BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI QUỐC CHINH ðỀ TÀI: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI
SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở
MỘT SỐ DỰ ÁN TẠI THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS: ðỖ NGUYÊN HẢI HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
giúp ñỡ quý báu của quý Thầy, Cô trong Ban Giám hiệu Nhà trường;
Khoa Tài nguyên và môi trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội; Phòng ðào
tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, xin gửi tới quý
Thầy, Cô lòng biết ơn chân thành và tình cảm quý mến nhất.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Thầy giáo PGS.TS. ðỗ Nguyên Hải,
người hướng dẫn khoa học, người ñã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân: UBND thị xã Cửa Lò,
Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Quản lý ñô thị,
Phòng Tài chính - Kế hoạch, Hội ñồng bồi thường và giải phóng mặt bằng thị
xã Cửa Lò, Ủy ban nhân nhân phường Nghi Hương, phường Nghi Thu và
phường Nghi Hoà, các hộ gia ñình, cá nhân thuộc các nhóm hộ ñiều tra tại thị
xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An ñã giúp ñỡ tận tình, tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành
ñề tài này.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè và ñồng nghiệp ñã
góp ý, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn Bùi Quốc Chinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn…………………………………………………………….…………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………… …………ii
1.2.4. Thái Lan 22
1.2.5. Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của các tổ chức ngân hàng quốc tế 23
1.2.6. Nhận xét, ñánh giá 24
1.3. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng của Việt Nam 24
1.3.1. Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993 24
1.3.2. Thời kỳ 1993 ñến 2003 25
1.3.3. Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 26
1.3.4. Nhận xét, ñánh giá 28
1.4. Cơ sở thực tiễn của công tác thu hồi ñất 28
1.4.1. Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 28
1.4.2. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện công tác giải phóng mặt
bằng 31
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. ðối tượng nghiên cứu 34
2.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu 35
2.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu thứ cấp 35
2.3.2. Phương pháp ñiều tra, thu thập số liệu thứ cấp 35
2.3.3. Phương pháp chuyên gia 35
2.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu
sử dụng ñất của ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên 36
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 39
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41
3.1.4. Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai 46
3.2. Khái quát chung về công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thị xã
Cửa Lò 48
Bảng 3.1. Kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thị xã Cửa Lò giai
ñoạn 2009 - 2011 51
Bảng 3.1. Kết quả bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thị xã Cửa Lò giai
ñoạn 2009 – 2011 (tiếp theo) 52
Bảng 3.2. Các văn bản pháp lý liên quan khi thực hiện 02 dự án 55
Bảng 3.3. Tổng hợp về ñối tượng, diện tích và ñơn giá bồi thường của 02 dự án 56
Bảng 3.4. Tổng hợp về bồi thường thiệt hại về ñất của 02 dự án nghiên cứu 58
Bảng 3.5. Tổng hợp giá trị bồi thường về tài sản, vật kiến trúc, cây cối và
hoa màu của 2 dự án nghiên cứu 60
Bảng 3.6. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ giải phóng mặt bằng 02 dự án 61
Bảng 3.7. Kết quả ñiều tra về diện tích và số tiền ñược bồi thường của
người dân bị thu hồi ñất của 2 dự án 65
Bảng 3.8. Diện tích ñất NN bình quân/lao ñộng của các hộ bị thu hồi ñất
ở 2 dự án 66
Bảng 3.9. Thay ñổi cơ cấu thu nhập của người dân ở 02 dự án trước và
sau khi thu hồi ñất 67
Bảng 3.10. Thu nhập bình quân của người dân ở 2 dự án trước và sau khi
thu hồi ñất 67
Bảng 3.11. Thay ñổi thu nhập của người dân ở 2 dự án trước và sau khi
thu hồi ñất 68
Bảng 3.12. Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án I 71
Bảng 3.13. Tài sản sở hữu của các hộ ñiều tra phỏng vấn của Dự án II 71
Bảng 3.14 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng sau khi thu hồi ñất 73
Bảng 3.15. Tình hình an ninh trật tự xã hội trước và sau khi thu hồi ñất 74 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
7 GDP Tổng sản phẩm nội ñịa
8 GPMB Giải phòng mặt bằng
9 GT Giao thông
10 HðBT Hội ñồng bồi thường
11 HðH Hiện ñại hoá
12 HSðC Hồ sơ ñịa chính
13 NN Nông nghiệp
14 SX Sản xuất
15 TðC Tái ñịnh cư
16 TL Thuỷ lợi
17 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
18 UBND Uỷ ban nhân dân
19 UNESCO
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của
Liên hợp quốc
20 WB Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư;
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, ñất
ñai là một tài nguyên có hạn và cần ñược khai thác sử dụng một cách có hiệu quả.
Trong những năm qua, trên khắp các vùng, miền của ñất nước, nhiều khu
công nghiệp, khu ñô thị mới ñược xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội ñược nâng cấp, xây mới ngày càng ñồng bộ và hiện ñại. Nhờ ñó, bộ mặt của ñất
thu hồi ñất, bao gồm cả ñất nông nghiệp của một bộ phận dân cư, chủ yếu là vùng
ven ñô, vùng có ñiều kiện giao thông thuận lợi, có ñiều kiện phát triển kinh tế xã
hội. Giải quyết việc làm, ổn ñịnh và từng bước nâng cao ñời sống cho người bị thu
hồi ñất là nhiệm vụ của cấp uỷ ðảng, chính quyền và toàn xã hội không chỉ riêng ở
thị xã Cửa Lò mà một số ñịa phương khác cũng ñang gặp phải khó khăn trong việc
thực hiện chính sách bồi thường, GPMB ñến ñời sống của người dân khi Nhà nước
thu hồi ñất.
Hiện trên ñịa bàn cả nước, ñặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành
phố Hồ Chí Minh, ðà Nẵng ñã và ñang có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của việc
thực hiện các chính sách bồi thường, GPMB ñến ñời sống của người dân. Tuy
nhiên, ở thị xã Cửa Lò, là một Thị xã có tốc ñộ phát triển và ñô thị hóa nhanh, việc
thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án khá nhiều, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời
sống của người dân ñịa phương, lại chưa có các nghiên cứu cụ thể về vấn ñề này.
ðể ñánh giá ñúng thực trạng ảnh hưởng của việc thực hiện các chính sách bồi
thường, GPMB ñến ñời sống của người dân bị thu hồi ñất ở một số dự án trên ñịa
bàn thị xã Cửa Lò, từ ñó kịp thời ñề xuất những giải pháp tích cực nhằm làm giảm
thiểu những ảnh hưởng tiêu cực ( nếu có) của việc thực hiện các chính sách ñó,
chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: "Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng ñến ñời sống của người dân khi Nhà nước thu hồi
ñất ở một số dự án tại thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An".
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
1.2. Mục ñích nghiên cứu
1.2.1. Mục ñích chung
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, GPMB ñến
ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi. Trên cơ sở ñó, ñề xuất những giải pháp
nhằm làm giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực (nếu có) của việc thực hiện chính
sách bồi thường, GPMB ñến ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi trên ñịa bàn
tiễn bức xúc ñang ñặt ra hiện nay ở thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An nói riêng và còn là
tài liệu tham khảo cho các ñịa phương có ñiều kiện tương tự. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ñất.
1.1.1. Khái niệm, thuật ngữ
1.1.1.1. Khái quát về ñất ñai
a. Khái niệm về ñất ñai (land)
Theo V.V ðôccutraiep (1846 - 1903): ðất là tầng ngoài của ñá bị biến ñổi
một cách tự nhiên dưới tác dụng của tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, ñá mẹ, ñịa
Hiện nay, trên thế giới tùy theo mục ñích phân loại mà có nhiều cách phân
loại ñất khác nhau. Ở Việt Nam, ñất thường ñược phân loại theo hai cách: Phân loại
ñất theo thổ nhưỡng và phân loại ñất theo mục ñích sử dụng [16].
- Phân loại ñất theo thổ nhưỡng (soil classification)
Phân loại ñất theo thổ nhưỡng (theo Khoa học ñất) mục ñích nhằm xây dựng
bản ñồ thổ nhưỡng. Trên thế giới có 3 trường phái chủ yếu [16]:
• Phân loại ñất theo nguồn gốc phát sinh
• Phân loại ñất theo ñịnh lượng các tầng ñất
• Phân loại ñất theo FAO - UNESCO
Ở Việt Nam, năm 1976, Bộ Nông nghiệp ñã xây dựng bản ñồ ñất tỉ lệ
1/1.000.000, bảng phân loại ñất chia ñất của nước ta thành 13 nhóm với 30 loại ñất
theo phát sinh. Từ những năm cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, ở nước ta ñã sử dụng
hệ thống phân loại ñất theo ñịnh lượng FAO - UNESCO, bảng phân loại ñất theo
phương pháp FAO - UNESCO gồm 19 nhóm và 54 loại ñất [7].
- Phân loại ñất theo mục ñích sử dụng (land classification)
Ở Việt Nam, Luật ñất ñai ñầu tiên (1987) quy ñịnh ñất ñai ñược phân làm 5
loại theo mục ñích sử dụng, gồm ñất NN, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất
chuyên dùng và ñất chưa sử dụng. Luật ñất ñai 1993 quy ñịnh ñất ñai ñược phân
thành 6 loại theo mục ñích sử dụng, gồm ñất NN, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư
nông thôn, ñất ñô thị, ñất chuyên dùng và ñất chưa sử dụng [42].
Cách phân loại ñất theo Luật ñất ñai 1987 và Luật ñất ñai 1993 ñược vừa
theo mục ñích sử dụng, lại theo ñịa bàn gây nên sự chồng chéo. ðể khắc phục tình
trạng này, Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 quy ñịnh căn cứ theo
mục ñích sử dụng, ñất ñai ñược phân thành 3 nhóm: Nhóm ñất NN, nhóm ñất phi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
NN, nhóm ñất chưa sử dụng [43]. Loại ñất, mục ñích sử dụng ñất của mỗi thửa ñất
ñược xác ñịnh theo giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng ñất hoặc theo hiện trạng sử
* Hỗ trợ: Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào [29]. Hỗ trợ khi nhà nước
thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị Nhà nước thu hồi ñất thông qua ñào
tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới [23].
* Bố trí tái ñịnh cư: Người bị thu hồi ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc
giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược
bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi [29].
ðối với các dự án tái ñịnh cư (TðC) khi Nhà nước thu hồi ñất ở và tiến hành
phân lô theo quy hoạch ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt ñể bố trí lại cho các
hộ bị giải tỏa sau khi ñã thi công hạ tầng cơ sở thì ñược gọi là TðC tại chỗ. Việc bố
trí lại ñất TðC tại nơi ở mới phải có ñiều kiện sinh hoạt tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Giải toả, bồi thường và bố trí TðC khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào
các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển
kinh tế là những hành vi ñược qui ñịnh tại Hiến pháp năm 1992, mục 4 chương II,
Luật ñất ñai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.1.1.3. ðời sống
Khái niệm ñời sống có thể ñược hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau.
Theo một ñịnh nghĩa ñược chấp nhận rộng rãi thì “ðời sống bao gồm các khả năng,
các tài sản và các hoạt ñộng cần thiết ñể kiếm sống”
ðời sống cũng có thể ñược mô tả như tổng hợp của nguồn lực và năng lực
liên quan tới các quyết ñịnh và hoạt ñộng của một người hoặc một nhóm người
nhằm cố gắng kiếm sống và ñạt ñược các mục tiêu và mơ ước của mình. Một cuộc
sống bền vững gồm: an toàn lương thực, cải thiện ñiều kiện môi trường tự nhiên, cải
thiện ñiều kiện môi trường cộng ñồng - xã hội, cải thiện ñiều kiện vật chất, ñược
bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc [27].
ðể ñảm bảo cuộc sống bền vững, một cộng ñồng, một hộ gia ñình, một cá
nhân cần có năm tài sản (vốn) gồm [27],[45],[46]:
- Vốn tự nhiên (natural capital): Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu
tự nhiên ñể tạo dựng ñời sống như ñất ñai, rừng, nước và ñồng cỏ. Khung ñời sống
bền vững coi ñất ñai là một tài sản tự nhiên rất quan trọng ñối với ñời sống nông
chính mà con người sử dụng ñể ñạt ñược mục tiêu trong ñời sống của mình như tiền
mặt từ thu nhập hay tiền tiết kiệm có thể sử dụng làm vốn luân chuyển. Có hai
nguồn vốn tài chính chủ yếu: là vốn sẵn có và dòng tiền vào thường xuyên [47].
- Vốn vật chất (physical capital): Gồm tài sản tư nhân như gia súc hay công
cụ canh tác nhằm hỗ trợ ñời sống ñể sản xuất hiệu quả hơn, tài sản công cộng như
ñường sá, cơ sở hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện cơ sở hạ tầng là môi
trường vật chất giúp con người tiếp nhận ñược với nhu cầu thiết yếu của họ và ñạt
năng suất cao hơn. Những yếu tố của cơ sở hạ tầng thường có ý nghĩa cho cuộc
sống bền vững: Vận chuyển, nơi cư trú, cấp và thoát nước, cung cấp năng lượng và
tiếp cận thông tin [47].
Những tài sản trong ñời sống có mối quan hệ với nhau theo nhiều cách khác
nhau, là phương tiện tạo ra cuộc sống tích cực. Việc sở hữu một loại tài sản giúp
người dân từ ñó có thể tạo thêm các loại tài sản khác. Ví dụ: người dân dùng tiền
(nguồn vốn tài chính) ñể mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật
chất) [47].
1.1.2. ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau
ñối với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi
ích của toàn xã hội.
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác
nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh. Ở khu vực
nội thành, khu vực ven ñô, khu vực ngoại thành, mật ñộ dân cư khác nhau, ngành
nghề ña dạng và ñều hoạt ñộng sản xuất theo một ñặc trưng riêng của vùng ñó.
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn,
dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư
liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân còn thấp, khả
năng chuyển ñổi nghề nghiệp còn khó khăn do ñó tâm lý người dân là giữ ñược ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai ñể
sinh sống. Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương, là công
cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa
nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ CNH - HðH ñất nước nói chung và các
ñịa phương nói riêng.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất
ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo
quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có
quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới
giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
Công tác bồi thường, GPMB liên quan mật thiết với công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất thông qua quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao
ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
- Căn cứ quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án
bồi thường GPMB.
Tuy nhiên, chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất nói
riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính
bền vững. Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang
nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào.
ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án
“treo" [8].
nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi
thường, GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược ñiểm như là
số lượng nhiều, mức ñộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống
chưa ñồng bộ, thiếu chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẻ hở trong việc thực
thi pháp luật [4].
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất, việc
tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm tra thi
hành Luật ñất ñai năm 2003 của Bộ Tài nguyên và môi trường cho thấy UBND các
cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật ñất ñai nhưng nhận thức về các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
quy ñịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu. Tại nhiều ñịa
phương, ñang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ñịnh pháp
luật trong giải quyết các mối quan hệ về ñất ñai. Cán bộ ñịa chính, chủ tịch UBND
xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những
hành vi vi phạm pháp luật về ñất ñai trên ñịa bàn. ðó là nguyên nhân làm giảm hiệu
lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và
ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB [3].
1.1.3.5. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất
Hiện nay, ở nước ta giá ñất dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng, là tổng
hòa giá trị hiện hành ñịa tô nhiều năm. Một trong những ñiểm mới của Luật ñất ñai
2003 là các quy ñịnh về giá ñất. Nếu như trước ñây Nhà nước chỉ quy ñịnh một loại
giá ñất áp dụng cho mọi quan hệ ñất ñai khác nhau thì Luật ñất ñai 2003 ñề cập
nhiều loại giá ñất ñể xử lý từng nhóm quan hệ ñất ñai khác nhau [3].
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, GPMB, TðC
ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 87/CP ngày
pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất.
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát
với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện
nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên
tắc ñó, dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong khi thực
hiện công tác bồi thường, GPMB.
1.1.3.6. Thị trường bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày
càng ñược hình thành và phát triển. Ngày nay, thị trường bất ñộng sản ñã trở thành
một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc
dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước
trong thời gian qua và trong tương lai.
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu
việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu
cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi
ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua
Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
1.1.4. Tác ñộng của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ñến phát triển cơ
sở hạ tầng và ñời sống xã hội
1.1.4.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về tiến ñộ dự án:
Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí và sớm
thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Ngược lại, làm
chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án.
- Về kinh tế dự án:
Thực hiện GPMB tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập trung vốn cho mở