ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CHU QUANG KỲ “ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ĐẾN
ĐỜI SỐNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TẠI MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2008 - 2013”
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAINgµnh: Qu¶n lý ®Êt ®ai
M· sè: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Chí Hiểu Thái Nguyên, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo, những ý
kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luận
văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Chí Hiểu, giảng
viên Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND Thành phố Thái Nguyên,
Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố, Trung Tâm phát triển quỹ đất
Thành phố, UBND phường Quan Triều và UBND phường Phan Đình Phùng
đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp đã tạo
điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Chu Quang Kỳ
Bảng 3.10. Tình hình lao động và việc làm của các hộ dân
bị thu hồi đất dự án xây dựng khách sạn đài bắc 5 sao 68
Bảng 3.11. Thu nhập của bình quân của các hộ
tại 2 dự án trước và sau khi thu hồi đất 70
Bảng 3.12: Tình hình thu nhập của các hộ
sau khi bị thu hồi đất tại 2 dự án 72
Bảng 3.13. Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng,
phúc lợi xã hội sau khi thu hồi đất 73
bảng 3.14. tình hình an ninh trật tựxã hội của người dânsau khi thu hồi đất 75
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên 35
Sơ đồ 3.1: Trình tự thực hiện bồi thường GPMB tại thành phố Thái Nguyên 46
Biểu đồ 3.1. Diện tích các loại đất bị thu hồi thực hiện dự án 53
Biểu đồ 3.2. Diện tích các loại đất bị thu hồi thực hiện dự án 54
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ sử dụng tiền bồi thường 63
Biểu đồ 3.4. Tình hình lao động của người dân trước và
sau khi thu hồi đất tại Dự án Khu dân cư số 3 phường Quan Triều 67
Biểu đồ 3.5. Tình trạng việc làm của người dân trước và
sau khi thu hồi đất tại Dự án Khu dân cư số 3 phường Quan Triều 67
Biểu đồ 3.6. Tình trạng lao động của người dân trước và sau
khi thu hồi đất tại Dự án xây dựng khách sạn Đài Bắc 5 sao 69
Biểu đồ 3.7. Tình trạng việc làm của người dân trước và sau
khi thu hồi đất tại Dự án xây dựng khách sạn Đài Bắc 5 sao 69
Biểu đồ 3.8: Thu nhập bình quan đầu người/ tháng
trước và sau khi thu hồi đất tại 2 dự án 71
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng 12
1.2.1. Các văn bản pháp quy của nhà nước: 12
1.2.2. Các văn bản pháp quy của địa phương: 13
1.3. Cơ sở thực tiễn: 15
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất - kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới 15
1.3.2. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, GPMB,
hỗ trợ và Tái định cư ở Việt Nam, và một số tỉnh thành: 18
1.4. Thực trạng công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ và TĐC của tỉnh Thái Nguyên 24
1.5. Thực trạng công tác bồi thường, GPMB, hỗ trợ và TĐC
của thành phố Thái Nguyên 26
1.6. Tác động của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
đến phát triển cơ sở hạ tầng và đời sống kinh tế - xã hội 27
1.6.1. Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng 27
1.6.2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. Đánh giá về điều kiện TN- KT và xã hội của Thành phố Thái Nguyên 29
2.2.2. Thực trạng bồi thường GPMB trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 29
2.2.3. Đánh giá những ảnh hưởng của công tác GPMB đến
đời sống của người dân trong khu vực GPMB tại một số dự án cụ thể 30
2.2.4. Đề xuất một số giải pháp cho công tác bồi thường GPMB 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu, tài liệu 31
2.3.2. Phương pháp điều tra người dân thông qua phiếu điều tra 32
2.3.3. Phương pháp xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu 33
1. Kết luận 81
2. Đề nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong khoảng thời gian gần 20 năm trở lại đây (1993 - 2013), nhu cầu
sử dụng đất đai cho các mục đích mở mang phát triển đô thị, xây dựng các
khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ, khu dân cư, các công trình cơ sở hạ
tầng kỹ thuật và các công trình khác phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
cũng như đảm bảo quốc phòng, an ninh … ngày càng tăng. Tuy nhiên, công
tác thu hồi đất cũng làm ảnh hưởng lớn đến đời sống chính trị - xã hội của
người dân.
Thực tế đã nẩy sinh nhiều bất cập trong công tác GPMB. Các văn bản
hướng dẫn thực hiện thường xuyên thay đổi gây khó khăn cho việc xác định
mức độ bồi thường cũng như giá bồi thường. Một bộ phận người dân bị thu
hồi đất được bồi thường chưa định hướng ngay được những ngành nghề để có
thể ổn định cuộc sống; Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có đất bị thu hồi,
nhất là đối với nông dân không còn hoặc còn ít đất sản xuất, việc hỗ trợ đào tạo
nghề gần như bị bỏ quên, đại đa số không có việc làm hay có việc làm nhưng
không ổn định. Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà đầu tư cần
sử dụng đất với người có đất bị thu hồi.
Việc quy định giá đất thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thực tế trên thị trường tuy có tác động tích cực tới việc khuyến khích nhà đầu
tư nhưng lại gây ra những phản ứng gay gắt của những người có đất bị thu
hồi. Giá đất bồi thường, hỗ trợ nhìn chung chưa sát giá thị trường trong điều
đến đời sống và việc làm của người dân có đất bị thu hồi tại một số dự án
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng công tác bồi thường GPMB trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên.
- Đánh giá tổng thể thực trạng đời sống, việc làm, thu nhập và các tiêu
chí khác của đời sống xã hội cộng đồng dân cư sau khi Nhà nước thu hồi đất
tại một số dự án cụ thể.
- Đề xuất các giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới nhằm ổn định
và nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất hiện tại và tương lai.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Là căn cứ nhằm giúp các nhà quản lý, hoạch định chính sách tham
khảo, cân nhắc để hoàn thiện chủ trương, chính sách khi nhà nước thu hồi đất. 3
- Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ
sung cơ sở thực tiễn để đánh giá chung tình hình đời sống việc làm của
người dân trước và sau khi bị Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài ngoài việc đóng góp để giải quyết vấn đề đời
sống, việc làm cho người có đất bị thu hồi hiện nay ở Thành phố Thái Nguyên,
4
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.1.1. Thu hồi đất
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền
sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức,
UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật đất đai. [20].
1.1.1.2. Bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao.
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho
một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại.
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [20].
1.1.1.3. Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới [20].
1.1.2.4. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để sinh
sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển.
Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về
đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại
Giải phóng mặt bằng là quá trình đa dạng và phức tạp.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình độ dân trí nhất định.
Đối với khu vực nội thành, khu vực ven đô, khu vực ngoại thành, khu vực
nông thôn, trình độ dân trí khác nhau mật độ dân cư khác nhau, ngành nghề 6
đa dạng và đều hoạt động sản xuất theo một đặc trưng riêng của vùng đó. Do
đó, giải phóng mặt bằng cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị đặc biệt, có vai trò
quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Ở khu vực
thành thị, đất đai có giá trị cực lớn. Còn đối với khu vực nông thôn, đất đai lại
là tư liệu sản xuất chủ yếu, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất
nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản
xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm
lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất. Người dân có tâm lý, mất đất
coi nhu mất tư liệu sản xuất, mất đi nguồn sống chính. Trước tình hình đó đã
dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân cư tham gia di chuyển là rất khó
khăn và việc hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời
sống dân cư sau này.
1.1.3. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta còn nhiều yếu
kém và thiếu chặt chẽ, nhiều vướng mắc còn tồn đọng khá dai dẳng và không
giải quyết được đã gây cản trở lớn cho công tác giải phóng mặt bằng thu hồi
đất. Không it các trường hợp Nhà nước phải mặc nhiên công nhận quyền sử
dụng đất của các chủ sử dụng không có chứng thư pháp lý, vi phạm pháp luật
về đất đai. Tình trạng tranh chấp đất đai, khiếu kiện trong nhân dân do không
có giấy tờ hợp pháp hay hợp lệ hoặc vì một quyết định sai chính sách trong thời
kết quả đáng khích lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc
phát triển các dự án đầu tư. Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa
thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB
đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng
rất lớn đến công tác bồi thường GPMB, hỗ trợ và tái định cư. Hệ thống văn bản
pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ
phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa đồng bộ, chặt
chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [38].
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất
đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính
ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế.
b. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Thông qua việc lập, xét duyệt và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để tổ
chức việc bồi thường GPMB thực sự trở thành sự nghiệp của cộng đồng mà
Nhà nước đóng vai trò là người tổ chức. Bất kỳ một phương án bồi thường 8
GPMB nào đều dựa trên một quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất nhằm đạt
được các yêu cầu như là phương án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. Quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động tới chính sách bồi thường đất đai
trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất để thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
mà theo quy định của Luật đất đai, việc giao đất, cho thuê đất chỉ được thực
hiện khi có quyết định thu hồi đất đó của người đang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nhân tố ảnh
địa chính
Trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, thì nội dung về điều tra,
đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính là nội dung rất quan
trọng, là cơ sở để thực hiện những nội dung sau, đồng thời nó phản ánh hiện
trạng sử dụng đất của khu vực dự án. Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều địa phương
công tác này được thực hiện rất chậm, mới chỉ có khoảng 40-50% số đơn vị
cấp xã có bản đồ địa chính. Những hạn chế của công tác này làm ảnh hưởng
đến nhiệm vụ quản lý đất đai ở các địa phương và trực tiếp là công tác xây
dựng dự án đền bù thiệt hại trong công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất.
Về công tác phân hạng và phân loại đất:Việc xác định chất lượng đất là
cơ sở để xác định giá trị sinh lợi của mảnh đất trong điều kiện và trình độ
thâm canh như nhau. Từ đó định ra giá trị quyền sử dụng đất hoặc lập bảng
giá đất giúp cho việc xây dựng phương án đền bù chính xác, công bằng khi
thu hồi đất. Thực tế đã chứng minh vai trò của công tác phân hạng và phân
loại đất.Ở nhiều địa phương do việc phân hạng đất đai thiếu cơ sở khoa học
dẫn đến hậu quả định giá đền bù khó khăn, thiếu chính xác gây bất hợp lý
trong việc xác định giá đất khi đền bù thiệt hại [38].
e. Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Đăng ký đất đai (Land Registration) là một thành phần cơ bản quan
trọng nhất của hệ thống quản lý đất đai, đó là quá trình xác lập hồ sơ về quyền
sở hữu đất đai, bất động sản, sự đảm bảo và những thông tin về quyền sở hữu
đất. Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký
quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy định của Luật đất đai,
người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền (cụ thể là Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) và được cấp
GCNQSDĐ. Chức năng của đăng ký đất đai là cung cấp những căn cứ chuẩn 10
Từ khi có Luật đất đai 2003: Quy định giá đất được hình thành trong các
trường hợp sau đây (Điều 55): Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung 11
ương quy định giá theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 56 của Luật
này; Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; Do
người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người có liên quan khi
thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, nguyên tắc định giá đất là
phải sát với giá thị trường trong điều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình
hình phổ biến hiện nay là giá đất do các địa phương quy định và công bố
đều không theo đúng nguyên tắc đó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về
bồi thường đất đai và phát sinh khiếu kiện.
1.1.4. Về tái định cư
1.1.4.1. Vấn đề ổn định nơi ở
- Một số khu TĐC không đảm bảo điều kiện cơ sở hạ tầng tối thiểu như:
hệ thống điện, nước, đường giao thông, trường hoặc trạm xá, từ đó ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống của những người TĐC.
- Bố trí TĐC chưa quan tâm tới các yếu tố cộng đồng dân cư, tập quán
sinh hoạt, sản xuất. Ví dụ người sản xuất nông nghiệp bị chuyển đến khu
TĐC cao tầng không có tư liệu sản xuất trong khi việc hỗ trợ đào tạo nghề,
giải quyết việc làm chưa có chế tài chặt chẽ.
- Ổn định đời sống và phong tục tập quán của người dân: phải xây dựng
khu TĐC với điều kiện sống cao hơn so với trước khi di dời. Mặt khác, phải
quan tâm đến phong tục, tập quán trong nhóm người, quan hệ họ hàng, cộng
đồng. Đối với khu TĐC cần xây dựng các quy định về lối sống, an ninh trật
tự, tạo sự yên tâm cho người mới chuyển đến.
- Luật Đất đai năm 2003 ngày 26/11/2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc
thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định
bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực
hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. 13
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác
định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Dưới nghị định còn có những văn bản hướng dẫn chi tiết trong quá trình
thực hiện và cụ thể hóa các đối tượng và phạm vi mà Luật và Nghị định đề
cập đến.
- Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 06/2007/TT-TNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên theo Nghị
định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ;
- Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định kèm theo
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 716/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đối với
đất nông nghiệp trong khu dân cư trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2011 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá đất ở trung bình để tính hỗ trợ đối với
đất nông nghiệp trong khu dân cư trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Đơn giá bồi thường cây cối hoa màu tại Quyết định số 28/2011/QĐ-
UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Đơn giá bồi thường tài sản, vật kiến trúc tại Quyết định số
15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định phê duyệt giá đất hàng năm của UBND tỉnh Thái Nguyên; 15
1.3. Cơ sở thực tiễn:
Phát triển công nghiệp và đô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới.
Thu hồi đất nông nghiệp là cách thức thường được thực hiện để xây khu công
nghiệp và đô thị. Quá trình thu hồi đất đặt ra rất nhiều vấn đề kinh tế - xã hội
cần được giải quyết kịp thời và thỏa đáng. Để có thể hài hòa được lợi ích của
xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia có cách làm riêng của mình.
1.3.1. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng khi Nhà nước
thu hồi đất - kinh nghiệm Quốc tế và một số nước trên thế giới
và tiền trợ cấp tái định cư căn cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của đất đai
những năm trước đây rồi nhân với hệ số. Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các
loại tài sản trên đất được tính theo giá cả hiện tại.
Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng được thực hiện theo nguyên tắc
đảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc quản lý
giải phóng mặt bằng được giao cho các cục quản lý tài nguyên đất đai ở địa
phương đảm nhiệm. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng thửa đất nào sẽ trả
tiền thuê một đơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng.
Để giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức
chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một
là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai
là, giá đất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả. Ba khoản này cộng lại là tiền bồi
thường về nhà ở.
Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho
dân ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu đất đai ở thành thị và
nông thôn. Đối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng
tiền là chính, với mức giá do thị trường bất động sản quyết định qua các tổ
chức trung gian để đánh giá, xác định giá. Với người dân nông thôn, nhà nước
thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo đó, mỗi đối tượng khác nhau
sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng đất đai; tiền bồi
thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể.
Theo đánh giá của một số chuyên gia tái định cư, sở dĩ Trung Quốc có
những thành công nhất định trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là do:
Thứ nhất, đã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc đối với
các hoạt động tái định cư, đảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người
dân tái định cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái định cư. Thứ
hai, năng lực thể chế của các chính quyền địa phương khá mạnh. Chính quyền