Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống và việc làm của người dân khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn quận lê chân, thành phố hải phòng - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ QUANG CHÍNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
ðẾN ðỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA
BÀN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả luận văn
Lê Quang Chính
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, sự
ñóng góp quý báu của các cá nhân và tập thể ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành
bản luận văn này.

MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của ñề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở luận về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
1.1.1. Các khái niêm liên quan ñến bồi thường, giải phóng mặt bằng 4
1.1.2. ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng 6
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 7
1.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trong khu
vực và một số tổ chức ngân hàng quốc tế 13
1.2.1. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trong khu vực 13
1.2.2. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của các tổ chức ngân hàng
quốc tế 18
1.3. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam khi Nhà nước
thu hồi ñất qua các thời kỳ 20
1.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai 1993 20
1.3.2. Sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 21
1.3.3. Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998, 2001 22
1.3.4. Từ khi có Luật ðất ñai năm 2003 23
1.4. Ảnh hưởng của chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến ñời sống,
việc làm và thu nhập tại Việt Nam 26

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

1.4.1. Tình hình ñời sống, việc làm và thu nhập, của người dân sau khi Nhà
nước thu hồi ñất 26
1.4.2. Phân tích một số tồn tại trong quá trình thực hiện thu bồi thường và giải
phóng mặt bằng 27

3.4. ðánh giá chung 77
3.4.1. Việc làm, thu nhập, ñời sống của người dân có ñất thu hồi 77
3.4.2. Nguyên nhân dẫn ñến lao ñộng nông nghiệp có ñất bị thu hồi không có
việc làm hoặc việc làm bấp bênh 78
3.5. ðề xuất một số giải pháp 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1. Kết luận 82
2. ðề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
DANH MỤC PHỤ BIỂU 89

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
2 BððC Bản ñồ ñịa chính
3 BAH Bị ảnh hưởng
4 CNH-HðH Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
5 CP Chính phủ
6 GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
7 GPMB Giải phóng mặt bằng
8 HSðC Hồ sơ ñịa chính

ñiều hòa Vĩnh Niệm 69
3.8 : Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Dự án khu
tái ñịnh cư 71
3.9 : Tình trạng số người làm việc trong ñộ tuổi lao ñộng trước và sau khi thu
hồi ñất tại hai Dự án 72
3.10: Thu nhập bình quân của người dân tại hai dự án 74
3.11 : Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án Hồ ñiều hòa 74
3.12: Thu nhập bình quân nhân khẩu/năm phân theo nguồn thu Dự án Hồ
ñiều hòa 75
3.13: Tình hình thu nhập của các hộ sau khi bị thu hồi ñất Dự án khu tái
ñịnh cư 75 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ Trang3.1 Cơ cấu ñất ñai quận Lê Chân năm 2013 44
3.2 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất dự án Xây dựng
hồ ñiều hoà Vĩnh Niệm 70
3.3 Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất Dự án khu tái
ñịnh cư 72


ñáng quyền lợi của người dân có ñất khi Nhà nước thu hồi và những người bị ảnh
hưởng khi thu hồi ñất ñể dẫn ñến bùng phát khiếu kiện, ñặc biệt là những khiếu kiện
tập thể ñông người, sẽ trở thành vấn ñề xã hội phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

tình hình an ninh trật tự, mất ổn ñịnh xã hội và phần nào ảnh hưởng ñến lòng tin của
người dân ñối với các chính sách của Nhà nước. Nếu việc thu hồi ñất bị lạm dụng, quỹ
ñất nông nghiệp bị giảm dần, về lâu dài có thể ảnh hưởng tới an ninh lương thực
quốc gia.
Ngoài ra nếu không có những chính sách hướng dẫn về việc ñào tạo, chuyển
ñổi nghề nghiệp cho người dân bị mất ñất; về bồi thường, tái ñịnh cư phù hợp thì
việc giải quyết mâu thuẫn giữa lợi ích của người dân khi Nhà nước thu hồi ñất gặp
nhiều khó khăn.
Vì vậy, giải quyết việc làm giúp người lao ñộng ổn ñịnh ñời sống, tăng thu
nhập, nhất là ở vùng thu hồi ñất là vấn ñề cấp thiết có tính bức xúc không chỉ ở
quận Lê Chân mà còn là vấn ñề có tính thời sự ñối với các ñịa phương có ñất
chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát triển các khu, cụm công nghiệp, xây dựng
kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
Nhằm kịp thời có những giải pháp tích cực trong công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng (GPMB) khi Nhà nước thu hồi ñất, góp phần hoàn thiện chính
sách quản lý ñất ñai theo hướng ổn ñịnh và phát triển bền vững, tôi thực hiện ñề
tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải
phóng mặt bằng ñến ñời sống và việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi
ñất tại một số dự án trên ñịa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng”.
2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá ảnh hưởng của quá trình thực hiện chính sách bồi thường GPMB
ñến ñời sống, việc làm và thu nhập của người dân khi Nhà nước thu hồi ñất ở một

Mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng ñất nước của ðảng và Nhà nước ta
là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”. Trong nhiều
chiến lược phát triển của ñất nước có chiến lược phát triển nhà ở nhằm tạo ñiều kiện
cho nhân dân có chỗ ở rộng rãi hơn, tiện nghi hơn qua mỗi thời kỳ phát triển của ñất
nước.
Ăn và ở là hai nhu cầu tối thiểu của con người, một khi hai nhu cầu tối thiểu
ñó không ñược ñáp ứng tối thiểu thì con người không thể làm khoa học và hoạt
ñộng chính trị.
Bài học của một số nước phát triển cho chúng ta một cách nhìn mới, ñó là
bên cạnh những công sở nguy nga tráng lệ, những cao ốc chọc trời là những khu
nhà “ổ chuột” của dân lao ñộng - công bằng và nhân quyền không thể chỉ thông qua
tuyên truyền mà thực tế lại không thực hiện.
ðất nước ta ñang bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chúng ta
không thể chỉ có những ñô thị ñẹp, hiện ñại, những khu sản xuất khổng lồ, những
công trình công cộng khang trang mà kèm theo ñó chỗ ở của người dân phải ñược
nâng cấp tiện nghi hơn, rộng rãi hơn Chính vì vậy mà phải tính một cách toàn
diện, không thể có một hiện tượng một công trình mới ra ñời là kéo theo những

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

người dân không có chỗ ở hoặc chỗ ở kém hơn nơi ở cũ, dù ñó là một gia ñình.
Nếu không nhìn rõ bản chất của vấn ñề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn dự
án ñầu tư xây dựng, mỗi dự án chỉ kéo theo một gia ñình không có chỗ ở thì ñã có
hàng ngàn gia ñình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ. Như vậy là sự phát triển thiên
lệch, mục tiêu lớn của quốc gia không ñạt ñược. Vấn ñề thiếu chỗ ở không chỉ dừng
lại ở ñó mà còn kéo theo hàng loạt các tệ nạn, các tiêu cực xã hội phát sinh, sẽ ảnh
hưởng ñến tiến trình phát triển của ñất nước.
1.1.1.2. Hỗ trợ
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn một hình

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền ñể tự lo chỗ ở.
Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng
trong chính sách giải phóng mặt bằng.
1.1.2. ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau
ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi
ích của toàn xã hội.
1.1.2.1. Tính ña dạng thể hiện:
Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh. ðối với khu vực nội thành, mật
ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn dẫn ñến quá
trình GPMB có ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân
cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB cũng có ñặc
trưng riêng của nó. Còn ñối với khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu
của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do
ñó, GPMB cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt.
1.1.2.2. Tính phức tạp thể hiện:
ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế -
xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào
hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong
khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn
do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất
còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Trước tình

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

hình ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

thể, rõ ràng, ñề cập mọi quan hệ ñất ñai phù hợp với thực tế. Các văn bản quy phạm
pháp luật về ñất ñai của Nhà nước ñã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ
chức thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai, giải quyết tốt mối quan hệ
ñất ñai ở khu vực nông thôn, bước ñầu ñã ñáp ứng ñược quan hệ ñất ñai mới hình
thành trong quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa; hệ thống pháp luật ðất ñai
luôn ñổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo ñảm quốc
phòng, an ninh và ổn ñịnh xã hội. (Chính sách thu hút ñầu tư vào thị trường Bất
ñộng sản Việt Nam, 2006)
Theo ñó, chính sách bồi thường GPMB cũng luôn ñược Chính phủ không
ngừng hoàn thiện, sửa ñổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi
thường GPMB , phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai. Với những ñổi mới về pháp
luật ðất ñai, thời gian qua công tác GPMB ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã
cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy
nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ðất ñai qua
các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở.
Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB. Hệ
thống văn bản pháp luật ðất ñai còn có những nhược ñiểm như là số lượng nhiều,
mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ,
chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật. (Chính sách
thu hút ñầu tư vào thị trường Bất ñộng sản Việt Nam, 2006)
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy
UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng
nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu.
Từ ñó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao

quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có
quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng
tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi
thường.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp,
thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ
quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. ðây chính là
nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”. (Bộ Tài
nguyên và Môi trường, 2005)
- Yếu tố giao ñất, cho thuê ñất:
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường
GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc
này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình
trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường hỗ
trợ. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì tổng diện tích ñã giao, ñã
cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có
thu tiền sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích
ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu tư nước ngoài
thuê là 1.386 ha).
- Yếu tố lập và quản lý hồ sơ ñịa chính:
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính (HSðC) có vai trò quan trọng
hàng ñầu ñể “quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh
tính pháp lý của ñất ñai. Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy

thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp
GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.
- Yếu tố thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai:
Công tác bồi thường GPMB là một việc làm phức tạp, gắn nhiều ñến quyền
lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất
chính, chính quyền ñịa phương cấp trên. Hồi ñồng thẩm ñịnh phải có kế hoạch
thanh tra, kiểm tra và coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai
thực hiện công tác bồi thường GPMB, kịp thời phát hiện các sai phạm, vi phạm
pháp luật ñể xử lý tạo niềm tin trong nhân dân. (Vũ Thị Hương Lan, 2003)
1.1.3.2. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Trong cơ chế thị trường, những người có quan ñiểm coi ñất ñai cũng là hàng
hoá không có gì sai. Nhưng việc quá nhấn mạnh tính chất hàng hoá trong xây dựng
các cơ chế, chính sách liên quan ñến ñất ñai, chủ trương ñịnh giá ñất bồi thường sát
giá thị trường mà quên ñi tính chất hết sức ñặc biệt, ñặc thù của ñất ñai sẽ giải thích
ra sao khi những hàng hoá bình thường cũng như những hàng hoá ñặc biệt quý giá

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

khác con người ñều có thước ño giá trị ñể ñịnh giá thông qua các phạm trù, quy luật
giá trị, cung cầu, thời gian lao ñộng làm ra sản phẩm… Nhưng với ñất ñai thì không
thể áp dụng một cách giản ñơn các phạm trù, quy luật kinh tế ñó bởi ñất ñai không
ñơn thuần là sản phẩm do sức lao ñộng con người sáng tạo ra.
Giá thị trường xác ñịnh ở thời ñiểm nào thì ñược các bên chấp nhận là hợp lý
khi Nhà nước bỏ ra cả hàng nghìn, hàng chục nghìn tỷ ñồng cho một dự án, làm cho
ñất ñai ñang rẻ bỗng chốc trở nên ñắt hơn vàng? Trong những trường hợp như vậy,
ngay cái ñược coi là giá bình quân cũng rất khó xác ñịnh. Bình quân là chia ñôi giữa
hai thời ñiểm trước, sau dự án thì Nhà nước hay nhà ñầu tư cũng không thể ñủ sức
bồi thường, kèm theo ñó lại còn vô số những người ở liền kề dự án bỗng nhiên ñược
hưởng lợi mà không hề bị ñiều tiết. Cũng có nhiều trường hợp, về phía người dân,

1.2.1. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước trong khu vực
1.2.1.1. Trung Quốc
Ở Trung Quốc thực hành chế ñộ ñất ñai công hữu, tức là chính sách sở hữu
toàn dân (ñối với ñất ñô thị) và chính sách sở hữu tập thể (ñất ở nông thôn, ngoại ô
ñô thị ngoài phần sở hữu Nhà nước do pháp luật quy ñịnh), ñất tự canh tác (ñồi núi).
Luật ðất ñai ñược xây dựng trên cơ sở các quy ñịnh của Hiến pháp. Hiến
pháp ñặt ra các quy phạm pháp luật về chế ñộ sở hữu ñối với ñất ñai, chế ñộ sử
dụng ñất ñai và bảo hộ ñất ñai.
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất. Quốc vụ viện có
thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại
ñất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất. ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất
thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu Nhà nước.
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ðất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người
nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường
do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng
ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi. Ngoài
ra, pháp luật ðất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho
người khi Nhà nước thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang
ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân
dân tệ/ha. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

Các khoản phải trả cho người khi Nhà nước thu hồi ñất gồm tiền bồi thường
ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính tiền
bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai


xã hội. Thông thường khi khi Nhà nước thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc
làm thích hợp với khả năng của mình. ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực
hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở
lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này
tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 ÷ 110.000 nhân dân tệ/một lần
do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão
hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 ÷ 120.000
nhân dân tệ/người.
1.2.1.2. ðài Loan
Ở ðài Loan tồn tại 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu của Nhà nước (công
hữu): chiếm 69% so với tổng diện tích tự nhiên toàn lãnh thổ và sở hữu tư nhân
chiếm 31%, bao gồm ñất ở, ñất sản xuất nông nghiệp của nông dân và ñất của các tổ
chức tư nhân khác.
Pháp luật ðất ñai ðài Loan cũng quy ñịnh rõ về những trường hợp tự triệt
tiêu quyền sở hữu như ñất ñai tư hữu khi thiên nhiên biến ñổi thành ñầm hồ, hoặc
thuỷ ñạo có thể vận chuyển ñược thì quyền sở hữu tự triệt tiêu. Hoặc người có
quyền sở hữu và gia ñình ñã ñi khỏi huyện thị nơi có ñất ñó liên tục trong thời gian
5 năm liền. (Dương Tùng Linh, 1999)
Trong Luật ðất ñai ðài Loan quy ñịnh cụ thể các loại ñất không ñược trở
thành sở hữu tư nhân bao gồm: ñất ñai nằm trong một giới hạn nhất ñịnh của bờ
biển, ñất ñai nằm trong một giới hạn nhất ñịnh của hồ ñầm và hồ ñầm hình thành tự
nhiên cần dùng cho công cộng, ñất ñai nằm trong một giới hạn nhất ñịnh của hai
bên hồ và thuỷ ñạo có thể làm ñường vận chuyển, ñất ñai nằm trong một giới hạn
nhất ñịnh của hai bên hồ và hồ ñầm, mương máng nằm trong khu vực của thành
phố, thị trấn, ñường giao thông công cộng, ñất suối nước khoáng, ñất thác nước, ñất
dùng cho nguồn nước công cộng, ñất danh lam thắng cảnh và những loại ñất khác
mà pháp luật cấm không ñược tư hữu. Những loại ñất này pháp luật quy ñịnh nếu
thuộc sở hữu tư nhân thì Nhà nước sẽ trưng thu theo quy ñịnh của pháp luật. Khi
trưng thu Nhà nước sẽ trả tiền ñất cho chủ sở hữu theo giá trị thực tế của ñất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status