Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng, năng suất giống lúa hoa khôi 4 tại huyện lạng giang tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*******
VŨ XUÂN KHIÊM
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ÐẠM VÀ MẬT ÐỘ
CẤY ÐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA
HOA KHÔI 4 TẠI HUYỆN LẠNG GIANG -TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học Cây trồng
Mã số : 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THẾ HÙNG

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi luôn ñược sự quan tâm,
giúp ñỡ quý báu của tập thể các thầy cô giáo Bộ môn cây lương thực Khoa
Nông học, Viện ðào tạo Sau ñại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, sự
quan tâm, ñộng viên, giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp.
ðặc biệt là sự giúp ñỡ, chỉ dẫn tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng
ñã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn ñến lãnh ñạo Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lạng
Giang, Trạm Khuyến nông huyện Lạng Giang ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tự ñáy lòng mình, tôi xin chân thành cảm ơn ñối với mọi sự quan tâm,
giúp ñỡ, ñộng viên quý báu ñó.

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2012
Tác giả luận văn Vũ Xuân Khiêm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



2.3.2. Kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy cho cây lúa 20

Phần III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1. ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 22

3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 22

3.1.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2. Nội dung nghiên cứu 22

3.2.1. ðiều tra ñánh giá tình hình sản xuất và phát triển cây lúa tại
huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức phân ñạm và mật ñộ cấy
khác nhau ñến sự sinh trưởng phát triển và năng suất của giống
Hoa Khôi 4
22

3.3. Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1. Phương pháp ñiều tra thu thập, thừa kế số liệu 22


4.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến thời gian sinh
trưởng của giống lúa Hoa Khôi 4
31

4.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy khác nhau ñến
ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Hoa Khôi 4 34

4.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy khác nhau ñến
ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa Hoa Khôi 4
39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

4.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy khác nhau ñến chỉ
số diện tích lá của giống lúa Hoa Khôi 4 trong vụ Xuân năm
2012
43

4.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến khả năng tích
lũy chất khô của giống Hoa khôi 4 trong vụ Xuân năm 2012
47

4.3.6. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất của giống Hoa khôi 4.
51

4.3.7. ðánh giá mức ñộ nhiễmsâu bệnh hại chính của giống lúa Hoa

Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Lạng Giang 14
Bảng 2.7. Thời kỳ bón ñạm cho cây lúa 18
Bảng 4.1. Diện tích, cơ cấu các giống lúa gieo cấy trong vụ Xuân từ năm
2008 ñến năm 2011 của huyện Lạng Giang 26

Bảng 4.2. Diện tích, cơ cấu các giống lúa gieo cấy trong vụ Mùa từ năm
2008 ñến năm 2011của huyện Lạng Giang 28
Bảng 4.3. Lượng phân bón cho một số giống lúa chủ yếu ở vụ Xuân năm
2011 của huyện Lạng Giang (tính cho 01 ha) 30

Bảng 4.4. Lượng phân bón cho một số giống lúa chủ yếu ở vụ Mùa năm
2011 của huyện Lạng Giang (tính cho 01 ha) 31

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến các giai ñoạn
sinh trưởng của giống lúa Hoa Khôi 4 trong vụ Xuân năm 2012 32
Bảng 4.6. Ảnh hưởng liều lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa Hoa khôi 4 trong vụ Xuân năm 2012 34

Bảng 4.7. Ảnh hưởng tương tác giữa mật ñộ cấy và liều lượng ñạm khác
nhau ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của giống lúa Hoa khôi 4 trong vụ
Xuân năm 2012 40

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của giống
lúa Hoa Khôi 4 trong vụ Xuân năm 2012 41
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của giống lúa

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


và năng suất của giống lúa Hoa khôi 4 trong vụ Xuân năm 2012 56

Bảng 4.19. Mức ñộ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính của giống Hoa
Khôi 4 vụ Xuân 2012 (ñiểm) 57

Bảng 4.20. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các mức phân bón và mật ñộ cấy
khác nhau trên giống lúa Hoa khôi 4 63Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC HÌNH

Biểu ñồ 1. Tỷ lệ giống lúa thuần chất lượng gieo cấy Vụ Xuân từ năm
2008 ñến năm 2011 của huyện Lạng Giang
27

Biểu ñồ 2. Tỷ lệ giống lúa thuần chất lượng gieo cấy trong Vụ Mùa từ
năm 2008 ñến năm 2011 của huyện Lạng Giang 29

Biểu ñồ 3. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây ở 3 mức phân bón khác nhau
và mật ñộ M1 (30 khóm/m
2
) 36

Biều ñồ 4. Tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây ở 3 mức phân bón khác nhau
và mật ñộ M2 (40 khóm/m
2

nhánh với năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm thị trấnVôi 59Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ix

ðồ thị 14. ðồ thị tương quan giữa chỉ số diện tích lá LAI thời kỳ ñẻ
nhánh với năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm xã Yên Mỹ
59

ðồ thị 15. ðồ thị tương quan giữa chỉ số diện tích lá LAI thời kỳ trỗ với
năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm Yên Mỹ
60

ðồ thị 16. ðồ thị tương quan giữa chỉ số diện tích lá LAI thời chín sáp
nhánh với năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm Yên Mỹ
60

ðồ thị 17. ðồ thị tương quan giữa chất khô tích lũy ở thời kỳ ñẻ nhánh
với năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm thị trấn Vôi
61

ðồ thị 18. ðồ thị tương quan giữa chất khô tích lũy ở thời kỳ trỗ với năng
suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm thị trấn Vôi
61

ðồ thị 19. ðồ thị tương quan giữa chất khô tích lũy ở thời chín sáp với
năng suất thực thu tại thí nghiệm ñiểm thị trấn Vôi
61

1

Phần I. PHẦN MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nằm trong khu vực ðông Nam Á, có truyền
thống sản xuất lúa từ rất lâu ñời, gần 80% dân số Việt Nam sống nhờ hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là sản xuất lúa nước. Do ñó sản xuất
lúa gạo có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống của hàng chục
triệu hộ nông dân nước ta.
Sản phẩm chính của cây lúa là gạo dùng ñể làm lương thực cho con
người và vật nuôi. Lúa gạo cung cấp năng lượng, protein, vitamin và một số
khoáng chất có lợi cho cơ thể. Ngoài ra các sản phẩm phụ như: tấm, cám,
trấu, rơm rạ ñược dùng làm thức ăn cho gia súc, vật liệu ñộn cho phân chuồng
hoặc làm chất ñốt
Nhiều năm trở lại ñây, sản xuất nông nghiệp của nước ta ñã ñạt ñược
nhiều thành tựu to lớn, ñặc biệt là sản xuất cây lương thực. Từ một nước thiếu
lương thực, ñến nay nước ta ñã trở thành quốc gia ñứng thứ 2 trên thế giới về
xuất khẩu gạo. Lượng gạo xuất khẩu năm 2011 ñạt 7,1 triệu tấn, chiếm 20,7%
tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới. Tuy nhiên, năng suất lúa của nước ta
còn thấp, chất lượng gạo chưa cao so với một số nước trên thế giới.
Trong sản xuất lúa hiện nay một số ñịa phương vẫn chưa chú trọng ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và ñưa những giống mới vào sản xuất. Nhiều
nơi nông dân sử dụng phân bón chưa hợp lý, cùng với giá phân bón không
ngừng tăng cao ñặc biệt là giá phân ñạm ñã khiến cho họ gặp phải không ít
khó khăn. Ngoài phân bón và cách bón phân, thì mật ñộ quần thể ảnh hưởng
lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng. Sự cạnh tranh quần thể cũng ảnh hưởng
ñến sự phát triển của cây lúa. Cây lúa sống trong ñiều kiện chật hẹp thiếu ánh
sáng sẽ có sức sống yếu ớt, dễ bị các ñối tượng sâu bệnh hại tấn công. Tập


- Chọn ra mật ñộ, liều lượng phân ñạm thích hợp cho giống lúa Hoa
Khôi 4 ở 2 ñịa phương của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Từ ñó ñưa ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

ñược quy trình kỹ thuật canh tác hợp lý cho giống Hoa Khôi 4 tại huyện Lạng
Giang và các vùng có ñiều kiện tương tự của tỉnh.
1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập các thông tin về tình hình sản xuất lúa của huyện Lạng Giang
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của giống lúa Hoa Khôi 4
với 3 mật ñộ cấy và 3 công thức phân ñạm trên hai thí nghiệm ở 2 ñịa phương
khác nhau của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
- ðánh giá khả năng cho năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh ñối
với giống lúa Hoa Khôi 4 ở 3 mật ñộ cấy và 3 công thức bón phân khác nhau
ở 2 ñịa phương của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang.
1.3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
ðề tài ñóng góp cơ sở lý luận về mối quan hệ của mật ñộ, liều lượng
phân ñạm với năng suất lúa Hoa Khôi 4 ở hai ñịa phương khác nhau của huyện.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Giống lúa mới Hoa Khôi 4 ñang ñược mở rộng và phát triển tại một số
ñịa phương của tỉnh. Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp ñược những
thông tin cho thực tiễn sản xuất ở ñịa phương, từ ñó xây dựng ñược quy trình
kỹ thuật canh tác ñạt năng suất cao cho giống, góp phần quan trọng trong việc
tăng năng suất giống lúa Hoa Khôi 4 nói riêng và cây lúa của tỉnh nói chung.

lượng Trung Quốc là nước ñứng ñầu ñạt 183,276 triệu tấn, tiếp ñó là Ấn ðộ
với sản lượng ñạt 139,955 triệu tấn ñược trình bày tại bảng 2.2 [13].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

Bảng 2.1. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2010
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm 2008

Năm
2009
Năm
2010
Diện tích
(triệu ha)
154,834 155,792 155,812 154,834 155,792 155,602
Năng suất

Philippin 4,160 36,843 15,327 4,270 39,768 16,240
Braxin 2,970 38,789 11,527 2,890 38,007 11,061
Nhật Bản 1,688 63,359 10,695 1,673 65,110 10,893
(Nguồn: FAOSTAT.FAO năm 2011)
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới ñang có xu hướng tăng dần nhưng
tăng rất chậm, sản lượng năm 2005 là 623,272 triệu tấn và ñến năm 2010 là
660,278 triệu tấn. Theo số liệu dự ñoán về sự phát triển dân số thế giới, ñến
năm 2050 dân số thế giới là 8,9 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm 0,4%. Với
tốc ñộ tăng dân số nhanh chóng, diện tích ñất trồng trọt ngày càng bị thu hẹp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

thì vấn ñề an ninh lương thực vẫn luôn ñóng vai trò quan trọng hàng ñầu với
nhiều quốc gia trên thế giới.
ðể nâng cao hơn nữa năng suất, chất lượng cây lúa nói riêng và cây
lương thực nói chung cần thực hiện ñồng bộ các giải pháp như: hoàn chỉnh
các biện pháp kỹ thuật, ñẩy mạnh ñầu tư thâm canh, ñưa những giống mới có
tiềm năng năng suất cao chất lượng tốt vào sản xuất …Theo dự ñoán của
FAO, trong vòng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên toàn thế giới phải tăng
ñược 56% mới ñảm bảo ñược nhu cầu lương thực cho mọi người dân.
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt Nam là nước có ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới nên rất thích hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, trong ñó có cây lúa. Mặt
khác, do sự bồi ñắp của các con sông ñã hình thành nhiều ñồng bằng châu thổ
tương ñối bằng phẳng, màu mỡ. ðây là ñiều kiện rất thuận lợi trong sản xuất
nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất lúa. Từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương
thực chủ yếu và có ý nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế xã hội của ñất nước.
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa của hai ñồng bằng Bắc Bộ và Nam

Cùng với sự tăng năng suất thì sản lượng lúa của Việt Nam trong những
năm gần ñây cũng có xu hướng tăng nhanh từ 32.554 triệu tấn năm 2000 lên tới
39.988 triệu tấn năm 2010, mặc dù diện tích trồng lúa từ năm 2000 ñến năm 2010
lại giảm xuống chỉ còn 7,51 triệu ha. Tốc ñộ tăng trưởng sản lượng lương thực
trên là một dấu hiệu ñáng mừng cho ngành nông nghiệp Việt Nam.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa gạo ở Việt Nam
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Lượng xuất
khẩu (triệu
tấn)
Trị giá
(triệu USD)
2003 7,45 46,5 34,58 3,81 721
2004 7,45 48,6 36,18 4,06 941
2005 7,33 48,9 35,83 5,20 1399
2006 7,32 48,9 35,82 4,75 1306
2007 7,20 49,8 35,87 4,50 1454
2008 7,40 52,2 38,63 4,72 2902
2009 7,44 52,3 38,90 6,10 2664
2010 7,51 53,2 39,98 6,80 2912
ơ
(Nguồn: Niêm giám thống kê năm 2011)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Năng
suất
Sản lượng Diện tích

Năng
suất
Sản lượng Diện tích

Năng
suất
Sản lượng
2000-
2005
2005-
2010
2000-
2010
Toàn quốc 7.655,0 42,5 32.554,0 7.326,0 48,9 35.791,0 7.514,3 53,2 39.988,4 -0,87 0,509 -0,19
- TDMNBB 687,0 36 2.488,0 708,0 44 3.084,0 664,4 46,4 3.081,0 0,604 -1,263 -0,334
- ðBSH 1.212,0 54 6.595,0 1.139,0 54 6.199,0 1.150,0 59,2 6.803,2 -1,235 0,1924 -0,524
- DHBTB 695,0 41 2.822,0 674,0 47 3.166,0 691,3 49,1 3.395,1 -0,612 0,5082 -0,053
- DHNTB 548,0 39 2.152,0 468,0 47 2.192,0 523,4 52,7 2.758,9 -3,107 2,2628 -0,458
- TN 176,0 33 580,0 191,0 37 715,0 217,2 48,2 1.047,2 1,6492 2,6042 2,1256
- ðNB 401,0 30 1.223,0 321,0 37 1.202,0 297,1 44,9 1.333,2 -4,353 -1,536 -2,954
- ðBSCL 3.936,0 42 16.694,0 3.826,0 50 19.235,0 3.970,0 54,3 21.569,7 -0,565 0,7417 0,086
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

11
mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñã từng bước nâng
cao năng suất cũng như sản lượng của nước ta ngày càng tăng nhanh.
Trên ñồng ruộng cây lúa chịu ảnh hưởng tổng hợp của các ñiều kiện
khác nhau. Sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa phụ thuộc rất nhiều vào
các yếu tố khách quan và chủ quan như ñiều kiện thời tiết, khí hậu, ñất ñai,
giống, phân bón, chế ñộ nước và kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh…trong ñó chế ñộ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng ñể tăng năng
suất lúa.
Tình hình sản xuất và xuất khẩu lúa ñến tháng 6 năm 2012
Lúa Xuân tại các tỉnh phía Bắc phát triển trong ñiều kiện không thuận
lợi. Diện tích trà lúa Xuân sớm gặp rét ñậm rét hại kéo dài vào thời ñiểm gieo
cấy, nhiều diện tích trà lúa chính vụ chịu ảnh hưởng thời tiết nắng, nóng kéo
dài trong thời kỳ ñẻ nhánh, sâu bệnh phát sinh gây hại tại một số ñịa phương.
Năng suất lúa của các ñịa phương phía Bắc ñạt 62,3 tạ/ha, giảm 0,5 tạ/ha so
với vụ Xuân trước; sản lượng ñạt 7213,3 nghìn tấn, giảm 19,2 nghìn tấn. Một
số tỉnh có sản lượng lúa Xuân giảm nhiều là: Thái Bình giảm 18,3 nghìn tấn;
Hà Nội giảm 12,2 nghìn tấn; Hải Dương giảm 11 nghìn tấn.
Tại các ñịa phương phía Nam, năng suất và sản lượng lúa Xuân tăng
ñều ở các ñịa phương. Sản lượng lúa Xuân của các ñịa phương phía Nam ước
tính ñạt hơn 13 triệu tấn, tăng 497 nghìn tấn so với vụ Xuân trước do diện tích
gieo trồng tăng 21,2 nghìn ha và năng suất tăng 1,8 tạ/ha. Riêng vùng trọng
ñiểm lúa ñồng bằng sông Cửu Long ñạt sản lượng 10,8 triệu tấn, tăng 350,9
nghìn tấn chủ yếu do diện tích tăng 12,8 nghìn ha và năng suất ñạt 68,6 tạ/ha,
tăng 1,7 tạ/ha. Một số ñịa phương trong vùng có sản lượng lúa tăng cao so với
vụ ðông Xuân trước là: Long An tăng 110,5 nghìn tấn; Trà Vinh tăng 73
nghìn tấn; Kiên Giang tăng 66,2 nghìn tấn; Bạc Liêu tăng 40,8 nghìn tấn.
Theo báo cáo sơ bộ của Tổng cục Thống kê 6 tháng ñầu năm 2012,
diện tích gieo cấy lúa Xuân cả nước ñạt 3124,2 nghìn ha, tăng 27,4 nghìn ha


tấn, giảm 49%

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13
Hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu gạo hiện ñang tích cực tìm kiếm
các thị trường mới thay thế cho các thị trường truyền thống, châu Phi là nhóm
thị trường có tăng trưởng vượt bậc như Bờ Biển Ngà, Gana và Xênêgan, giúp
tiêu thụ gạo phẩm cấp trung bình của Việt Nam.
2.2. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Bắc Giang
Báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang và báo cáo của
Cục Thống kê tỉnh từ năm 2000 ñến nay cho thấy, hàng năm cơ cấu giống lúa
luôn có sự biến ñộng (loại bỏ những giống có năng suất thấp, nhiễm sâu bệnh và
bổ sung giống mới có năng suất cao) ngày càng nhiều vào cơ cấu giống lúa mới
có tiềm năng năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh
ñược ñưa vào sản xuất. ðồng thời, việc mở rộng việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật mới trong sản xuất lúa như (mật ñộ, phân bón, ñiều chỉnh cơ cấu
mùa vụ ) ngày càng ñược quan tâm mở rộng, ñã góp phần làm tăng năng suất
và sản lượng lúa của tỉnh một cách ñáng kể, kết quả thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của tỉnh Bắc Giang
giai ñoạn từ 2000 ñến 2011
Năm Diện tích (ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
2002 116.900 44,5 520.200
2003 115.800 45,4 525.700
2004 116.100 47,6 552.600
2005 114.000 48,8 556.300

Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
2007 15.300 50,31 76.979
2008 15.195 51,05 77.578
2009 15.138 53,01 80.251
2010 15.224 54,4 82.822
2011 14.708 56,6 83.197
(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2011)

Trích đoạn Kết quả nghiên cứu về mật ựộ cấy cho cây lúa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status