Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy đến sinh trưởng, năng suất lúa TH7- 5 và hương cốm 3 vụ xuân tại gia lâm Hà Nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NÔNG VĂN TRÌNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ CẤY
ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA TH7-5 VÀ
HƯƠNG CỐM 3 VỤ XUÂN TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận

nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để
luận văn của tôi đợc hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Tác giả Nông Văn Trình

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

Lêi c¶m ¬n ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

1. MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1



3.1. ðịa ñiểm, thời gian và ñối tượng nghiên cứu 28

3.2. Nội dung nghiên cứu 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

3.2.1. Các công thức thí nghiệm 28

3.2.2. Bố trí thí nghiệm 29

3.3. Biện pháp kỹ thuật 30

3.4. Các chỉ tiêu theo dõi 31

3.4.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng 31

3.4.2. Các chỉ tiêu sinh lý 31

3.4.3. Các chỉ tiêu về sâu, bệnh hại 31

3.4.4. Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 31

3.5. Phương pháp tính toán và phân tích số liệu 32

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1. Ảnh hưởng của các công thức ñến thời gian sinh trưởng 33


v

4.5.1. Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất
53

4.5.2. Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến hệ số kinh tế 57

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðVT : ðơn vị tính
LAI : Chỉ số diện tích lá
NSTT : Năng suất thực thu
NSSVH : Năng suất sinh vật học
G1 : H7-5
G2 : Hương cốm 3
CT: Công thức
TGST: Thời gian sinh trưởng
M1: 35 khóm/m
2

Bảng 4.3a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 38

Bảng 4.3b: Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái ñẻ nhánh 39

Bảng 4.3c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh 39

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến hệ số ñẻ nhánh
và hệ số ñẻ nhánh hữu hiệu
40

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến ñộng thái ra lá 41

Bảng 4.6a: Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá 43

Bảng 4.6b: Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá 43

Bảng 4.6c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá 44

Bảng 4.7a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến khả năng tích lũy chất khô 46

Bảng 4.7b: Ảnh hưởng của giống ñến khả năng tích lũy chất khô 46

Bảng 4.7c: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ cấy ñến khả năng tích
lũy chất khô 47

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của giống và mật ñộ ñến tốc ñộ tích lũy chất khô 49

Bảng 4.9a: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số SPAD 49

Bảng 4.9b: Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số SPAD 50


1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực chính ở châu
Á nói riêng và trên thế giới nói chung. Nó có từ xa xưa và ñược con người
trồng trọt từ rất lâu, gắn bó mật thiết với lịch sử phát triển loài người.
Cùng với sự bùng nổ dân số thế giới, nhu cầu về lúa gạo ngày càng
tăng ñòi hỏi con người phải làm sao ñể tăng sản lượng gạo. Có ba cách làm
tăng sản lượng lúa gạo là tăng diện tích trồng, tăng năng suất trên một ñơn vị
diện tích và kết hợp cả hai cách trên. Tăng diện tích trồng liên quan ñến khả
năng khai hoang ñất ñai mới và chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng năng suất
gắn liền với công tác chọn giống và kỹ thuật canh tác. Lịch sử phát triển loài
người ñã chứng kiến nhiều biện pháp ñể tăng sản lượng lúa gạo. Nhiều vùng
ñất mới trên thế giới ñã ñược trồng lúa, nhưng biện pháp ñột phá nhất vẫn là
chọn tạo giống cho năng suất cao.
Sản xuất lúa gạo là một thế mạnh của Việt Nam, sản lượng và năng
suất tăng không ngừng ñã ñưa ñất nước nhỏ bé ở ñông nam châu Á này trở
thành cường quốc xuất khẩu gạo trên thế giới. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến
thành tựu to lớn này. Trước hết phải kể ñến sự hăng say, cần cù sản xuất của
bà con nông dân, ñường lối chủ trương ñúng ñắn của ðảng, coi nông nghiệp
là “mặt trận hàng ñầu” vào ñầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX với chính sách
“khoán 100” sau ñó là “khoán 10”. Sau ñó là công tác chọn tạo giống, khai
phá ñất hoang trồng lúa và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác.
Trong công tác chọn tạo giống, nước ta ñã thu ñược nhiều thành tích
ñáng kể. Hàng năm, các giống mới không ngừng ra ñời phục vụ cho nhu cầu ña
dạng của sản xuất. Từ chọn tạo giống nhập nội ñến lai tạo giống lai ñều nhằm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

2. TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Trồng lúa là truyền thống sản xuất lâu ñời của nhiều quốc gia trên thế
giới, nhất là các quốc gia châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam,
Inñônêxia… Cùng với sự phát triển của con người và tiến bộ khoa học kĩ
thuật, sản xuất lúa gạo toàn cầu ngày càng ñược nâng cao. Tuy nhiên, sản
lượng lúa gạo tạo ra vẫn chưa ñủ cung cấp cho nhu cầu to lớn của con người.
Bằng chứng là cuộc khủng hoảng lương thực, thực phẩm ở nhiều nước trên
thế giới như Bănglañét, Xrilanka, Pakistan… vào những năm 2007, 2008.
Nguyên nhân chủ yếu là do giá gạo cao làm dân nghèo thiếu lương thực. Từ
ñó gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội ở các quốc gia này. Vì vậy, sản
xuất lúa gạo ñể ñảm bảo an ninh lương thực là vấn ñề toàn cầu cần ñược tất cả
các quốc gia, các tổ chức quan tâm giải quyết.
Hiện nay trên thế giới có trên 100 quốc gia trồng lúa với năng suất tương
ñối cao. Ở một số nước năng suất bình quân ñã ñạt tới mức 60 - 80 tạ/ha. Tình
hình sản xuất lúa gạo trong vài thập kỉ gần ñây ñã có mức tăng trưởng ñáng kể.
Nếu xét về tiêu dùng thì lúa ñược con người tiêu thụ nhiều nhất chiếm 85%
tổng sản lượng sản xuất ra. Tổng sản lượng lúa trong vòng 16 năm qua tăng từ
535 triệu tấn (1994) ñến 672 triệu tấn (2010). Có ñược ñiều này là do diện tích
lúa tăng lên ñáng kể, từ 146,452 triệu ha (năm 1994) lên 153,65 triệu ha (năm
2010).
Theo dự ñoán của Ban Nghiên cứu kinh tế - Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ,
trong giai ñoạn 2007 - 2017 , các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là
nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam và Ấn
ðộ. Riêng xuất khẩu của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng
nửa tổng số gạo xuất khẩu của thế giới. Một số nước khác cũng sẽ ñóng góp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ñộng nông nghiệp, chiếm 45% tổng số lao ñộng trong ñộ tuổi có khả năng lao
ñộng của cả nước. ðây là con số phản ánh ñược thực chất một ñất nước ñi lên
từ thuần nông như nước ta. Cây lúa có vai trò rất quan trọng ñối với ñời sống
người dân, không chỉ là nguồn cung cấp lương thực thiết yếu mà còn là mặt
hàng xuất khẩu mang lại lợi nhuận lớn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

Theo Nguyễn Văn Hoan (2004) [11] các vùng trồng lúa nước ta ñược
phân chia theo ñặc ñiểm khí hậu và ñất ñai. Khí hậu, ñất ñai là hai yếu tố
chính chi phối các vụ lúa, trà lúa và hình thành nên các vùng trồng lúa của
nước ta. Theo cách phân chia này nước ta có 8 vùng lúa phân bổ theo 3 miền
sinh thái nông nghiệp như sau:
Miền sinh thái nông nghiệp Bắc Bộ có 3 vùng lúa:
- Vùng ðông Bắc
- Vùng Tây Bắc
- Vùng ðồng bằng Bắc Bộ ( ðồng bằng Sông Hồng)
Miền sinh thái nông nghiệp ðông Trường Sơn có hai vùng:
- Vùng Bắc Trung Bộ
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
Miền sinh thái nông ngiệp Tây Trường Sơn và Nam Bộ có 3 vùng:
- Cao nguyên Tây Trường Sơn (Tây Nguyên)
- ðông Nam Bộ
- ðồng bằng Sông Cửu Long
Theo ðinh Thế Lộc, Vũ Văn Liết (2004) thì 2 vùng sản xuất rộng lớn
nhất ñó là vùng ðồng bằng châu thổ Sông Hồng và ðồng bằng sông Cửu
Long [12]
Việc sản xuất lúa gạo của nước ta có nhiều thay ñổi. Nếu trước năm
1945, diện tích ñất trồng lúa của nước ta là 4,5 triệu ha, năng suất trung bình

7,33 4,89 35,83
2006
7,32 4,89 35,85
2007
7,21 4,99 35,94
2008
7,40 5,23 38,73
2009
7,44 5,24 38,95
2010
7,51 5,32 39,99
(Nguồn: FAOSTAT, 2012)
Trong giai ñoạn từ năm 2000 - 2007, tổng diện tích lúa có xu hướng
giảm, trong khi ñó sản lượng lại có biến ñộng ñạt mức cao nhất là 36 triệu
tấn/năm vào năm 2004. ðiều này thể hiện trình ñộ thâm canh cây lúa của Việt
Nam ñã có những tiến bộ nhất ñịnh.
Năm 2008, sản xuất lúa tăng cả về diện tích và sản lượng. Diện tích lúa
ñã tăng trở lại (gần 7,40 triệu ha), gần bằng mức của năm 2004 (hơn 7,44
triệu ha). ðây cũng là năm ñược mùa về lúa gạo ở Việt Nam. Sản lượng ñã
tăng gần 3 triệu tấn so với năm 2007. Có nhiều yếu tố thúc ñẩy sự tăng trưởng
này: vụ ñông xuân ñược mùa; giá cả tăng mạnh, nhất là vào giữa năm 2008,
do khủng hoảng lương thực thế giới ñã khuyến khích người nông dân tăng
diện tích, chú trọng ñầu tư, v.v…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

Giá gạo (kể cả xuất khẩu và nội ñịa) tăng lên trong những tháng ñầu
năm ñã khuyến khích người nông dân mở rộng diện tích, tích cực thâm canh
khiến sản lượng của năm ñã tăng vọt so với năm trước. ðiều ñáng chú ý là

các giống ñịa phương, nông dân ñể giống theo kiểu chọn bông lấy hạt ñầu cối,
giống lúa chậm thay ñổi và nếu có thay giống cũng không khác nhiều so với
giống ñã cấy; vì các ñịa phương áp dụng cách ñể giống truyền thống nên các
thế hệ tiếp theo chất lượng hạt giống ổn ñịnh bởi thế yếu tố giống rất lu mờ
trong quan niệm thâm canh của nông dân ta trước ñây. Ở cách làm mạ cũng
vậy, trải qua hàng ngàn năm cách làm mạ không mấy thay ñổi, mật ñộ cấy
ñược giữ nguyên. Trong hoàn cảnh như vậy vấn ñề thâm canh lúa chỉ còn lại
vấn ñề làm ñất và bón phân.
Ngày nay với sự tiến bộ của công tác lai tạo giống cây trồng, các giống
lúa mới với tiềm năng năng suất khác nhau, thời gian sinh trưởng ña dạng,
tính chống chịu bệnh, rét, hạn, úng… khác biệt ñược ñưa vào sản xuất với tốc
ñộ nhanh thì khái niệm thâm canh lúa không chỉ là làm ñất bón phân nữa. Giờ
ñây thâm canh lúa cần ñồng bộ tiến hành các khâu sau ñây:
- Sử dụng các giống lúa phù hợp với khí hậu của vùng và ñất ñai của
gia ñình trong một tổng thể hòa hợp.
- Sử dụng các giống có khả năng cho năng suất phù hợp với khả năng
ñầu tư của gia ñình và khả năng tưới tiêu ở ñịa phương.
- Tạo ñiều kiện thuận lợi nhất cho cây lúa sinh trưởng, phát triển bao
gồm các khâu sau:
+ Mạ tốt
+ Bố trí thời vụ thích hợp
+ Cấy ñúng kỹ thuật
+ Bón phân ñúng và ñủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

+ Phòng trừ sâu bệnh kịp thời
Các vấn ñề ñã nêu trên tập trung ở hai khâu chính là thâm canh mạ,
thâm canh lúa cấy và thâm canh lúa gieo thẳng. Vấn ñề một và hai liên quan

2
. Nhìn chung các giống lúa ñẻ yếu cần cấy mật ñộ cao (cấy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

dày), các giống lúa ñẻ khỏe cấy mật ñộ thấp (cấy thưa), mạ già cấy dày hơn
mạ non, giống lúa dài ngày cấy thưa hơn giống lúa ngắn ngày.
Khoảng cách: là khoảng trống giữa hai khóm lúa. Thông thường các
khóm lúa ñược cấy thành hàng, như vậy có khoảng cách giữa các hàng và
khoảng cách giữa các khóm, khoảng cách giữa các hàng thường rộng hơn
khoảng cách giữa các khóm, người ta còn gọi khoảng cách giữa các hàng là
hàng sông và giữa các khóm là hàng con. Ở miền Bắc Việt Nam cấy là
phương thức cơ bản ñược áp dụng trong sản xuất lúa. Theo kinh nghiệm tổng
kết ñược từ các vùng có kỹ thuật thâm canh cao như Song Phượng (ðan
Phượng – Hà Tây), Nguyên Xá (ðông Hưng – Thái Bình) thì cách cấy theo
hàng xông hàng con là phù hợp hơn cả, trong ñó khoảng cách phổ biến là 20
cm × 12 cm hoặc 20 cm × 15 cm (với ñất tốt), 18 cm × 12 cm hoặc 20 cm ×
10 cm (với ñất trung bình hoặc xấu). Tuy nhiên khoảng cách này cong khá
hẹp, nó cho hiệu quả ở mức năng suất dưới 8 tấn/ha/vụ.
Do cách gieo mạ dày nên cây mạ hoàn toàn không ñẻ (trừ các cây ở
ngoài bìa luống) số dảnh mạ tương ñương với số hạt thóc. Cần bố trí số dảnh
mạ một khóm sao cho các dảnh ñêu có khả năng ñẻ sớm tập trung. Với cùng
một mật ñộ cùng một khoảng cách thì số dảnh 1 khóm càng nhiều càng hạn
chế ñẻ, bông lúa càng bé ñi. Tuy nhiên, nếu cấy 1 dảnh thì khả năng ra nhánh
thêm của cây lúa không ñủ ñể ñạt ñược số bông cần thiết ở các mật ñộ thấp.
Như vậy, nếu cây lúa ñã ñẻ ở ruộng thì khi cấy 1 hạt thóc ñã có nhiều nhánh,
còn cây mạ chưa ñẻ thì số cây mạ bằng số hạt thóc.
Cấy sâu hay nông khác nhau phụ thuộc vào mùa vụ, chân ñất, tuổi mạ:
nhìn chung ở vụ xuân cấy sâu hơn ở vụ mùa, cấy nông tốt hơn cấy sâu. ðất

là rễ chùm. Khi hạt lúa này mầm thì mới chỉ có môt rễ là rễ phôi. Sau ñó các
rễ khác mọc ra từ các ñốt thân, khi có một lá thật cây lúa non ñã có thể có 4 –
6 rễ mới, càng về sau số lượng rễ càng nhiều lên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

Số lượng rễ của một khóm lúa phụ thuộc vào số mắt thân. Cây lúa có
thêm nhánh thì số lượng rễ nhiều thêm. Ở giai ñoạn trước trỗ, một khóm lúa
khỏe có thể có 500 – 800 rễ và tổng chiều dài rễ (không kể rễ nhánh) có thể
ñạt tới 170 m. Số lượng rễ ñạt tối ña ở giai ñoạn trước trỗ và giảm ñi từ thời
kỳ chín. Nói chung, tất cả các mắt ñốt trên cây ñều có khả năng ra rễ khi gặp
ñiều kiện thuận lợi, kể cả các mắt trên mặt ñất (rễ khi sinh).
Bộ rễ lúa tăng dần về số lượng và chiều dài qua các thời kỳ ñẻ nhánh,
làm ñòng và thường ñạt tối ña vào thời kỳ trỗ bông, sau ñó lại giảm ñi. Thời
kỳ ñẻ nhánh – làm ñòng bộ rễ phát triển có hình bầu dục nằm ngang. Còn thời
kỳ trỗ bông, bộ rễ lúa phát triển xuống sâu có hình quả trứng ngược.
Trên ñồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp ñất mặt (0 –
20 cm là chính). Khi cấy lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong
thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh nghẹt
rễ. Cấy ở ñộ sâu thích hợp (3 – 5 cm) sẽ khắc phục ñược hiện tượng trên.
Khi cấy dày, tổng số rễ lúa tăng nên mở rộng ñược diện tích hút chất dinh
dưỡng của quần thể ruộng lúa, nhưng diện tích dinh dưỡng của cá thể càng bị thu
hẹp, trọng lượng trung bình của bộ rễ/cây lúa giảm. Muốn cho cá thể sinh trưởng
và phát triển tốt, cần tăng lượng phân bón tương ứng với mức ñộ cấy dày ñể phát
huy hơn nữa hiệu quả của việc cấy dày và làm tăng năng suất.
b) Nhánh lúa và sự ñẻ nhánh của cây lúa
Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm trên thân cây mẹ do ñó
nhánh lúa có ñủ rễ, thân, lá và có thể sống ñộc lập, trỗ bông kết hạt bình
thường như cây mẹ. Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa mạnh hay yếu khác nhay

ngạnh trê và cấy thưa trong vụ mùa, giống lúa Tám có thể ñược 232
nhánh/m
2
, trong ñó có 198 nhánh thành bông. Vụ chiêm, giống chiêm chanh
ñẻ ñược 113 nhánh/m
2
, trong ñó có 101 nhánh thành bông. Tuy nhiên, thông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

thường trên ñồng ruộng, nếu cấy 4 - 5 dảnh, khóm lúa có thể ñẻ ñược 15 - 20
nhánh, sau ñó sẽ cho khoảng 12 - 15 nhánh hữu hiệu (thành bông) (Bùi Huy
ðáp, 1980) [6].
Thời gian ñẻ nhánh của cây lúa từ sau khi bén rễ hồi xanh ñến khi làm
ñốt, làm ñòng. Thời kỳ này dài ngắn tùy thuộc vào thời vụ, giống lúa và biện
pháp kỹ thuật canh tác. Thường lúa chiêm có thời gian ñẻ nhánh dài hơn lúa
mùa, lúa xuân. Trong một vụ, các trà cấy sớm có thời gian ñẻ nhánh dài hơn
các trà cấy muộn, các biện phát kỹ thuật như bón phân nhiều, bón thúc muộn,
mật ñộ gieo cấy thưa, cây mạ non thì thời gian ñẻ nhánh kéo dài hơn bón phân
ít, mật ñộ cấy dày và cấy mạ già. Ruộng lúa gieo thẳng (gieo sạ) do mật ñộ
gieo thưa nhiều so với ruộng mạ nên cây lúa cũng ñẻ nhánh sớm hơn (khi có 4
– 5 lá), sau ñó khi số nhánh ñẻ trong quần thể tăng lên thì quá trình ñẻ nhánh
cũng ngừng lại.
Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ sớm, ở vị trí mắt ñẻ
thấp, có số lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ñiều kiện phát
triển ñầy ñủ ñể trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành bông). Những nhánh
ñẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường trở thành nhánh vô hiệu.
Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao hay thấp quyết ñịnh số bông/cây, ảnh hưởng ñến
năng suất cuối cùng. Mật ñộ cấy, tuổi mạ, kỹ thuật bón phân chăm sóc,…có

ñiều chỉnh ñược số nhánh lúa tối ña – số bông = 0. Tuy nhiên trong thực tế
quần thể ruộng lúa hầu như không ñạt ñược hiệu số này bởi nhiều nguyên
nhân, trong ñó chủ yếu là do trong thời kỳ ñẻ nhánh (từ khi cấy lúa bén rễ hồi
xanh ñến khi phân hóa ñòng), sự hình thành các nhánh hữu hiệu kết thúc
trước khi phân hóa ñòng từ 10 – 12 ngày, hơn nữa yếu tố mùa vụ cũng liên
quan ñến việc ñẻ nhánh hữu hiệu. Ví dụ trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam,
vụ chiêm xuân thời kỳ ñẻ nhánh hữu hiệu tập trung vào giai ñoạn cuối, còn vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16

mùa lại tập trung vào giai ñoạn ñầu. Song việc ñiều chỉnh ñể quần thể ruộng
lúa có tỉ lệ nhánh hữu hiệu cao nhất (tiền ñề ñể nâng cao năng suất lúa) là biện
pháp kỹ thuật quan trọng.
Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng
như thoái hóa. Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực
(từ làm ñòng ñến trỗ). Số lượng gié, hoa phân hóa ñược quyết ñịnh ngay từ
thời kỳ ñầu của quá trình làm ñòng (bước 1 – 3 trong vòng từ 7 – 10 ngày).
Thời kỳ này chịu ảnh hưởng bởi sinh trưởng của cây lúa và ñiều kiện ngoại
cảnh. Thời kỳ thoái hóa hoa thường bắt ñầu vào bước 4 (hình thành nhị và
nhụy) và kết thúc vào bước 6, tức là khoảng 10 – 12 ngày trước trỗ. Nguyên
nhân là do sự thiếu dinh dưỡng ở thời kỳ làm ñòng hoặc do ngoại cảnh bất
thuận như trời rét, âm u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bệnh ngoài ra
cũng có nguyên nhân do ñặc ñiểm của một số giống.
Tỉ lệ hạt chắc/bông ñược quyết ñịnh ở thời kỳ trước và sau trỗ, nếu gặp
ñiều kiện bất thuận thì tỉ lệ lép sẽ cao. Tỉ lệ lép/bông không chỉ chịu ảnh
hưởng của các yếu tố ngoại cảnh mà còn do ñặc ñiểm của giống. Thường tỉ lệ
lép dao ñộng tương ñối lớn, trung bình từ 5 – 10%, ít là 2 – 5%, cũng có khi
trên 30% hoặc thậm chí cao hơn nữa. Do ñó, tăng tỉ lệ hạt chắc/bông hay nói
cách khác là giảm tỉ lệ hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status