn gốc ở Nam Mỹ [9]. Theo tài
liệu của Enghen thì lạc ñược tìm thấy ở Las Handat thuộc thời kỳ ñồ gốm
cách ñây khoảng 3800 năm (dẫn theo Nguyễn văn Bình và những người khác,
1996 ). Thế nhưng nguồn gốc chính của loài lạc trồng cụ thể ở nước nào tại
Châu Mỹ thì cho ñến nay vẫn chưa ñược xác ñịnh. Cây lạc ñược trồng rất sớm
ở lưu vực sông Amazon thuộc Peru, ngoài ra cây lạc cũng ñược trồng ở
Mexico, Brasil, Bolivia. Theo Krapovicat (1986), “có thể chắc chắn là
Arachis hypogaea bắt nguồn từ Bolivia tại các vùng ñồi núi thấp và chân của
dãy núi Ando”. Giả thuyết này của ông cho ñến nay vẫn là giả thuyết có giá
trị về khoa học nhất cả về thực vật học, sinh thái học, xã hội học và khảo cổ
học, ñược nhiều nhà khoa học chấp nhận [7].
Ngày nay, cây lạc ñược trồng rất phổ biến, phân bố rộng rãi từ 40 vĩ
ñộ Bắc ñến 40 vĩ ñộ Nam. Trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc, tuy
nhiên lạc chủ yếu ñược trồng tập trung ở các nước thuộc châu Á, châu Phi
và châu Mỹ [9].
Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam chưa ñược xác ñịnh rõ. Sách “vân ñài loại
ngữ” của Lê quý ðôn có mô tả và nhận xét nhiều loại cây trồng ở nước ta
nhưng trong ñó không ñề cập ñến cây lạc. Có thể cây lạc ñược nhập từ Trung
Quốc vào nước ta khoảng thế kỷ XVII – XVIII. Hiện nay, lạc ñược xác ñịnh
là một trong những cây trồng chính trong cơ cấu hệ thống cây trồng ở Việt
Nam. Lạc ñược trồng phổ biến ở các vùng sinh thái trong cả nước với diện
tích, năng suất và sản lượng ngày càng tăng [10].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7

60% giá trị xuất khẩu [19] [34].
Ở Việt Nam lạc hiện là mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng, kim
ngạch xuất khẩu hàng năm ước ñạt 100 triệu USD. Sản lượng lạc hàng năm
phần lớn dành cho xuất khẩu. Thị trường xuất khẩu lạc chính của Việt Nam
hiện nay là: Singapo, Pháp, ðức, Nhật, Inñonesia…sản xuất lạc ñạt hiệu quả
cao hơn một số nông sản khác, tỷ suất lợi nhuận ñạt 31,86% và xuất khẩu lạc
chiếm 15% nguồn thu từ xuất khẩu nông sản. Hiện nay, Việt Nam ñứng thứ 5
trong 10 nước trồng lạc lớn nhất thế giới [22]. Do ñó việc nghiên cứu chọn
tạo giống, sử dụng kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng
lạc là hết sức thiết thực.
- Giá trị cải tạo ñất
Cây lạc có vai trò cải tạo ñất nhờ các vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh
trên rễ, có khả năng biến ñổi nguồn nitơ phân tử vốn rất dồi dào trong không
khí thành dạng ñạm dễ sử dụng cung cấp cho cây. ðồng thời cũng là cây có
khả năng tạo tính ña dạng hoá cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức
trồng thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp và che phủ bảo vệ ñất chống xói mòn rửa trôi [8].
Như vậy, lạc là cây trồng có giá trị nhiều mặt, góp phần tăng thu nhập
và cải thiện chất lượng dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày của người dân.
Việc tiếp tục nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh lý của cây lạc ñể ñề xuất các biện
pháp kỹ thuật mới góp phần tăng năng suất và chất lượng hạt lạc trong từng
ñiều kiện cụ thể là cần thiết.
2.2 ðặc ñiểm sinh lý và yêu cầu sinh thái của cây lạc
* Các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lạc.
ðời sống của thực vật nói chung và cây lạc nói riêng ñược tính bắt ñầu
từ khi hạt nảy mầm ñến khi cây chết. Trong quá trình sống, cây lạc thực hiện
các giai ñoạn sinh trưởng chính như: nảy mầm, cây non, phân hóa mầm hoa,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9

của cây lạc diễn ra trong khoảng từ 20-40 ngày sau gieo. Số lượng hoa trên
cây và số lần ra hoa rất biến ñộng. Nếu quá trình ra hoa ñâm tia thuận lợi thì
cây lạc chỉ ra hoa rộ 1 ñợt. Hoa lạc nở 6-8 giờ sáng nhưng sự thụ phấn, thụ
tinh thường diễn ra trước khi hoa nở. Sau hoa nở 4 ngày tia quả xuất hiện và
quả chỉ hình thành khi tia ñâm xuống ñất hoặc trong ñiều kiện không có ánh
sáng [9], [35].
Sau khi quá trình hình thành, các hoạt ñộng sinh lý chủ yếu tập trung cho
sự lớn lên của quả. Quả lạc thường có hai hạt, quá trình tích lũy sản phẩm ñồng
hóa ở hạt lạc ñược mô tả ngược lại với quá trình nảy mầm. Vật chất tích lũy ở
hạt chủ yếu là protein và lipid. Khi quả chín, một phần chất dinh dưỡng trong
thân cành, lá, rễ cũng ñược huy ñộng vận chuyển về quả. Sau khi quả hình
thành, trong cây ñồng thời diễn ra hai quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh
trưởng sinh thực. Trong sản xuất, cần lưu ý tác ñộng ñể hai quá trình này diễn
ra cân ñối, ñó là cơ sở ñể tăng năng suất lạc [25].
* Yêu cầu sinh thái của cây lạc
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới nên thích hợp với ñiều kiện khí
hậu nóng ẩm và dồi dào ánh sáng. Tổng nhiệt hữu hiệu ñể cây lạc hoàn thành
chu kỳ sinh trưởng biến ñộng từ 2600 - 4800
0
C. Trong từng giai ñoạn sinh
trưởng, phát triển cây cần nhiệt ñộ tối thích khác nhau. Hạt nảy mầm tốt nhất
ở nhiệt ñộ 28-32
0
C. Nhiệt ñộ thích hợp ở thời kỳ cây con là 18-20
0
C, thời kỳ
ra hoa, ñâm tia, tạo quả nhiệt ñộ thích hợp là 24-33

2.3 Tình hình sản xuất lạc
* Trên thế giới
Theo FAO, trên thế giới có hơn 100 nước trồng lạc với tổng diện tích
25.210.000 ha, năng suất bình quân 1,33 - 1,34 tấn /ha, tập trung chủ yếu ở 3
châu lục là Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ. trong ñó, Châu Á chiếm vị trí số 1
về diện tích 11.861.000 ha (61,9% tổng diện tích) và sản lượng 13.500.000
tấn (63,17 % tổng sản lượng), tiếp ñến là Châu Phi rồi Châu Mỹ [10], [36].
Hiện nay, ña số các nước trên thế giới ñã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật,
sử dụng giống lạc mới vào thực tiễn sản xuất. Tuy nhiên việc áp dụng chưa
ñồng ñều dẫn tới sự chênh lệch năng suất khá lớn giữa các nước ñang phát
triển và các nước phát triển.
Theo FAO, các nước ñang phát triển sản xuất khoảng 50% sản lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
lạc, do các nước này chiếm 55% diện tích trồng lạc trên thế giới. Ở các nước
phát triển, diện tích trồng lạc có xu hướng ổn ñịnh hoặc giảm [44].
Sản lượng lạc trên thế giới năm 2009 ñạt 52,51 triệu tấn. Những nước
ñạt sản lượng lớn là: Trung Quốc(15,71 triệu tấn), Ấn ñộ (5,64 triệu tấn),
Nigeria 2,64 triệu tấn).
Sự chênh lệch về năng suất lạc giữa các nước còn khá lớn. Nguyên
nhân là do các nước ñang phát triển chưa vận dụng ñược thành tựu khoa học
kỹ thuật mới vào sản xuất, các giống lạc năng suất cao còn ít. Những năm tới
việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công tác chọn giống mới vào sản
xuất ở các nước ñang phát triển là cần thiết nhằm nâng cao năng suất cũng
như sản lượng lạc ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng.
* Ở Việt Nam
Cây lạc ñược trồng từ lâu ñời và cũng ñược sử dụng rộng rãi trong ñời
sống hàng ngày của người dân Việt Nam. Lạc ñược xem như cây trồng xoá
ñói giảm nghèo cho các vùng sâu, vùng xa và là cây ngắn ngày mang lại hiệu
quả kinh tế cao, có giá trị nhiều mặt nên ngày càng ñược chú trọng và ñưa vào


Bảng 2.1: Diện tích và sản lượng của các vùng trồng lạc năm 2009 - 2010
Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Vùng Sản xuất
2009
Sơ bộ
2010
2009
Sơ bộ
2010
ðB.Sông Hồng
31,40 30,20 72,80 72,80
Trung du miền núi phía Bắc
50,50 50,20 86,70 88,50
BắcTrung Bộ và Duyên hải miền Trung
108,10 102,30 210,70 240,00
Tây Nguyên
17,50 16,70 30,30 29,30
ðông Nam Bộ
24,90 20,50 68,70 51,60
ðB sông Cửu Long
12,60 11,10 41,70 39,50
Cả nước
245,0 231,00 510,00 533,80
Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam, tháng 12/2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13

lý và ñiều kiện khí hậu nên việc nghiên cứu sử dụng hợp lý các nguồn gen lạc
cũng như các biện pháp kỹ thuật là cần thiết.
Nhìn chung, sản xuất lạc ở nước ta còn nhiều khó khăn và hạn chế
nhưng với sự quan tâm và ñầu tư ñúng ñắn của nhà nước kết hợp với ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chúng ta có thể tin rằng trong tương lai không
xa năng suất và sản lượng lạc sẽ có những bước tăng ñột phá.
* Tình hình sản xuất lạc tại tỉnh Bắc Giang
Báo cáo kết quả hàng năm của sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang
và báo cáo của Cục thống kê tỉnh từ năm 2006 ñến nay cho thấy, hàng năm cơ
cấu giống lạc luôn có sự biến ñộng (loại bỏ những giống cũ năng suất thấp,
nhiễm sâu bệnh và bổ sung giống mới có năng suất cao), ngày càng có nhiều
giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao, có khả năng chống chịu sâu bệnh
ñược ñưa vào sản xuất như giống lạc L23, MD7, MD9, L26, TB25 việc áp
dụng những tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh lạc (mật ñộ, phân bón, che phủ
nilon ) ngày càng ñược mở rộng, ñã góp phần làm tăng năng suất và sản lượng
lạc một cách ñáng kể, kết quả thể hiện ở bảng 2.2
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc tỉnh Bắc Giang 2006 - 2010
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
2006 9.694 17,16 16.638
2007 10.059 19,03 19.139
2008 12.629 20,04 25.811
2009 11.202 20,70 23.145
2010 11.500 22,20 25.500
Nguồn:Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2011

2010 830 22,2 1.843
Nguồn:Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2011
Số liệu ở bảng trên cho thấy, diện tích trồng lạc của huyện Lạng Giang
bíên ñộng theo từng năm, biến ñộng từ 752 - 1.170 ha. Năm 2008 là năm có
diện tích lạc cao nhất ñạt 1.070 ha. Nguyên nhân của việc diện tích lạc của
huyện luôn có sự biến ñộng lớn là do thị trường tiêu thu không ổn ñịnh, năm
trtước ñược giá thì năm sau diện tích lạc tăng lên, khi diện tích lạc tăng lên, với
sản lượng cao thì giá bán lại thấp nên nông dân lại giảm diện tích trồng lạc.
Bên cạnh ñó những năm trước ñây do người dân canh tác lạc theo phương pháp

Trích đoạn Tình hình sử dụng các vật liệu che phủ cho cây trồng Vật liệu nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ựến thời gian sinh trưởng của
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status