Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng đến vấn đề xã hội tại một số dự án trên địa bàn huyện đăk song tỉnh đăk nông - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI

NGUYỄN VĂN HIẾU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
ðẾN VẤN ðỀ XÃ HỘI TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ðĂK SONG, TỈNH ðĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, các kết quả ñược nêu ra trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa
từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã
ñược cảm ơn.

Người thực hiện Luận văn

Nguyễn Văn Hiếu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

LỜI CẢM ƠN


DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu 3
1.2.1. Mục ñích 3
1.2.2. Yêu cầu 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Bản chất của công tác bồi thường, GPMB 4
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số
nước trên Thế giới 5
2.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới 5
2.2.2. Chính sách bồi thường thiệt hại và TðC của các tổ chức tài trợ (Ngân
hàng thế giới và Ngân hàng phát triển Châu Á) 8
2.3. Chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 10
2.3.1. Những văn bản pháp quy của Nhà nước về ñất ñai 10
2.3.2. Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 14
2.4. Thực tiễn bồi thường giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
2.4.1. Phương án bồi thường 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

2.4.2. Chính sách hỗ trợ 21
2.4.3. Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường 21
2.4.4. Bồi thường về tài sản, cây cối, hoa màu gắn liền với ñất bị thu hồi 22
2.4.5. Tái dịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư 22

4.1.2. ðiều kiện kinh tế, xã hội: 32
4.1.3. Thực trạng phát triển sản xuất tại huyện ðăk Song: 39
4.2. Một số nội dung Quản lý ñất ñai của huyện ðăk Song từ năm 2004 ñến nay 41
4.2.1. Tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
ñến quản lý, sử dụng ñất ñai 41
4.2.2. Kết quả tổ chức thực hiện công tác quản lý ñất ñai 42
4.3. Tình hình chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trên ñịa
bàn huyện ðăk Song trong những năm qua 44
4.3.1. Tình hình chung 44
4.3.2. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện ðăk Song 45
4.4. Giới thiệu về các dự án nghiên cứu và các văn bản pháp lý liên quan của
dự án 46
4.4.1. Giới thiệu về các dự án 46
4.4.2. Các văn bản nghiên cứu liên quan ñến các dự án nghiên cứu 48
4.5 ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Nhà nước thu hồi ñất ở các dự án nghiên cứu 50
4.5.1. Xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường hỗ trợ về ñất 50
4.5.2. Kết quả ñiều tra, xác ñịnh các ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường ở
ba dự án nghiên cứu 53
4.5.3. Bồi thường, hỗ trợ về ñất, tài sản, công trình, vật nuôi trên ñất 57
4.5.4. Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ñất và tài sản, công trình trên
ñất ở ba dự án 58
4.5.5. Chính sách hỗ trợ 59
4.5.6. ðánh giá chung kết quả ñạt ñược và những tồn tại của ba dự án, giải
pháp thực hiện 62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

4.6 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng
ñến ñời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất 64

Bảng 4.9: Bồi thường thiệt hại cây trồng, vật kiến trúc 3 dự án 59
Bảng 4.10: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trong bồi thường, giải phóng
mặt bằng 3 dự án 61
Bảng 4.11: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 1 66
Bảng 4.12: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 2 67
Bảng 4.13: Phương thức sử dụng tiền các hộ dân thuộc Dự án 3 68
Bảng 4.14: Tình hình lao ñộng và việc làm tại các dự án nghiên cứu trước khi
thu hồi 70
Bảng 4.15: Tình hình lao ñộng và việc làm tại các dự án nghiên cứu sau khi
thu hồi ñất 1 năm 71
Bảng 4.16: Trình ñộ văn hóa, chuyên môn của số người 72
trong ñộ tuổi lao ñộng 72
Bảng 4.17: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án xây dựng
ñập thủy lợi ðăk Tiên Tranh 73
Bảng 4.18: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án xây dựng
ñập thủy lợi ðăk Sơn 3 74
Bảng 4.19: Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của xây dựng nhà
máy thủy ñiện ðăk R’Tih 75

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Bảng 4.20: Thu nhập bình quân 76
Bảng 4.21: Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội sau khi thu
hồi ñất tại các dự án 77
Bảng 4.22: Hình hình an ninh trật tự xã hội tại ñịa phương sau khi thu hồi ñất 78

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


ñại và văn minh. Việc thu hồi ñất bao gồm cả ñất ở và ñất nông nghiệp cho xây
dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công
trình công cộng, phục vụ lợi ích quốc gia dẫn ñến ñất cho sản xuất - kinh doanh
của người dân bị thu hẹp, phải thay ñổi chỗ ở và ñiều kiện sống.
Chính sách thu hồi ñất theo Luật ðất ñai 2003 (Lðð 2003) có nhiều
ñổi mới về cơ chế, giá bồi thường, chính sách tái ñịnh cư ñược cụ thể hoá ở
một số văn bản quy phạm pháp luật ñược ban hành: Nghị ñịnh số
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
nhà nước thu hồi ñất; Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 sửa ñổi
bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Quyết ñịnh số
51/2005/Qð-TTg ngày 18/4/2005 của Chính phủ về chính sách dạy nghề
ngắn hạn cho lao ñộng nông thôn, trong ñó có ñối tượng ưu tiên là lao ñộng
bị thu hồi ñất nông nghiệp; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009
của Chính Phủ về quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu
hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; Thông tư số 14/2009/TT-
BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi
tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao
ñất, cho thuê ñất
Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách và ñã ñược các ñịa phương
nỗ lực vận dụng ñể giải quyết vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư, bảo ñảm việc
làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi. Song tình trạng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển ñổi ñược nghề nghiệp, khó khăn
trong cuộc sống sinh hoạt nơi ở mới, ñặc biệt ñối với người nông dân bị
thu hồi ñất ñã và ñang diễn ra ở nhiều ñịa phương. Nguyên nhân này một
phần do nhiều nơi thực hiện ñền bù, tái ñịnh cư, ñào tạo, giải quyết việc
làm cho người dân bị thu hồi ñất còn chưa hợp lý, dẫn ñến tình trạng
khiếu kiện gây mất trật tự, an ninh xã hội. Bên cạnh ñó, bản thân người

tại một số dự án trên ñịa bàn huyện ðăk song, tỉnh ðăk Nông.
- Rút ra những ưu ñiểm và vấn ñề còn tồn tại trong việc thực hiện chính
sách bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên ñịa bàn huyện ðăk
Song, tỉnh ðăk Nông.
- ðề xuất ý kiến, góp phần hoàn thiện và ñẩy mạnh công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
1.2.2. Yêu cầu
- Hiểu ñược các chính sách bồi thường, GPMB cũng như các văn bản
pháp lý có liên quan ñến công tác GPMB.
- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải phản ánh ñúng tình hình thực hiện
chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa bàn
huyện ðăk Song, tỉnh ðăk Nông.
- Các số liệu phải có ñộ chính xác và ñược phân tích, ñánh giá một cách
khách quan.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ sung
cơ sở khoa học cho công tác ñánh giá tác ñộng của việc thực hiện chính sách
bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến các vấn ñề xã hội trước và sau khi bị
Nhà nước thu hồi ñất tại một số dự án trên ñịa bàn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài ngoài việc ñóng góp ñể giải quyết những vấn ñề bức
xúc trong công tác quản lý ñất ñai ñang ñặt ra hiện nay ở huyện ðăk Song,
tỉnh ðăk Nông, còn góp phần ñề xuất những giải pháp ñể việc thực hiện chính
sách bồi thường giải phóng mặt bằng ngày càng hoàn thiện trong thời gian tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC của các tổ chức tài trợ và một số
nước trên Thế giới
2.2.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và GPMB của một số nước trên thế giới
Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng
không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách
về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục
cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bị ảnh hưởng. Từ kinh
nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy, các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ
và TðC thành công là những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính
ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức và hiểu biết
pháp luật của người dân, ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của
cơ quan quản lý Nhà nước. Có thể nói từ những thành công và thất bại của các
nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá.
2.2.1.1. Trung Quốc
Có thể thấy rằng Luật ðất ñai của Trung Quốc có nhiều nét tương
ñồng với Luật ðất ñai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể, Trung Quốc
là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường và TðC.
Nguyên nhân chính của sự thành công ñó là do nước này có một hệ thống
pháp luật nói chung và pháp Luật ðất ñai nói riêng rất ñầy ñủ, chi tiết ñồng
bộ, phù hợp với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất năng ñộng, khoa
học. Cùng với một Nhà nước pháp quyền vững chắc, năng lực thể chế của
chính quyền ñịa phương theo thẩm quyền có hiệu lực cao, người dân có ý
thức chấp hành pháp luật nghiêm minh. Bên cạnh ñó việc sử dụng ñất ñai tại
Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà nước Trung Quốc hoàn toàn cấm việc mua
bán chuyển nhượng ñất ñai. Do vậy thị trường ñất ñai gần như không tồn tại
mà chỉ có thị trường nhà cửa. Trung Quốc xây dựng chính sách và các thủ tục
rất chi tiết ràng buộc hoạt ñộng TðC với nhiều lĩnh vực khác nhau, trong ñó
mục tiêu của chính sách này là cung cấp cơ hội cho TðC thông qua cách tiếp cận

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác
bồi thường, GPMB rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện
công tác này. Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân
công nhiệm vụ rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao
trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực
hiện công tác bồi thường, GPMB.
2.2.1.3. Australia
Luật ðất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu
Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật ðất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa
vụ cảu chủ sở hữu ñất ñai. Chủ sở hữu ñất ñai có quyền cho thuê, chuyển
nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc
tích luỹ ñất ñai. Luật cũng quy ñịnh Nhà nước có quyền trưng thu ñất tư nhân
ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và việc
trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường.
Theo Luật Accquisition Act 1989 của Australia có hai loại thu hồi ñất,
ñó là thu hồi ñất bắt buộc và thu hồi ñất tự nguyện.
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất.
Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà
việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất. Chủ có ñất cần ñược thu hồi và
người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường. Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả
thuận và cũng không có bên nào ñược áp ñặt ñối via bên kia.
Thu hồi ñất bặt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích cong cộng và các mục ñích khác.
Thông thường, Nhà nước thu hồi ñược ñất thông qua ñàm phán.
Trình tự thu hồi ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho
các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích
công cộng. Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi

tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có
chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất không gặp
bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống. Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc
sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng. ðể thực hiện ñược phương

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

châm ñó thì trong công tác bồi thường và TðC phải nhìn nhận con người là
trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất. Từ quan ñiểm ñó
chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như
không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người
bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của
họ như trước khi có dự án. Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác
biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi
thường, TðC là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề
xã hội lớn khi áp dụng chính sách TðC của ADB. Theo ADB và WB thì thiếu
chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số
nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt
hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần. Ở Việt Nam trước
kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị
ñịnh 197/2004/Nð-CP ñó mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy
ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần
ñược hỗ trợ thì UBND cấp tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp có thể.
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và TðC bao
giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong
khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án về
giải tỏa mặt bằng và triển khai thi công, chỗ nào GPMB xong thì thi công
trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa
chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa.

hữu tập thể. Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong bồi thường chủ yếu là thỏa
thuận, sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường.
Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính
phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu
tiên liên quan ñến việc bồi thường và TðC bắt buộc ở Việt Nam. Nghị ñịnh
này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của
nhân dân trong việc xây dựng những công trình do Nhà nước quản lý, ñó là:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

"ðảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời
chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. Những người
có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết
ñược giúp giải quyết công ăn việc làm ". Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản
của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng
nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960. Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa
quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận
của các bên. Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ:
1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 151/TTg.
Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông
tư: 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai
và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở
rộng tỉnh trên nguyên tắc: "Phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của
Hợp tác xã và của nhân dân". Tuy nhiên, thông tư này mới chỉ dừng lại ở
việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến
chính sách bồi thường về ñất.
Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh về ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lý, ngày 01 tháng 07 năm 1980 Hội ñồng Chính
phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc "Không ñược phát canh, thu tô, cho

ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng
ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử
dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác
hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước
giao theo quy ñịnh của pháp luật). Tại ðiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài sản
hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật
cần thiết vì lý do An ninh - Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng
mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời
giá thị trường" [11].

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm
1988, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với
nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu
hồi ñất. Luật ðất ñai năm 1993 thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm
1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng
các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất,
cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các
loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân sử
dụng ñất. Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm: quyền
chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp. ðồng thời, Chính phủ
quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian [14].
Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6
năm 2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi
ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng. Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ.
Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi [16].
Luật ðất ñai 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt

ñầu tư phát triển khác ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và
ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không
nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương, do UBND tỉnh, tỉnh trực thuộc
TW quyết ñịnh. Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết
hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh
90/CP. Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp
pháp hóa quyền sử dụng ñất. Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở
giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số
K. Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu
hồi và tài sản trên ñất ñó thì Nghị ñịnh 22/1998/NðCP ngày 24/04/1998 ñó có
thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về việc lập
khu TðC cho các hộ phải di chuyển.

Trích đoạn Giới thiệu về các dự án Các văn bản nghiên cứu liên quan ựến các dự án nghiên cứu Bồi thường, hỗ trợ về ựất, tài sản, công trình, vật nuôi trên ựất Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ựất và tài sản, công trình trên Kết quả chi tiết ựiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình sử dụng tiền
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status