Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với hoá chất tới bệnh nấm mốc xanh và chất lượng quả cam hàm yên trong quá trình bảo quản - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







ðỖ VĂN HUY NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ NƯỚC NÓNG KẾT HỢP
VỚI HÓA CHẤT TỚI BỆNH NẤM MỐC XANH VÀ CHẤT LƯỢNG
QUẢ CAM HÀM YÊN TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số: 60.54.10


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và
người thân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.
Nguyễn Duy Lâm - Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra chất lượng

1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề
1
1.2. Mục ñích và yêu cầu
3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Giới thiệu chung về cam
4
2.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cam 4
2.1.2. ðặc tính và giá trị kinh tế, giá trị dinh dưỡng của quả cam 4
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở Việt Nam và trên thế giới
7
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trên thế giới 7
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước 8
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam Hàm Yên
9
2.4. Các yếu tố gây hư hỏng quả cam sau thu hoạch
10
2.4.1. Biến ñổi sinh lý 11
2.4.2. Biến ñổi hóa sinh …………………………………… ……… ……12
2.4.3. Sự thối hỏng do vi sinh vật
13
2.5. Các biện pháp xử lý trừ bệnh sau thu hoạch trên quả cam 15
2.6. Phương pháp xử lý nước nóng ñối với rau quả tươi
18
2.6.1. Các phương pháp xử lý nước nóng 18
2.6.2. Tác ñộng của xử lý nước nóng tới vi sinh vật 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

.T
T
h
h


i
ig
g
i
i
a
a
n
n 31
3.2. Thiết bị và hóa chất
31
3.2.1. Thiết bị 31
3.2.2. Hóa chất 32
3.3. Nội dung nghiên cứu
32
3.4. Phương pháp nghiên cứu
33
3.4.1. Chuẩn bị vật liệu nghiên cứu 33

nấm mốc xanh P. digitatum và P. italicum trên quả cam Hàm Yên
52
4.7. Ảnh hưởng của xử lý nước nóng và xử lý kết hợp với hóa chất tới sự thay
ñổi chất lượng quả cam trong quá trình bảo quản.
55
4.7.1. Chất lượng cảm quan quả cam 55
4.7.2. Hàm lượng chất khô tổng số 57
4.7.3. Sự biến ñổi ñộ chắc quả 57
4.7.4. Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên và tỷ lệ thối hỏng 59
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 59
5.1. Kết luận
61
5.2. ðề nghị
62
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………63
PHỤ LỤC …………… ……………………………………………………66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Từ viết vắt
1 Bx Brix

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
2.1 Thành phần hóa học của quả cam 5
2.2a Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới năm 2008 7
2.2b Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở một số
vùng năm 2005
9
4.2 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ xử lý nước nóng ñến khả năng kiểm
soát nấm mốc xanh P. digitatum và P. italicum trên quả cam
Hàm Yên 42
4.3 Ảnh hưởng của thời gian xử lý nước nóng ñến sự phát triển của
2 chủng nấm mốc P.digitatum và P.italicum trên cam Hàm Yên 45
4.4 Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với muối cacbonate và
bicacbonate tới khả năng kiểm soát nấm mốc xanh P. digitatum
và P. italicum trên quả cam Hàm Yên 47
4.5 Tác dụng của chất hoạt ñộng bề mặt (Tween 80) tới hiệu quả
kiểm soát nấm mốc xanh trên quả cam Hàm Yên khi xử lý
bằng nước nóng kết hợp với muối cacbonate và bicacbonate 50
4.6 Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với ethanol tới khả

soát nấm mốc xanh P.italicum trên quả cam Hàm Yên 46
4.4a Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với hóa chất tới sự
kiểm soát nấm mốc xanh P.digitatum
48
4.4b Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với hóa chất tới sự
kiểm soát nấm mốc xanh P.italicum 48
4.5a Ảnh hưởng của chất hoạt ñộng bề mặt tới hiệu quả xử lý bằng
nước nóng kết hợp với hóa chất trong kiểm soát nấm mốc P.
Digitatum
51
4.5b Ảnh hưởng của chất hoạt ñộng bề mặt tới hiệu quả xử lý bằng
nước nóng kết hợp với hóa chất trong kiểm soát nấm mốc
P.italicum 51
4.6a Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với Ethanol tới khả
năng kiểm soát nấm mốc xanh P. digitatum trên cam Hàm
Yên 54
4.6b Ảnh hưởng của xử lý nước nóng kết hợp với Ethanol tới khả
năng kiểm soát nấm mốc xanh P. italicum trên cam Hàm Yên
54 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Huyện Hàm Yên của tỉnh Tuyên Quang, huyện Bắc Quang của tỉnh Hà
Giang và huyện Lục Bình của tỉnh Yên Bái là ba huyện liền kề nhau tạo lên

xuất và người tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu ngày càng mong muốn
các nông sản tươi có chất lượng cao hơn và ñảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm. Việc kiểm soát vi sinh vật là rất cần thiết ñể giảm tổn thất sau thu
hoạch ở nước ta. Muốn ñáp ứng ñược yêu cầu này, cần phải phát triển các
công nghệ và kỹ thuật mới trong bảo quản. Từ nhiều năm nay, các biện pháp
kiểm soát bệnh sau thu hoạch ñối với quả có múi ñã ñược nghiên cứu chủ yếu
với các chất diệt nấm (fungicdes) mà ít chú ý tới các biện pháp an toàn hơn
như vật lý, sinh học hay các hóa chất bảo quản truyền thống.
Trong thời gian qua, xử lý nước nóng nhằm kiểm soát nấm mốc ñã thu
hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả [5]. Các nghiên cứu về quả có
múi cho thấy, nhúng nước nóng sau thu hoạch có thể ức chế hoặc giảm sự
phát triển của nấm [20] và làm tăng ñáng kể hiệu quả của thuốc diệt nấm [19].
Xử lý nước nóng kết hợp với dung dịch muối cacbonate và bicacbonate cho
thấy kiểm soát ñáng kể nấm mốc xanh trên quả có múi [16]. Yuen và CS ñã
nghiên cứu ñánh giá hiệu quả của ethanol (C
2
H
5
OH) tới sự thối hỏng của quả
cam gây ra bởi Penicillium italicum và Penicillium digitatum. Kết quả cho
thấy xử lý hơi ethanol rất có hiệu quả và ít gây ñộc học thực vật trong việc
làm chậm sự thành lập nhiễm bệnh và tốc ñộ phát triển P. italicum và P.
digitatum [25].
Mỗi loại quả khác nhau cần một chế ñộ xử lý nhiệt khác nhau phụ thuộc
vào nhiều yếu tố. Trong ñó chủ yếu là chủng loại vi sinh vật trên quả và khả
năng chịu ñược tác ñộng nhiệt của loại quả ñó. Nhiều nghiên cứu và triển khai
ở nước ngoài chỉ ra rằng xử lý nước nóng là biện pháp an toàn, ñơn giản
nhưng hiệu quả trong kiểm soát bệnh trên quả sau khi thu hoạch [13].
Mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu trên thế giới về xử lý nước nóng nhằm
kiểm soát nấm mốc và duy trì chất lượng quả. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu thông

- Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của xử lý nước nóng và xử lý kết hợp với
hóa chất và chất hoạt ñộng bề mặt tới chất lượng và tổn thất do thối hỏng
quả cam Hàm Yên trong quá trình bảo quản.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu chung về cam
2.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cam
Cam quýt là tên gọi chung cho các loại cây ăn quả thuộc họ cam
Rutaceae, họ phụ cam quýt aurantoideae, chi Citrus bao gồm cam, chanh,
quýt, bưởi, phật thủ [1].
Cây cam ñã ñược biết ñến từ rất lâu, khoảng 2200 năm trước công
nguyên ở Trung Quốc nhưng một số người lại cho rằng cây cam có nguồn gốc
từ dãy Himalayas (Ấn ðộ). Cam ñược trồng rất phổ biến ở Ấn ðộ, sau ñó lan
rộng về phía ñông, và ñến cả vùng ðông Nam Á. Vào khoảng thế kỷ thứ 3
trước công nguyên, cây cam ñược ñưa ñến Châu Âu và nó lan ra tới cả vùng
ðịa Trung Hải. Sau ñó, cây cam ñược Columbus mang ñến Châu Mỹ. Những
năm sau ñó, những người làm vườn ở Châu Mỹ và Châu Âu ñã ñem cây cam
ñến Châu Úc và Châu Phi. Ngày nay cây cam ñược trồng rất phổ biến ở nhiều
nơi trên thế giới.
Việt Nam nằm trong vùng ðông Nam Châu Á, cũng là một trong
những cái nôi phát sinh ra các loài cam quýt trồng hiện nay. Qua các công
trình nghiên cứu của các nhà phân loại học, ñã thấy ở Việt Nam có những loài
chanh rừng, quýt rừng nhỏ, chua hoặc một số giống cam. Trong ñó có những
giống cam phẩm chất tốt, thơm ngon như cam Bố Hạ (Bắc Giang) không hề
thấy trồng ở những vùng cam lớn trên thế giới [1].

Calcium 34 mg%
Sắt 23 mg%
Caroten 0,4 mg%
Vitamin C 40 mg%

Trong lá và vỏ quả xanh có các chất gây ñắng l-stachydrin, hesperdin,
naragin, aurantin, acid aurantinic. Hoa chứa tinh dầu cam (neroli) có limonen,
linalol, geraniol. Vỏ quả chứa tinh dầu mà thành phần chính là d-limonen
(90%), decyclicaldehyd tạo nên mùi thơm, các alcol như linalool, dl-terpineol,
alcol nonylic, còn có acid butyric, authranilat metyl và este caprylic [1].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

2.1.2.3. Giá trị kinh tế
Cam quýt là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Trong thành phần thịt
quả có chứa 6 - 12% ñường, chủ yếu là ñường saccharose, hàm lượng vitamin
C từ 40 - 90mg/100g quả tươi. Ngoài ra còn có nhiều loại axit hữu cơ (0.4 -
1.2%) trong ñó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các
khoáng chất, dầu thơm. Trồng cam quýt có hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn
nhiều loại cây ăn quả khác. Ở nước ta, 1ha cam quýt ở ñộ tuổi 8 năm cho
năng suất trung bình 16 - 20 tấn quả/năm, lãi thuần ñạt 10 - 12 triệu
ñồng/năm. Khi gặp ñiều kiện khí hậu thích hợp, chăm sóc ñúng kỹ thuật thì có
thể thu hoạch quả trong vòng 20 - 30 năm. Với năng suất trung bình 10 tấn/ha
thì doanh thu của 1 ha cam có thể cao gấp 2,1 lần so với búp chè tươi; 1,5 lần
so với cà phê và 2,5 lần so với dứa [1].
2.1.2.4. Giá trị dinh dưỡng và y học
Cam quýt là loại quả quý, ñã ñược trồng từ rất lâu ñời. Trong cam quýt
có nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho con người: giàu khoáng chất, vitamin

Ai Cập, và Thổ Nhĩ Kỳ và ñóng góp một phần nhỏ hơn trong nền kinh tế của
Tây Ban Nha, Cộng hòa Nam Phi, và Hy Lạp [28].
Bảng 2.2a. Tình hình sản xuất cam ở một số nước trên thế giới
năm 2008 (FAO) [28]

STT

Quốc gia Sản lượng (tấn)
1
Braxin 18.538.084
2
Hoa Kỳ 9.140.790
3
Ấn ðộ 4.396.700
4
Mexico 4.306.633
5
Trung Quốc 3.681.125
6
Tây Ban Nha 3.367.000
7
Iran 2.619.735
8
Italia 2.527.453
Toàn thế giới 65.000.000

Trong những năm gần ñây, nhu cầu tiêu thụ cam trên thế giới cũng có
sự thay ñổi, tăng ñối với các nước phát triển mà chủ yếu là cam tươi. Theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


chế biến khoảng 30 - 40% [27].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Bảng 2.2b. Diện tích, năng suất và sản lượng cam, chanh, quýt ở một số
vùng năm 2005 [1]

Vùng Diện tích (ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng (tấn)
Cả nước 87.200 10,09 606.400
Miền Bắc 29.800 7,4 147.300
ðồng bằng sông
Hồng
5.900 10,23 48.100
ðông Bắc 13.300 5,9 51.900
Tây Bắc 1.300 7,5 4.500
Bắc Trung Bộ 9.400 7,51 42.800
Miền Nam 57.300 11,42 459.100
Duyên Hải Nam
Trung Bộ
1.000 3,71 2.600
Tây Nguyên 600 4,25 1.700
ðông Nam Bộ 7.300 64,2 24.400
ðồng bằng sông
Cửu Long
48.400 12,16 430.500


hình thành vùng sản xuất tập trung, sản xuất mang tính tự phát, không ñược
ñầu tư thâm canh, kỹ thuật lạc hậu, năng suất thấp. Từ năm 2000 trở lại ñây,
thực hiện chủ trương chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, huyện Hàm Yên
ñã thực hiện công tác quy hoạch, ñầu tư giống, kỹ thuật do vậy diện tích và
năng suất, chất lượng cam Hàm Yên ñã có bước tiến rõ rệt. Cam sành Hàm
Yên ñã trở thành cây ăn quả chủ lực, giúp nhân dân các dân tộc trên ñịa bàn
huyện từng bước xóa ñói, giảm nghèo.
Theo số liệu thống kê, khoảng gần 80% lượng cam sành Hàm Yên
ñược tiêu thụ ở các tỉnh ngoài như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh, Thanh Hóa, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh…, gần 20%
tiêu thụ trong tỉnh và chỉ có khoảng 0,2% lượng cam sành Hàm Yên ñược bán
trong các siêu thị [29].
2.4. Các yếu tố gây hư hỏng quả cam sau thu hoạch
Cam cũng như các loại quả tươi khác, sau khi thu hoạch không thể bảo
quản lâu, khoảng 10 ngày là bắt ñầu biến chất và khô héo do cam sau khi thu
hoạch vẫn tiếp tục nhiều hoạt ñộng sống phức tạp. Khác với những quả ñang
còn ở trên cây, những quá trình sinh lý, sinh hóa xảy ra ñối với quả trong thời
gian bảo quản chủ yếu là phân giải các hợp chất hữu cơ ñể cung cấp năng
lượng duy trì sự sống của tế bào. Bên cạnh ñó còn có sự thoát hơi nước và
hoạt ñộng của vi sinh vật làm thối hỏng cam.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

2.4.1. Biến ñổi sinh lý
Sự thoát hơi nước
Sự thoát hơi nước của rau quả sau thu hoạch là một hoạt ñộng sinh lý
bình thường nhưng không có lợi, ñặc biệt ñối với những loại quả ăn tươi, hàm
lượng nước trong sản phẩm quyết ñịnh chất lượng của nó. Trong cam có

2
+ 6H
2
O + 2820 kJ
Hô hấp yếm khí:
C
2
H
12
O
6
2CO
2
+ 2C
2
H
5
OH + 1170 kJ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

Trong quá trình tồn trữ, khi có ñủ O
2
thì quá trình hô hấp chủ yếu là
theo con ñường hiếu khí, khi nồng ñộ O
2
nhỏ hơn 2,5% thì quá trình hô hấp
yếm khí xảy ra. ðối với cam, sản phẩm hô hấp yếm khí tích tụ trong mô quả
tạo nên hương vị ñặc trưng cho những quả ở thời kì chín [2].


2.4.3. Sự thối hỏng do vi sinh vật
Quả bị nhiễm vi sinh vật từ khi còn trong vườn, trong quá trình thu hoạch
và sau thu hoạch. Trước khi thu hoạch quả có thể bị nhiễm các mầm bệnh nấm
như: Phytophthrora, Collectotrichum gloeosporioide, Botrytiscinerea, Diplodia
natalensis, Phomopsis citri, Alternaria citri [10]. Sau khi thu hoạch, quả có thể
bị nhiễm một số chủng nấm như P. digitatum, P. italicum, Geotrichum citri-
aurantii và Trichoderma viride qua những vết xước trên vỏ.
Một số bệnh thường gặp trên quả cam sau thu hoạch là:
- Bệnh thối chua: Bệnh do nấm Endomyces geotrichum gây ra. Dấu
hiệu ban ñầu của bệnh thối chua tương tự như bệnh mốc xanh. Quả bị bệnh này
có mùi khó chịu nhất trong những bệnh ñã biết ở cam. Bệnh thối chua làm tổn
thương lớp biểu bì nhiều hơn so với bệnh mốc xanh. Nấm làm thoái hóa lớp vỏ
rồi ñền múi của quả làm cho quả bị chảy nước và dịch quả. Ở ñộ ẩm cao tổn
thương do bệnh thối chua gây ra còn tạo ñiều kiện cho nấm men tấn công quả.
Mầm bệnh thường có trong ñất, trong không khí hoặc trong nước khi
phun vào quả trên cây, những quả chín rất dễ mắc bệnh thối chua. Bệnh này
phát triển khi ñộ ẩm cao và nhiệt ñộ trên 10
0
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là 25 -
30
0
C. Bào tử nấm từ quả bị bệnh sẽ nhiễm sang quả khác trong cùng nơi tồn
trữ. Khi quả bị bệnh, mùi chua bay xa rất thu hút ruồi, nó có thể gieo rắc mầm
bệnh và làm cho những quả bị tổn thương khác trở lên nhiễm bệnh [13].
- Bệnh ñốm septoria: Bệnh do nấm mốc Septoria depressa gây ra.
Nấm này xuất hiện chủ yếu ở những vùng trồng cây thuộc họ citrus. Nhiễm
mốc xảy ra vào mùa thu nhưng nó có thể kéo dài trong ñiều kiện lạnh. Quả sẽ
trở lên rất mẫn cảm sau khi nhiễm mốc này. Biểu hiện bệnh là có những chấm
ñỏ tía, tạo ra những vùng nhìn thấy có màu nâu ñen. Sau ñó các vùng ñó trở

C. Nó bị kiểm soát hoàn toàn ở nhiệt ñộ lạnh (0 - 1
0
C).
Bệnh mốc xanh thường thấy nhất trên quả ñược thu hoạch vào giữa mùa [6].
Mốc lam (Penicillium italicum) phát triển và làm hư tất cả quả họ citrus
khi sơ chế, tồn trữ, vận chuyển. Quả bị hư hại cơ học hay bị nhiễm nhất. Bệnh
cũng truyền từ quả bệnh sang quả lành khi tiếp xúc.
Mốc lục (Penicillium digitatum) thường phát triển ở vết xước và dễ dàng
lây truyền khi tiếp xúc, hoặc khi bề mặt quả bị ẩm hay có dịch quả. Bào tử ñính
của nấm tạo thành một chuỗi dài có hình dạng và kích thước có thể biến ñổi.
Mốc lam và mốc lục thường ñi với nhau. Mốc lục xuất hiện sau và chiếm ưu
thế. Khi phát triển mạnh thì sợi nấm có sắc hồng hay ñỏ nhạt.
Nấm mốc tồn tại trong vườn ở dạng chủ yếu là bào tử ñính từ mùa này
sang mùa khác. Các bào tử này lơ lửng trong không khí và xâm nhập vào môi
trường trong quả qua những vết xước, dập vỏ. Mầm bệnh ở dạng bào tử nên nó
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

cần dinh dưỡng ñể nảy mầm. Quả chỉ cần một tổn thương nhỏ ở tuyến dầu khi
thu hoạch hay vận chuyển thì cũng làm tăng khả năng bị nhiễm trùng. Nên cách
tốt nhất ñể tránh mốc này là thật cẩn thận trong và sau khi thu hoạch quả [3].
Dấu hiệu ban ñầu của bệnh là một nốt mềm nhỏ, chảy nước và ñổi màu,
ñường kính khoảng 6 -12mm. Sau 24 - 36h ñường kính của vùng tổn thương
tăng thêm 2 - 4cm ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng. Trong 5 - 6 ngày bào tử nấm
phát triển thành hệ sợi nấm dài màu trắng bao phủ kín toàn bộ vỏ quả. Loại
mốc này rất dễ nhiễm nếu như cầm tay hoặc ñể ở gió. Những quả mốc xanh
trở lên mềm và co lại, nếu không khí ẩm nó rất dễ bị các vi sinh vật khác xâm
nhiễm như mốc, vi khuẩn làm cho quả nhanh hỏng hơn. Mốc xanh này chỉ
xâm nhiễm quả thuộc chi citrus [22].

trên cây bị nhiễm từ cây và hệ sợi nấm ñã xâm nhập vào bên trong thì thuốc
kháng nấm có hiệu quả thấp.
Tuy nhiên, sử dụng thuốc diệt nấm hóa học gây ảnh hưởng không nhỏ
ñến môi trường, ñặc biệt là tạo ra tính kháng thuốc ở vi sinh vật. Hơn nữa,
chất diệt nấm ñồng thời có thể làm ñầu ñộc và cằn cỗi hạt giống, có rất nhiều
báo cáo cho biết các loại thuốc sử dụng ñã tạo ra các chủng nấm kháng thuốc
với số lượng không nhỏ [2].
- Sử dụng Acetaldehyde: Ảnh hưởng ức chế của Acetaldehyde với tác
nhân gây bệnh nấm mới ñược biết ñến, ñã thấy 10% (v/v) Acetaldehyde bay
hơi ở 21
0
C trong 10h có thể ức chế hoàn toàn ñối với giai ñoạn bào tử P.
digitatum và P. italicum trong phòng thí nghiệm [22].
Các thí nghiệm tiếp theo ñược thực hiện ngoài phòng thí nghiệm trên quả
nho cho thấy sử dụng Acetaldehyde từ 0,5% trở lên có thể làm giảm ñáng kể sự
thối hỏng quả nho gây ra do nấm mốc: Botrytis cinerea, Rhisopus Stolonifer,
Apergillus niger, Alternaria alternata. Sản phẩm Acetaldehyde tạo ra nhiều CO
2

hơn và giảm lượng ethylene. Những nghiên cứu gần ñây cho thấy, tác dụng của
Acetaldehyde có thể do nó phá hủy màng tế bào của nấm, làm giảm ñường và
aminoacid của nấm mốc. ðồng thời kết hợp với sự tác dụng của chất bay hơi
(tinh dầu) ức chế sự hình thành và nảy mầm của bào tử nấm [7].
2.5.2. Biện pháp sinh học
Những năm gần ñây, các báo cáo khoa học, các nghiên cứu mới ñều
ñưa ra lời cảnh báo về chất bảo quản, cũng như các bệnh trên thực phẩm ñối
với sức khỏe con người, ñối với hệ sinh thái chung trên toàn cầu nhằm hướng

Trích đoạn Các phương pháp xử lý nước nóng Phương pháp nghiên cứu nấm mốc Chất lượng cảm quan quả cam Tỷ lệ hao hụt khối lượng tự nhiên và tỷ lệ thối hỏng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status