Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất pha ethanol trong hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa ethanol đến một số thông số kỹ thuật cơ bản của động diesel - Pdf 22



LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: KỸ THUẬT TÀU THỦY
Mã số: 60-52-32-05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Nhận Nha Trang – tháng 6 năm 2008.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g


Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp tận tình của thầy
giáo hướng dẫn, sự góp ý của các quí thầy cô trong Khoa, Bộ môn và các bạn đồng
nghiệp. Nhân đây cho phép tôi xin chân thành cảm ơn:
- Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Nhận đã tận tình hướng dẫn trong quá trình
thực hiện đề tài.
- Thầy giáo PGS.TS nhà giáo nhân dân Quách Đình Liên, PGS.TS Nguyễn
Thạch đã đọc bản thảo và có rất nhiều ý kiến chỉnh sửa cho bản luận văn.
- Thầy giáo Th.S Phùng Minh Lộc, Th.S Mai Sơn Hải đã tận tình giúp đỡ tôi
suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn, các thầy
cô trong khoa Cơ khí, khoa Kỹ thuật Tàu thủy, quản lý Thư Viên Trường Đại học
Nha Trang, cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án này. PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


nhiên liệu sinh học cho ĐCĐT
1.1. Nhiên liệu dùng cho ĐCĐT 10
1.1.1.Khái niệm về nhiên liệu 10
1.1.2. Phân loại nhiên liệu dùng cho ĐCĐT 10
1.1.3 Chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu dùng cho ĐCĐT 16
1.2. Vấn đề sử dụng nhiên liệu sinh học cho ĐCĐT 22
1.2.1. Nhiên liệu dầu thực vật 22
1.2.2. Các phương pháp xử lý dầu để làm nhiên liệu cho ĐCĐT 25
1.2.3. Tình hình nghiên cứu nhiên liệu sinh học trên thế giới 27
1.2.4. Tình hình nghiên cứu về nhiên liệu sinh học trong nước 38
1.2.5. Khả năng sử dụng dầu thực vật- Biodiesel làm nhiên liệu
cho động cơ đốt trong ở Việt Nam 39
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của hỗn hợp dầu dừa – ethanol
chạy động cơ diesel
2.1 cơ sở lý thuyết nhiên liệu 42
2.1.1. Giới thiệu chung 42
2.1.2. Chọn đối tượng và phác họa giải pháp dùng dầu thực vật
làm nhiên liệu cho động cơ diesel 43
2.1.3. xác định tỉ lệ hỗn hợp dầu dừa-ethanol dùng làm nhiên liệu
cho động cơ diesel 46
2.2. Tính năng kỹ thuật của động cơ. 55
2.2.1. Tốc độ của động cơ 55
2.2.2. Tải của động cơ 57
2.2.3. Hiệu suất của động cơ 60
2.3. Đặc tính ĐCĐT 62
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


3.3. Sơ đồ thử nghiệm động cơ 68
3.3.1. Sơ đồ thử nghiệm động cơ D12 chạy không tải
sử dụng nhiên liệu hỗn hợp dầu dừa - ethanol 68
3.3.2. Sơ đồ thử nghiệm động cơ D12 chạy có tải sử
dụng nhiên liệu hỗn hợp dầu dừa-ethanol. 70
3.4. Qui hoạch thực nghiệm và xử lý số liệu 74
3.4.1. Quy hoạch thực nghiệm 74
3.3.2. Xử lý số liệu thực nghiệm 77

3.3.3. Kiểm định sự đồng nhất của phương sai theo
tiêu chuẩn Cochran. 78
3.3.4. Tìm hàm hồi quy 79
3.3.5. Kiểm định sự tương thích của phương trình hồi quy 81
3.3.6. Tìm hàm theo biến thực 85
3.5. Xây dựng đặc tính tải và không tải, biến thiên nhiệt độ khí xả, làm mát của
động cơ D12 khi sử dụng hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa – ethanol và dầu diesel
3.5.1 Xây dựng đặc tính tải 91
3.5.1 Xây dựng đặc tính không tải 95
3.5.3. Đồ thị biến thiên nhiệt độ khí xả và làm mát động cơ 97
Thảo luận kết quả 100
Kết luận - Đề xuất ý kiến 101
Phụ lục 1 104
Phụ lục 2 111
Phụ lục 3 120
Tài liệu tham khảo 121
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


E Tỷ lệ ethanol
D-G
e
Suất tiêu hao nhiên liệu giờ sử dụng nhiên liệu diesel
D-g
e
Suất tiêu hao nhiên liệu riêng sử dụng nhiên liệu diesel

10(15,20)-G
e

Suất tiêu hao nhiên liệu giờ sử dụng hỗn hợp nhiên
liệu dầu dừa –ethanol, 10%, 15% , 20% ethanol.
10 (15,20) -g
e

Suất tiêu hao nhiên liệu riêng sử dụng hỗn hợp nhiên
liệu dầu dừa –ethanol, 10%,15%, 20% ethanol.
10%E, 15%E, 20%E
Hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa với10%, 15% và 20%
ethanol.
H.a-b Hình. a-b
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
5 Đặt vấn đề Nhiên liệu dùng cho động cơ diesel nói riêng và nhiên liệu dùng cho động cơ
đốt trong nói chung đến nay phần lớn đều được sản xuất từ dầu mỏ. Khi nền kinh tế
phát triển ngày một nhanh thì lượng nhiên liệu tiêu thụ ngày một tăng dẫn đến
lượng nhiên liệu không đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai gần vì lượng
dầu mỏ theo đánh giá là đang cạn kiệt dần, hơn nữa nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ
gây ô nhiễm môi trường, nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính làm biến đổi
khí hậu toàn cầu, nên con người đã và đang nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên
liệu mới để sản xuất nhiên liệu đáp ứng được nhu cầu sử dụng của con người,
không gây ảnh hưởng tới môi trường và con người giảm bớt sự phụ thuộc vào
nguồn nhiên liệu có nguồn gốc dầu mỏ.
Nước ta cũng là một nước xuất khẩu dầu mỏ nhưng với số lượng không lớn,
chúng ta cũng là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế
giới hiện nay nên lượng dầu mỏ tiêu thụ ngày càng tăng cao, sự gia tăng ô nhiễm
môi trường cũng được dự báo là ngày càng nghiêm trọng nếu chúng ta không có các
biện pháp hữu hiệu để khống chế. Dự đoán là nguồn nhiên liệu trong tương lai gần
đòi hỏi ngày một nhiều hơn nên phải tìm ra một nguồn nguyên liệu mới để giảm bớt
sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu nhập khẩu cho nhu cầu sử dụng hiện nay cũng
như mai sau, ngoài ra còn phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
Nhiên liệu thay thế dầu mỏ được chú ý đến trong thời gian gần đây chính là
nhiên liệu sinh học từ dầu thực vật. Đây là một phần của chính sách môi trường
Quốc gia nhằm mục đích giảm phát thải CO
2

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
6
thuật cơ bản của động diesel ”. Nhằm góp phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn
thiện sử dụng dầu thực vật làm nhiên liệu thay thế sử dụng cho động cơ diesel. Sau
một thời gian nghiên cứu nay chúng tôi đã hoàn thành đồ án với 4 nội dung cơ bản
sau:
• Tổng quan về nhiên liệu sinh học và sử dụng nhiên liệu sinh học cho
động cơ đốt trong.
• Cơ sở lý thuyết sử dụng hỗn hợp dầu dừa – ethanol cho động cơ
diesel .
• Thực nghiệm sử dụng hỗn hợp dầu dừa – ethanol chạy động cơ
diesel
• Thảo luận kết quả - kết luận – đề xuất ý kiến
Như chúng ta biết rằng loài người đã không khoanh tay đứng nhìn giá dầu
mỏ đang tăng chóng mặt và nguồn dầu mỏ đang cạn kiệt. Đã xuất hiện hàng loạt
những nhà máy sản xuất nhiên liệu thay thế từ các nguồn nguyên liệu khác nhau.
Nguồn nhiên liệu sinh học là một loại nhiên liệu phát sinh từ dầu thực vật hoặc mỡ
động vật là một lĩnh vực mới mẻ. Song trong thực tế, đó là bước trở về cuội nguồn.
Năm 1990, trong triển lãm về động cơ được tổ chức tại Paris, thủ độ nước Pháp,
động cơ được gây nhiều sự quan tâm chú ý và trở thành sản phẩm mới mẻ nhất tại
triển lãm chính là động cơ đốt trong chạy bằng dầu lạc. Nhưng sau đó động cơ chạy
bằng dầu lạc đã bị lãng quên do nguồn nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ đang còn
dồi dào và giá thành lại rẻ, song đến nay các chuyên gia năng lượng đã cảnh báo
rằng, trong năm 2006 ngành khai thác dầu thô sẽ đạt đến đỉnh điểm, sau đó trữ
lượng dầu mỏ sẽ giảm dần và giá dầu thô sẽ tăng. Theo các chuyên gia năng lượng,
nguồn nhiên liệu mới – còn có tên là “vàng xanh” - có thể chiết xuất từ bất cứ cây
cỏ gì mọc trên hành tinh chúng ta. Hai loại nhiên liệu sinh học đặc trưng có bán trên

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
7
(tinh bột, đường hoặc celluloses) thông qua một quá trình tương tự như lên
men bia.
v Diesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương với dầu
diesel nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ
động vật.
Các loại xe chạy bằng nhiên liệu hỗn hợp sinh học đã giảm phát thải trong
hầu hết các nhóm phát thải chính. Nhiên liệu diesel sinh học cũng cho thấy khả
năng bôi trơn cao hơn so với nhiên liệu hóa thạch chứa ít lưu huỳnh [14].
Theo như nhận xét của các chuyên gia thuộc Tổ chức năng lượng quốc tế
(IEA), Thứ nhất: công nghệ sản xuất nhiên liệu sinh học thay thế xăng, dầu có
những bước tiến bộ hàng ngày. Trên 30 quốc gia trên thế giới đang trồng hàng loạt
những loại cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, vừng, sắn, đậu nành, ngô, mía, kê,
cải dầu, khoai tây hoặc các cây công nghiệp dài ngày như dừa, cọ có thể chế ra
được nhiên liệu hoàn toàn thay thế được xăng, dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ. Thứ
hai, đây là nguồn nhiên liệu phong phú và có khả năng tái tạo, mà loài người không
còn bị ám ảnh bởi khủng hoảng nhiên liệu.
Sự tăng trưởng nhanh của các nền kinh tế kéo theo nhiều vấn đề, trong đó vấn
đề về môi trường và vấn đề nhu cầu năng lượng là một trong những vấn đề chính.
Nguồn năng lượng tăng nhanh trong thời gian gần đây, các nguồn năng lượng
truyền thống như: điện, than, dầu mỏ,… càng ngày càng tăng mạnh và trong tương
lai gần các nguồn năng lượng này không còn đáp ứng đủ nhu cầu của con người. Từ
đó thúc đẩy con người tìm ra nguồn năng lượng mới đáp ứng được nhu cầu năng
lượng ngày một tăng, một khía cạnh khác là đảm bảo được vấn đề bảo vệ môi
trường và một số yêu cầu khác tuỳ thuộc vào dạng năng lượng (ví dụ: năng lượng
hạt nhân thì yêu cầu khác là phải đảm bảo an toàn cho môi trường và đặc biệt đảm
bảo an toàn cho con người,…). Một số dạng năng lượng mà con người chú trọng
phát triển trong thời gian gần đây là: năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thuỷ

-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
8
không được áp dụng rộng rãi trong thực tế. Nhiên liệu sạch là đáp ứng được về vấn
đề nguồn cung cấp và một phần vấn đề môi trường, trong đó biodiesel là một trong
những nguồn năng lượng sạch đó. Do đó nó đang được nghiên cứu và phát triển
rộng rãi trên khắp thế giới.
Việt Nam là nước nông nghiệp, đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm
thích hợp cho việc trồng các loại cây làm dầu thực vật có chiết suất cao như dừa, cọ
dầu, . . . Hiện dừa được trồng nhiều ở Việt Nam và có thể là ứng cử viên sáng giá
cho việc dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Đối với cây cọ chưa có phổ
biến ở Việt Nam nhưng cũng thích hợp với điều kiện khí hậu nước ta và chúng có
các đặc tính gần giống với dừa trong tương lai cũng có thể dùng làm nhiên liệu thay
thế sử dụng trong động cơ đốt trong.
Đồng bằng Nam Trung bộ và Nam bộ có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất
nước (riêng đồng bằng sông Cửu Long có gần 4000000 hecta đất phù sa châu thổ)
đó là nguồn dự trữ đất canh tác to lớn để chuyên canh cây lương thực, thực phẩm.
Thêm vào đó phần lớn diện tích đất ở các tỉnh vẫn chưa sử dụng hết, chưa được
khai thác triệt để. Do đó đây là điều kiện thuận lợi để chúng ta có thể sử dụng phần
đất đó trồng các cây lấy dầu chế biến thành dầu thực vật (biodiesel) cung cấp cho
động cơ. Nếu thực hiện thì diện tích đất canh tác được khai thác hết giá trị vốn có
của nó, nâng cao thu nhập cho bà con nông dân.
Từ những lý do trên, chúng ta thấy rằng việc nghiên cứu nhiên liệu thay thế
cho dầu diesel từ dầu dừa là công việc rất thiết thực trong bối cảnh hiện nay.
Mục đích của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất pha
ethanol trong hỗn hợp dầu dừa - ethanol đến suất tiêu hao nhiên liệu, hiệu suất có
ích, nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nước làm mát của động cơ D12 khi sử dụng hỗn hợp
dầu dừa - ethanol làm nhiên liệu chạy động cơ này.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa - ethanol, với
phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
1. Xác định ảnh hưởng nhiệt độ sấy và hàm lượng chất pha ethanol hỗn hợp

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
9
g
e,
T
x
,T
lm
,v.v.) từ đó xác định được mẫu nhiên liệu và nhiệt độ sấy nhiên liệu có lợi
nhất để chạy động cơ.
2. Xác định đặc tính tải, không tải, biến thiên nhiệt độ khí xả, nhiệt độ làm
mát khi động cơ D12 chạy bằng hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa – ethanol, so sánh các
thông số này với nhiên liệu diesel truyền thống.
Thông qua việc nghiên cứu xác định ảnh hưởng của nhiệt độ sấy, hàm lượng
chất pha ethanol của hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa - ethanol từ đó xác định mẫu nhiên
liệu có lợi nhất, so sánh với các thông số kỹ thuật khi sử dụng nhiên liệu truyền
thống dầu diesel, từ đó đưa ra được các khuyến nghị cụ thể khi sử dụng loại hỗn
hợp nhiên liệu này. Khoảng công suất của động cơ sử dụng hỗn hợp nhiên liệu có
suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất, qui trình sử dụng và vận hành để chạy động cơ
diesel bằng hỗn hợp nhiên liệu dầu dừa-ethanol.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng cho các động cơ diesel của:
- Đội tàu khách du lịch vịnh Nha Trang, vịnh Hạ Long…
- Đội xe buýt chạy trong thành phố.
- Đội tàu cá cỡ nhỏ (Công suất động cơ N
e
<90 HP).
- Động cơ diesel cỡ nhỏ phục vụ nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
10
Chương 1
Tổng quan về nhiên liệu sinh học và sử dụng
nhiên liệu sinh học cho ĐCĐT
1.1. Nhiên liệu dùng cho ĐCĐT
1.1.1. Khái niệm nhiên liệu
Nhiên liệu là chất cháy được và khi cháy tỏa ra nhiều nhiệt. Than, củi, xăng,
dầu Diesel, khí metan,v.v, là các loại nhiên liệu thông dụng hiện nay.
1.1.2. Phân loại nhiên liệu
Động cơ đốt trong có thể sử dụng nhiều loại nhiên liệu khác nhau, trong đó có
cả than đá, khí đốt, và nhiên liệu tổng hợp. Bảng 1-1 trình bày phân loại tổng quát
nhiên liệu.
1) Khí mỏ - còn gọi là khí tự nhiên (natural gas) - là hỗn hợp các loại khí
được khai thác từ các mỏ khí đốt hoặc mỏ dầu trong lòng đất. Khí mỏ có thể được
phân loại thành: khí đồng hành, khí không đồng hành và khí hoà tan.
Khí đồng hành - khí tự do có trong các mỏ dầu.
Khí không đồng hành - khí được khai thác từ các mỏ khí đốt trong lòng đất
và không tiếp xúc với dầu thô trong mỏ dầu.
Khí hoà tan - khí hoà tan trong dầu thô được khai thác từ các mỏ dầu.
Thành phần của khí mỏ có thể rất khác nhau tuỳ thuộc vào vị trí địa lý mà
khí mỏ được khai thác (Bảng 1-2), tuy nhiên chúng đều chứa chủ yếu là methane
(CH
4
), ethane (C
2

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11

Bảng 1-1. Phân loại tổng quát nhiên liệu
2) Khí lọc-hoá dầu - các loại khí thu được trong quá trình chế biến dầu mỏ,
ví dụ : khí thu được trong các quá trình chưng cất trực tiếp, nhiệt phân, cracking,
v.v.
3) Khí lò ga (Producer gas) - khí đốt thu được bằng cách khí hoá các loại
nhiên liệu rắn như than đá, than nâu, than củi, gỗ, v.v. ở nhiệt độ cao. Toàn bộ quá
trình khí hoá được tiến hành trong một loại thiết bị có tên là lò sinh khí.
4) Khí thắp (Illuminating gas) - khí đốt được sản xuất ở quy mô công
nghiệp từ các loại nhiên liệu rắn hoặc lỏng như : than đá, than nâu, dầu, v.v. Các
loại khí thắp phổ biến là khí ướt (water gas) , khí dầu (carbureted water gas) và khí
than (coal gas).

Tiêu chí phân loại Loại nhiên liệu
Trạng thái tồn tại ở
điều kiện áp suất và
nhiệt độ khí quyển

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
12
Bảng 1-2. Thành phần hoá học của một số loại khí đốt [12]
Thành phần [%vol] Loại khí đốt
H
2
CO CH
4
C
2
H
4


19,3
10,5
30,4

-
-
-

11,3
0,7
0,1

0,5
5,7
1,1
Khí lò ga :
- Anthracite coal
- Bituminous coal
- Coke

20,0
10,0
10,0

25,0
23,0
29,0
46,0

43,3
19,9
6,0 0,5
25,0
40,0

-
8,5
5,0

-
-
-

-
0,5
0,5

3,0
3,0
0,5

3,2
4,0
2,0

việc vận chuyển và phân phối khá phức tạp. Khí đốt thường được cung cấp đến nơi
tiêu thụ bằng hệ thống đường ống từ áp suất cao đến áp suất trung bình rồi áp suất
thấp. Khí hoá lỏng có ưu điểm hơn hẳn khí chưa hoá lỏng ở chỗ có nhiệt trị thể tích
lớn (nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy một đơn vị thể tích nhiên liệu), nên thích hợp
hơn khi dùng làm nhiên liệu cho động cơ ôtô và ở những nơi chưa có hệ thống ống
dẫn khí đốt.
Khí tự nhiên qua xử lý, chế biến và hoá lỏng được gọi là khí tự nhiên hoá
lỏng (Liquefied Natural Gases - LNG); còn khí đốt thu được trong quá trình chế
biến dầu mỏ rồi hoá lỏng thì được gọi là khí dầu mỏ hoá lỏng (Liquefied Petroleum
Gases - LPG). Thành phần cơ bản của khí hoá lỏng là propane (C
3
H
8
) và butane
(C
4
H
10
) , ngoài ra khí hoá lỏng còn chứa một lượng nhỏ các hydrocarbon khác như :
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r

4
), propylene (C
3
H
6
), buthylene
(C
4
H
8
) và các đồng phân (isomer) của chúng.
6) Xăng - xăng là hỗn hợp của nhiều loại hydrocarbon khác nhau có nhiệt
độ sôi trong khoảng 25÷250
0
C. Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất xăng hiện nay là
dầu mỏ. Ngoài ra, xăng cũng có thể được tổng hợp từ một số loại nguyên liệu khác
như than đá, than nâu, đá phiến nhiên liệu, khí mỏ, v.v. Căn cứ vào mục đích sử
dụng, xăng được phân loại thành : xăng công nghiệp, xăng ôtô và xăng máy bay.
7) Dầu hoả - là sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, chứa các loại
hydrocarbon có số nguyên tử carbon trong phân tử từ 9 đến 14, sôi trong khoảng
nhiệt độ 150÷300
0
C.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, có thể phân biệt : dầu hoả động cơ, dầu hoả
kỹ thuật và dầu hoả dân dụng.
8) Gas oil - là tên gọi thương mại của phân đoạn dầu mỏ có nhiệt độ sôi
trong khoảng 180÷360
0
C, chứa các loại hydrocarbon có số nguyên tử carbon trong
phân tử từ 11 đến 18. Gas oil được coi là loại nhiên liệu thích hợp nhất cho động cơ

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
14
Bảng 1-3. Dầu hỏa theo tiêu chuẩn ASTM – D.3699-90
Các chỉ tiêu Mức qui định Phương pháp thử
1. Thành phần cất , [
0
C] :
- t
10
, max
- FBP , max
205
300
ASTM - D.86
2. Điểm chớp lửa cốc kín , [
0
C] , min 38 ASTM - D.56

300
TCVN 2698 - 95
2. Điểm chớp lửa cốc kín , [
0
C ] , min 38 ASTM - D.93
TCVN 2693 - 90
3. Độ nhớt động học ở 40
0
C , [ cSt ] 1,0 - 1,9 ASTM - D.445
4. Hàm lượng lưu huỳnh , [ % wt ] , max 0,3 ASTM - D.129
TCVN 2708 - 78
5. Hàm lượng mercaptan , [ % wt ] âm tính ASTM - D.4952
6. Chiều cao ngọn lửa không khói ,
[mm ] , min
20 ASTM - D.1322
7. Ăn mòn đồng ở 100
0
C , 3 giờ , max No. 3 ASTM - D.130
TCVN 2694 - 95

12) Alcohol - dẫn xuất của hydrocarbon có chứa nhóm hydroxyl (OH) ở
nguyên tử carbon bảo hoà. Tuỳ theo đặc điểm của nguyên tử carbon kết hợp với
nhóm OH mà alcohol được gọi là bậc nhất (CH
2
– OH) , bậc hai (CH – OH) và
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


H
6
), 20 % toluene (C
7
H
8
), 10 % xylene (C
8
H
10
) và một lượng nhỏ các
hợp chất chứa lưu huỳnh (S). Benzol có khả năng chống kích nổ khá cao (RON -
105) nên là loại nhiên liệu tốt cho động cơ phát hoả bằng tia lửa. Trước kia, benzol
thường được sử dụng để hoà trộn với xăng với hàm lượng có thể tới 40 % để làm
nhiên liệu cho động cơ xăng.
Cho đến nay có hai loại alcohol được sử dụng ở quy mô công nghiệp làm
nhiên liệu cho động cơ phát hoả bằng tia lửa là ethyl alcohol (C
2
H
5
OH) và methyl
alcohol (CH
3
OH). Chúng được gọi là ethanol và methanol nếu không chứa nước.
Ethanol là chất lỏng không màu, được sản xuất bằng cách lên men các sản
phẩm nông nghiêp như ngũ cốc, khoai tây, mía đường ,v.v.
Methanol là chất lỏng trong suốt có mùi đặc trưng, được sản xuất bằng cách
chưng khô gỗ hoặc tổng hợp từ than và hydrogen. Khác với ethanol, methanol có
thể gây nhiễm độc nặng cho cơ thể con người và động vật khi thâm nhập vào cơ thể.
Bảng 1-5. Tính chất nhiệt động cơ bản của một số loại nhiên liệu lỏng [1]

11,8 7,3 5,3 10,8 11,7 12,0
Nhiệt ẩn hoá
hơi, [kJ/kg]
315-350 920 1150 380 - -

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

0
E.
Độ nhớt Engler được tính như sau:

0
E=
0
1
τ
τ
(1.1)
trong đó: E
t
- độ nhớt Engler ở t
0
C
τ
1
- thời gian cần thiết để cho mẫu thử chảy qua ống tiêu chuẩn
τ
0
- thời gian cần thiết để cho nước cất chảy qua ống tiêu chuẩn
1.1.3.2. Nhiệt trị
Nhiệt trị là lượng nhiệt năng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị khối
lượng hoặc một đơn vị thể tích nhiên liệu. Nhiệt trị của nhiên liệu lỏng và rắn
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


.
Nhiệt trị là một chỉ tiêu chất lượng cơ bản của tất cả các loại nhiên. Nhiệt trị có
thể được xác định bằng nhiệt lượng kế đẳng tích hoặc nhiệt lượng kế đẳng áp bằng
cách đốt cháy một lượng xác định mẫu thử rồi đo nhiệt lượng toả ra và tính nhiệt trị.
Khi tính toán, chúng ta thường lấy nhiệt trị từ các bảng số liệu có sẵn. Để tránh
nhầm lẫn, cần phân biệt các loại nhiệt trị sau đây:
• Nhiệt trị đẳng áp - nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một một đơn
vị số lượng nhiên liệu sau khi làm lạnh sản phẩm cháy đến nhiệt độ bằng nhiệt độ
của hỗn hợp trước lúc đốt cháy trong điều kiện áp suất của sản phẩm cháy đã được
làm lạnh bằng áp suất của hỗn hợp khí trước lúc đốt cháy.
• Nhiệt trị đẳng tích (H
V
)- nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một
đơn vị số lượng nhiên liệu sau khi đã làm lạnh sản phẩm đến nhiệt độ bằng nhiệt độ
bằng nhiệt độ của hỗn hợp trước lúc đốt cháy trong điều kiện không thay đổi thể
tích của sản phẩm cháy và hỗn hợp khí trước lúc đốt cháy.
Nhiệt trị cao (H
h
) - nhiệt lượng thu được khi đốt cháy hoàn toàn một đơn vị số
lượng nhiên liệu, bao gồm cả lượng nhiệt toả ra do sự ngưng tụ của hơi nước có
trong sản phẩm cháy khi ta làm lạnh nó đến nhiệt độ bằng nhiệt độ ban đầu.
Nhiệt trị thấp (H
T
) - nhiệt lượng thu được trong trường hợp nước có trong sản
phẩm cháy vẫn ở trạng thái hơi. Như vậy, nhiệt trị thấp nhỏ hơn nhiệt trị cao một
lượng bằng nhiệt ẩn hoá hơi của nước có trong sản phẩm cháy.
Do trong động cơ nhiệt độ khí xả của quá trình cháy là lớn hơn nhiệt độ đọng
sương, do vậy trong tính toán thực tế người ta chỉ quan tâm đến nhiệt trị thấp của
nhiên liệu. Do nhiệt trị cao không có ý nghĩa kỹ thuật nên để đơn giản, dưới đây sẽ
dùng thuật ngữ nhiệt trị theo nghĩa là nhiệt trị thấp.

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D

.
c
o
m
18
Nhiệt độ bắt cháy (t
b
) - nhiệt độ tối thiểu tại đó mẫu thử được đốt nóng trong
những điều kiện quy ước bắt cháy khi đưa ngọn lửa tới gần và cháy trong thời gian
không tới 5 giây.
Nhiệt độ bắt cháy của sản phẩm dầu mỏ thường cao hơn nhiệt độ chớp lửa
khoảng (30-40)
0
C. Cho đến nay có hai dụng cụ với tên gọi là cốc kín và cốc hở
được sử dụng để xác định nhiệt độ chớp lửa và nhiệt độ bắt cháy.
1.1.3.4. Nhiệt độ vẩn đục và nhiệt độ đông đặc
Nhiệt độ vẩn đục là nhiệt độ mà tại đó sản phẩm dầu mỏ bắt đầu vẩn đục do sự
kết tinh của parafin, nước và những chất khác.
Nhiệt độ đông đặc là nhiệt độ tại đó sản phẩm dầu mỏ mất tính lưu động.
Nhiệt độ vẩn đục và nhiệt độ đông đặc là một tính chất sử dụng sản phẩm dầu
mỏ ở điều kiện nhiệt độ thấp. Đối với nhiên liệu có nhiệt độ vẩn đục và đông đặc
cao, cần có biện pháp sấy nóng để tránh làm tắc các bộ phận lọc và khó bơm
chuyển. Căn cứ vào nhiệt độ vẩn đục có thể đánh giá hàm lượng parafin rắn và nước
có trong sản phẩm dầu mỏ, nhiệt độ vẩn đục càng thấp thì hàm lượng các chất đó
càng nhỏ.
1.1.3.5. Khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu
Tính tự bốc cháy của nhiên liệu là tính chất liên quan đến khả năng tự phát hoả
khi hỗn hợp nhiên liệu – không khí chịu tác dụng của áp suất và nhiệt độ đủ lớn.
Để định lượng tính bốc cháy của nhiên liệu, có thể sử dụng các đại lượng dưới
các dạng sau:

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
19
trực tiếp đến toàn bộ diễn biến và chất lượng của quá trình cháy ở động cơ diesel.
Tuy nhiên thời gian chậm cháy của nhiên liệu diesel ở động cơ thực tế chỉ kéo dài
từ vài phần vạn đến vài phần ngàn của một giây. Đo trực tiếp một khoảng thời gian
ngắn như vậy là một việc rất khó, cho nên người ta đã sử dụng một đại lượng khác
để đánh giá tính tự bốc cháy trên cơ sở một số tính chất lý hoá của nhiên liệu có liên
quan mật thiết với thời gian chậm cháy, hoặc so sánh tính tự bốc cháy của mẫu thử
và của nhiên liệu chuẩn.
2) Hằng số độ nhớt - tỷ trọng: Là một thông số được tính toán trên cơ sở độ
nhớt và tỷ trọng của dầu diesel. Tuỳ thuộc vào đơn vị được chọn của độ nhớt, tỷ
trọng. Giữa độ nhớt, tỷ trọng và hằng số độ nhớt tỷ trọng có mối quan hệ sau:
d = 1,0820VG + (0,776 – 0,72VG) [log(log(υ - 4)) ] – 0,0887 (1.2)
trong đó:
d - tỷ trọng ở 60
0
F
υ - độ nhớt động học ở 100

C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
20
(C
16
H
34
) có trong hỗn hợp với chất α-Methylnaphthalen (C
10
H

Tính bốc cháy của nhiên liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến diễn biến quá trình
cháy ở động cơ diesel và qua đó ảnh hưởng đến các chỉ tiêu chất lượng cuả động cơ.
Thời gian chậm cháy dài sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả sau đây:
• Làm tăng phụ tải cơ học tác dụng lên cơ cấu truyền lực của động cơ do nhiên
liệu tập trung trong giai đoạn chậm cháy nhiều hơn dẫn đến tốc độ tăng áp suất
(W
pm
) và áp suất cực đại.
• Làm giảm công suất và hiệu suất của động cơ do lượng nhiên liệu cháy rớt
tăng.
• Động cơ diesel có tốc độ quay càng cao yêu cầu nhiên liệu phải có tính bốc
cháy càng tốt
1.1.3.6. Mật độ
Mật độ của một chất là đại lượng đặc trưng cho số lượng chất đó có trong một
đơn vị thể tích của nó. So với một số chỉ tiêu kỹ thuật khác, mật độ không phải là
một chỉ tiêu chất lượng quan trọng của nhiên liệu hoặc chất bôi trơn. Nó thường
được sử dụng vào mục đích sau đây:
• Tính toán chuyển đổi giữa thể tích và khối lượng, chuyển đổi thể tích ở nhiệt
độ này sang thể tích ở nhiệt độ khác.
• Đánh giá sơ bộ thành phần của sản phẩm dầu mỏ. Nếu hai loại sản phẩm dầu
mỏ có cùng nhiệt độ sôi thì sản phẩm nào có mật độ cao hơn thường có hàm
lượng hydrocacbon loại nephthene và Aromatic cao hơn; Sản phẩm có mật
độ thấp thường chứa nhiều Parafin.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X

m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

Nhiên liệu phun vào buồng cháy động cơ diesel được bốc cháy sau khi hình
thành hoà khí. Trong thời gian cháy trễ (tính từ lúc phun nhiên liệu vào buồng cháy
động cơ tới lúc bắt đầu cháy) tốc độ và số lượng bay hơi của nhiên liệu phụ thuộc
vào tính bay hơi của nhiên liệu phun vào động cơ. Tốc độ bay hơi của nhiên liệu có
ảnh hưởng lớn tới tốc độ hình thành hoà khí trong buồng cháy. Thời gian hình thành
hoà khí của động cơ diesel cao tốc rất ngắn, do đó đòi hỏi tính bay hơi cao của
nhiên liệu. Nhiên liệu có thành phần chưng cất nặng rất khó bay hơi hết, nên không
thể hình thành hoà khí kịp thời, làm tăng cháy rớt, ngoài ra phần chưa kịp bay hơi
khi hoà khí đã cháy, do tác dụng của nhiệt độ cao dễ bị phân huỷ (Cracking) tạo nên
các hạt C khó cháy, kết quả làm tăng nhiệt độ của khí xả động cơ, tăng tổn thất
nhiệt, tăng muội than trong buồng cháy và trong khí xả, làm giảm hiệu suất và độ
hoạt động tin cậy của động cơ. Nhưng nếu thành phần chưng cất quá nhẹ, sẽ khiến
hoà khí khó tự cháy, làm tăng thời gian cháy trễ, và hoà khí đã bắt đầu tự cháy thì
hầu như toàn bộ thành phần chưng cất nhẹ của nhiên liệu đã phun vào động cơ sẽ
bốc cháy tức thời, khiến tốc độ tăng áp suất rất lớn, gây tiếng nổ không êm. Mỗi
loại buồng cháy của động cơ diesel đòi hỏi khác nhau về tính bay hơi của nhiên
liệu. Các buồng cháy dự bị và xoáy lốc có thể dùng nhiên liệu với thành phần chưng
cất nhẹ. Thực nghiệm chỉ rằng: các buồng cháy ngăn cách có thể dùng nhiên liệu có
thành phần chưng cất khá rộng từ (150÷180)
0
C đến (360÷400)
0
C buồng cháy thống
nhất dùng nhiên liệu có thành phần chưng cất khoảng (200÷330)
0
C. Riêng động cơ
đa nhiên liệu không có yêu cầu gì đặc biệt với tính bay hơi của nhiên liệu.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o

r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

thể lỏng được xác định trong những điều kiện quy ước.
1.2. Vấn đề sử dụng nhiên liệu sinh học cho ĐCĐT
1.2.1. Khái niệm nhiên liệu sinh học và diesel sinh học (biodiesel)
1) Nhiên liệu sinh học (tiếng Pháp là biocarburant) là loại nhiên liệu được
hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học). Ví dụ như nhiên
liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa, ), ngũ cốc (lúa
mỳ, ngô, đậu tương ), chất thải trong nông nghiệp (rơm rạ, phân, ), sản phẩm thải
trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải ),
Loại nhiên liệu này có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu truyền
thống (dầu khí, than đá ):
• tính chất thân thiện với môi trường: chúng sinh ra ít hàm lượng khí gây hiệu
ứng nhà kính (một hiệu ứng vật lý khiến Trái Đất nóng lên) và ít gây ô nhiễm
môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống.
• nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp và có thể tái sinh. Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên
nhiên liệu không tái sinh truyền thống.
Tuy nhiên hiện nay vấn đề sử dụng nhiên liệu sinh học vào đời sống còn nhiều
hạn chế do chưa hạ được giá thành sản xuất xuống thấp hơn so với nhiên liệu truyền
thống. Trong tương lai, khi nguồn nhiên liệu truyền thống cạn kiệt, nhiên liệu sinh
học có khả năng là ứng cử viên thay thế.
2) Diesel sinh học (biodiesel) là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương
với nhiên liệu dầu Diesel nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu
thực vật hay mỡ động vật. Diesel sinh học nói riêng, hay nhiên liệu sinh học nói
chung, là một loại năng lượng tái tạo. Nhìn theo phương diện hóa học thì Diesel
sinh học là methyl este của những axít béo.
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e


b) Nguyên liệu chiết xuất từ mỡ thực vật: dầu dừa, dầu đậu nành, dầu hạt
cải, dầu hướng dương, dầu mè, dầu lạc,…
Tùy theo loại của nguyên liệu cơ bản người ta còn chia ra thành:
• RME: Mêthyl este của cây cải dầu (Brassica napus) theo DIN EN 14214 (có
giá trị toàn châu Âu từ 2004)
• SME: Mêthyl este của dầu cây đậu nành hay dầu cây hướng dương.
• PME: Mêthyl este của dầu dừa hay dầu hạt cau.
1.2.2. Nhiên liệu dầu thực vật
1.2.2.1. Dầu thực vật
Dầu thực vật là loại dầu được chiết suất từ các hạt, quả của thực vật. Nói
chung các hạt, quả của thực vật đều chứa dầu, nhưng thuật ngữ “dầu thực vật” chỉ
dùng để chỉ dầu của những cây có dầu với chiết suất lớn. Dầu từ hạt những cây có
dầu như: đậu phộng, đậu nành, cải dầu, hạt bông, hướng dương v.v, dầu từ quả của
những cây có dầu như: cây dừa, cây cọ v.v.
Có thể phân loại chúng theo nhu cầu làm thực phẩm cho con người: dầu ăn
được, dầu không ăn được. Dầu thực vật là loại nhiên liệu có thể thay thế cho diesel.
Khi chọn dầu làm nhiên liệu thay thế nên chọn loại dầu không có cạnh tranh thực
phẩm với con người.
Dầu làm nhiên liệu cho động cơ diesel có hai loại: sản phẩm dầu thực vật điều
chế trực tiếp từ các hạt, trái, cây lấy dầu và sản phẩm dầu thực vật qua ester hoá
(biodiesel).
PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-

w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V


1.2.2.2. Thành phần hóa học của dầu thực vật
Thành phần hóa học của dầu thực vật nói chung gồm 95% các triglyceride và
5% các axid béo tự do. Triglyceride là các triester tạo bởi phản ứng của các axit béo
trên ba chức rượu của glycerol. Trong phân tử của chúng có chứa các nguyên tố H,
C, và O. Người ta chia chúng thành ba nhóm:
- Nhóm dầu không khô (dầu axit béo bão hòa): đó là các loại dầu có chỉ số Iốt
thấp dưới 95 như dầu dừa, dầu cọ, dầu phộng, dầu ôliu v.v.
- Nhóm dầu nữa mau khô: gồm các dầu có chỉ số Iốt từ 95 đến khoảng 130
như dầu cao su, dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu cải dầu, dầu bông,
dầu bắp…
- Nhóm mau khô: gồm các dầu có chỉ số Iốt trên 130 như dầu lanh, dầu trẩu .
. .Về thành phần hóa học, dầu thực vật có lượng chứa C ít hơn 10 ÷ 12%, lượng
chứa H ít hơn 5 ÷ 13% còn lượng O thì lớn hơn rất nhiều so với dầu diesel (dầu
diesel chỉ có vài phần ngàn O, còn dầu thực vật có 9 ÷ 11% O) [18], cho nên dầu
thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều oxy. Chính vì điều này mà dầu thực vật có thể
làm việc với lượng dư không khí thấp hơn mà vẫn cháy hoàn toàn.
Loại axit

Arachidonic 0,90
% 100 100 100 100
% axit chưa bão hòa
14 15,80 17,00 86,00

PDF created with pdfFactory trial version www.pdffactory.com
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d

e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status