Đánh giá ảnh hưởng việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng đến đời sống việc làm người dân bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







ðẶNG NGỌC HẢI

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG
VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ

TS. ðÀM XUÂN HOÀN HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ðặng Ngọc Hải

Tác giả luận văn
ðặng Ngọc Hải

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC ẢNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1.Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích - Yêu cầu 3
Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1. Cơ sở lý luận về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất 4
1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ 4
1.1.1. Bồi thường 4
1.1.2. Hỗ trợ 4
1.1.3. ðặc ñiểm của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất 4
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi ñất 5
1.2.1. ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất. 5

2.2. Phạm vi nghiên cứu 34
2.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1. Nội dung nghiên cứu 34
2.3.2. Các phương pháp nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Hạ Long, tỉnh
Quảng Ninh 36
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 36
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39
3.1.3. Tình hình xã hội 42
3.1.4. Giáo dục, y tế 43
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.2. Hiện trạng sử dụng ñất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất của thành phố Hạ
Long năm 2013 44
3.2.1. Hiện trạng sử dụng ñất của thành phố Hạ Long năm 2013 44
3.2.2. Biến ñộng ñất ñai trong giai ñoạn 2010 - 2013 44
3.2.3. Công tác quản lý ñất ñai trên ñịa bàn thành phố Hạ Long 45
3.3. Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
trên ñịa bàn thành phố Hạ Long 47
3.4. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
ñất của 2 dự án nghiên cứu. 50
3.4.1. Các văn bản pháp lý có liên quan ñến dự án 52
3.4.2. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
ñất tiến hành ở hai dự án nghiên cứu 55
3.5. Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ ñến ñời sống và
việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất 65
3.5.1. Kết quả ñiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi ñất, bồi thường
và hỗ trợ tại hai dự án 65

Hạ Long ñến cảng Cái Lân 66
Bảng 3.9. Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc dự án Trung tâm thể
thao vùng ðông Bắc 67
Bảng 3.10. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất 69
Bảng 3.11. Kết quả ñiều tra về tình trạng việc làm của số người trong ñộ tuổi lao
ñộng trước và sau khi thu hồi ñất tại hai dự án nghiên cứu 71
Bảng 3.12. Thu nhập của các hộ dân bị thu hồi ñất 72
Bảng 3.13. Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng sau khi thu hồi ñất 74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1. Biểu ñồ so sánh giá bồi thường về ñất và giá thị trường nhóm ñất nông
nghiệp của dự án 1 56
Biểu ñồ 3.2. Biểu ñồ so sánh giá bồi thường về ñất và giá thị trường nhóm ñất phi
nông nghiệp của dự án 1 58
Biểu ñồ 3.3. Biểu ñồ so sánh giá bồi thường về ñất và giá thị trường nhóm ñất nông
nghiệp của dự án 2 60
Biểu ñồ 3.4. Biểu ñồ so sánh giá bồi thường về ñất và giá thị trường nhóm ñất phi
nông nghiệp của dự án 2 61
Biểu ñồ 3.5. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án 69
Biểu ñồ 3.6. Tình hình lao ñộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ñất tại dự án
Trung tâm thể thao vùng ðông Bắc 70 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

9 Trung học cơ sở THCS
10 Trung học phổ thông THPT
11 Uỷ ban nhân dân UBND
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU

1.Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn
phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản
xuất nông, lâm nghiệp. Ngày nay, thực hiện CNH-HðH ñất nước ñất ñai còn là
nguồn nội lực, tạo nguồn vốn và thu hút cho ñầu tư phát triển; thực tế ñã cho
thấy: nền kinh tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và
ñang từng bước ñược cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược
thay ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các
nước phát triển.
Sử dụng ñất ñai vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, ñặc biệt là các dự án
phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một nhu cầu tất
yếu khách quan. Trong quá trình ñổi mới, cùng với việc hoàn thiện chính sách
pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñã
từng bước ñược hoàn thiện trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu phát triển ñồng thời ñảm
bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà ñầu tư và người dân có ñất bị thu hồi.
Tuy nhiên công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn là
vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất, ñến
người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước ta.
Nguyên nhân gây ra tình trạng này là: chính sách, thủ tục về thu hồi ñất, bồi
thường và hỗ trợ còn nhiều vướng mắc, bất cập, lại thường xuyên thay ñổi, gây

Quảng Ninh và kịp thời ñề xuất những giải pháp tích cực trong việc quản lý, sử
dụng ñất ñai có hiệu quả và giải quyết các vấn ñề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải
thiện, nâng cao ñời sống của người dân bị thu hồi ñất, chúng tôi thực hiện ñề tài:
"ðánh giá ảnh hưởng việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng
mặt bằng ñến ñời sống việc làm người dân bị thu hồi ñất trên ñịa bàn thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

2. Mục ñích - Yêu cầu
a) Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tình
hình ñời sống, việc làm của người dân có ñất bị thu hồi một số dự án trên ñịa bàn
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
b)Yêu cầu
- Các số liệu ñiều tra phải chính xác,trung thực và khách quan.
- Phải biết phân tích,ñánh giá các số liệu dựa trên cơ sở các Nghị ñịnh của
Chính Phủ, các quyết ñịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành.
- Phải ñưa ra ñược các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của ñịa phương. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1. Cơ sở lý luận về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ

Page 5

-
Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời
sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ
yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề
nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí
họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê.
Mặt khác, cây trổng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên
truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc
hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này.
-
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của
người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguổn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản lý
khác nhau, cơ chế chính sách không ñổng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai
xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào
các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực
mới thì ñiều kiên kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển.
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược
thực hiên khác nhau.
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi ñất
1.2.1. ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất.
Các nước trên thế giới ñều coi ñất ñai là một loại tài sản phải ñăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất
ñai trên hai khía cạnh:
-
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo
quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có
quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
-
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá
chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao
ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
- Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án
bồi thường giải phóng mặt bằng.
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu
ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững. Phương án quy
hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp
ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào. ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn
ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”.
1.2.3. Giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường
GPMB và TðC. Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn
mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý
ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù.

những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc
phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa
thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ñã
gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến
công tác bồi thường GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những
nhược ñiểm như là số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử
dụng, nội bộ hệ thống chưa ñồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ
hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai,
việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật ñất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy
UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ñất ñai nhưng
nhận thức về các quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu.
Tại nhiều ñịa phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy
ñịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ ñịa chính, chủ tịch
UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những
hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn. ðó là nguyên nhân làm giảm hiệu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã
ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB.
1.2.5. Giá ñất và ñịnh giá ñất
Ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai là dựa trên chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất, là tổng hòa giá trị hiện hành của ñịa tô nhiều năm ñược
chi trả một lần, là hình thức thực hiện quyền sở hữu ñất ñai trong kinh tế. Cho nên
giá cả ñất ñai ở nước ta không giống các quốc gia thông thường có chế ñộ tư hữu
ñất ñai, mà giá ñất là giá phải trả ñể có quyền sử dụng ñất trong nhiều năm, mà
không phải là giá cả quyền sở hữu ñất, ñồng thời do thời gian sử dụng ñất tương ñối

+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất;
góp vốn bằng quyền sử dụng ñất.
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất,
bồi thường, giải phóng mặt bằng ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm
2003. ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá
chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường”
(khoản 1, ðiều 56). Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003,
ngày 16/11/2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương
pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất; ngày 27/7/2007, Chính phủ ban hành
Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh
188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá
các loại ñất. Trong ñó ñã quy ñịnh bốn phương pháp xác ñịnh giá ñất là phương pháp
so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp triết trừ, phương pháp thặng
dư và quy ñịnh khung giá các loại ñất cơ bản và nêu nguyên tắc xác ñịnh khung giá
của các loại ñất còn lại.
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát
với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện
nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu
kiện. Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng năm chưa phù
hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây
ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB.
1.2.6. Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày
càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11


Luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người
nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường. Phần lớn tiền bồi thường
do người sử dụng ñất trả. Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng
ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi. Ngoài
ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho
người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề
mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai tiền
bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất. Cách tính tiền bồi thường ñất ñai căn cứ
theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số
do Nhà nước quy ñịnh. Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì
xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất.
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược
hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất. Khi Nhà nước
thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng
vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như
ñược bồi thường một cách hợp lý. Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi
thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội. Thông thường khi bị thu hồi ñất,
người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình. ðể giải
quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già
(phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người
ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới. Tiền dưỡng
lão ñược trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và
Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người
thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người.
*

ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn ñó là mô hình doanh nghiệp
tập thể ở thành phố Văn Châu. Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn thiếu sự tích luỹ
vốn ban ñầu. Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của
công nghiệp hoá.
-
Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành phố:
Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa
trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiến việc làm ở các ñô
thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố lớn.
Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và ñi tìm
việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người. ðiều cần thiết là phải tạo thêm các
ñô thị mới ñể thu hút họ. Trong bối cảnh ñô thị hoá nhanh ở Trung Quốc, nếu hàng
triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về
hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng
ở các thành phố ñã gần như bão hoà. Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông
thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu
hút lao ñộng dư thừa ở khu vực này mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các
nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn.
Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô thị nhỏ,
một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều hơn
mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những ñô thị nhỏ là
một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp dư thừa.
Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19.000 ñô
thị nhỏ. Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status