Ảnh hưởng của mức phân đạm và mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống khoai tây VT2 trong vụ đông tại huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ THỊ HƯƠNG

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN ðẠM VÀ MẬT ðỘ TRỒNG
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA
GIỐNG KHOAI TÂY VT2 TRONG VỤ ðỒNG TẠI HUYỆN
LƯƠNG TÀI - TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học
TS. TĂNG THỊ HẠNH



LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Tăng Thị Hạnh, người
hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi vớ sự tận tâm, tinh
thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện Sau ñại học và ñặc biệt là các
thầy cô trong Bộ môn Cây Lương Thực, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ
và có những góp ý chân thành cho luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn bên cạnh
ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi sớm hoàn thành luận văn.
Luận văn khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
ñược những ý kiến ñóng góp của các thầy cô, bạn bè, ñồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
ðỗ Thị Hương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

MỤC LỤC



v

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 21
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 21
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 21
3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 23
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi: 23
3.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 23
3.5.2 Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại: 25
3.5.3 Các chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 26
3.5.4 Các chỉ tiêu chất lượng: 26
3.6 Xử lý số liệu, phân tích thống kê 27
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm và mật ñộ trồng ñến tỷ lệ
mọc mầm và thời gian sinh trưởng của khoai tây VT2
28
4.2 Ảnh hưởng của các mức phân ñạm và mật ñộ trồng ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều dài thân chính của giống khoai tây VT2
30
4.3 Ảnh hưởng của mức phân ñạm và mật ñộ trồng ñến chỉ số diện
tích lá của giống khoai tây VT2
32
4.4 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ trồng ñến chỉ số SPAD
của giống khoai VT2
35
4.5 Ảnh hưởng của các mức phân ñạm và mật ñộ trồng ñến khả

tế của giống khoai tây VT2
58
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 ðề nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Từ viết tắt
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 CGR Tốc ñộ tích lũy chất khô
3 CS Cộng sự
4 ðK ðường kính
5 ðHNN1 ðại học nông nghiệp 1
6 FAO Food and Agriculture Oranization
7 KL Khối lượng
8 LAI Chỉ số diện tích lá
9 NSLT Năng suất lý thuyết
10 NSTT Năng suất thực thu
11 NAR Hiệu suất quang hợp thuần

4.2 Ảnh hưởng của các mức ñạm và mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều dài thân chính của giống khoai tây VT2 (cm)
31
4.3.a Ảnh hưởng của các mức ñạm bón và mật ñộ trồng ñến chỉ số
diện tích lá của giống khoai tây VT2 (m
2
lá/m
2
ñất) 33
4.3.b Ảnh hưởng của mức ñạm bón ñến chỉ số diện tích lá của giống
khoai tây VT2 (m
2
lá/m
2
ñất) 34
4.3.c Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống
khoai tây VT2 (m
2
lá/m
2
ñất) 34
4.4.a Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ trồng ñến chỉ số SPAD
của giống khoai VT2 36
4.4.b Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến chỉ số SPAD của giống khoai
tây VT2
37
4.4.c Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số SPAD của giống khoai
tây VT2
37
4.5.a Ảnh hưởng của các mức ñạm bón và mật ñộ trồng ñến khối

quang hợp thuần ( NAR) của giống khoai tây VT2 (g/m
2
lá/ngày) 44
4.7.b Ảnh hưởng của mức bón ñạm ñến hiệu suất quang hợp thuần của
giống khoai tây VT2 (g/m
2
lá/ngày) 46
4.7.c Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu suất quang hợp thuần của
giống khoai tây VT2 (g/m
2
lá/ngày) 46
4.8 Ảnh hưởng của mức ñạm bón và mật ñộ trồng ñến tỷ lệ T/R của
giống khoai tây VT2
47
4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và lượng ñạm bón ñến khả năng
nhiễm một số loại sâu, bệnh hại của giống khoai tây VT2
49
4.10.a Ảnh hưởng của mức bón ñạm và mật ñộ trồng ñến năng suất và
các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây VT2
52
4.10.b Ảnh hưởng của mức bón ñạm ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống khoai tây VT2
54
4.10.c Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống khoai tây VT2
55
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và lượng ñạm bón ñến tỷ lệ kích cỡ
củ của giống khoai tây VT2 (%)
56
4.12 Ảnh hưởng của mức bón ñạm và mật ñộ trồng ñến một số chỉ

Cây khoai tây (Solanum tuberosum L) vừa là cây lương thực và cây thực
phẩm có giá trị và ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở nước
ta hiện nay. Hàm lượng dinh dưỡng trong khoai tây phong phú, ña dạng, bao
gồm tinh bột, gluxit, lipit, các loại vitamin: Caroten, B1, B2, B3, B6, PP, C.
Thành phần khoáng của khoai tây chiếm chủ yếu là P, Ca, Fe, Mg, K. Trong
củ khoai tây còn chứa một số axit amin tự do, vì vậy giá trị dinh dưỡng ở
khoai tây ñược khẳng ñịnh là rất quan trọng với con người. Nó ñược con
người sử dụng vào nhiều mục ñích như làm thực phẩm, làm thức ăn chăn nuôi
gia súc và là nguồn nguyên liệu quan trọng cho các ngành công nghiệp chế
biến. Khoai tây cũng giữ vai trò là là cây lương thực chủ yếu của nhiều nước
trên thế giới, ñứng vị trí thứ năm sau lúa mì, lúa nước, ngô, lúa mạch, vì khoai
tây cung cấp 15,3% - 16,3% hàm lượng tinh bột. Chính vì vậy khoai tây ñược
trồng ở rất nhiều nước trên thế giới (Tạ Thu Cúc và cs, 2007).
Hiện nay khoai tây ñược trồng ở khắp các châu lục. Năm 2011 diện tích
trồng khoai tây trên toàn thế giới là 19,25 triệu ha; sản lượng ñạt 374,38 triệu
tấn; năng suất bình quân ñạt 19,45 tấn/ha. Một số quốc gia trên thế giới có năng
suất khoai tây bình quân cao trên 40 tấn/ha như Bỉ 50,14 tấn/ha; Pháp 48,55
tấn/ha; Mỹ 42,17 tấn/ha, Anh 41,88 tấn/ha (Faostat, 3/2013). Trong khi ñó năng
suất khoai tây bình quân của nước ta chỉ ñạt 11,2 tấn/ha (2011) thấp hơn so với
năng suất bình quân của thế giới 8,25 tấn/ha. Do vậy việc tăng năng suất khoai
tây là một yêu cầu cấp thiết.
Các yếu tố cấu thành năng suất khoai tây bao gồm: Khối lượng củ, số
củ/khóm và số khóm/ñơn vị diện tích. Các yếu tố trên ñều chịu ảnh hưởng rất
lớn bởi chế ñộ bón phân và bố trí mật ñộ trồng trên một ñơn vị diện tích. Phân
bón ñặc biệt là phân ñạm có ảnh hưởng rất lớn tới năng suất khoai tây. Trong
trường hợp lượng ñạm bón quá nhiều, sinh trưởng thân lá mạnh dẫn ñến kém tạo

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3

2.2. Yêu cầu
ðánh giá ảnh hưởng của một số công thức phân ñạm và mật ñộ trồng
ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của khoai tây từ ñó tìm ra ñược công
thức phân ñạm và mật ñộ trồng thích hợp nhất cho giống khoai tây VT2 trồng
trong vụ ñông tại huyện Lương Tài.
3. Ý nghĩa của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học ñể chọn ra mức
phân ñạm và mật ñộ trồng thích hợp cho giống khoai tây VT2 tại huyện
Lương Tài.
Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ bổ sung thêm những tài liệu khoa học về
cây khoai tây phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ ñạo sản xuất.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất liều lượng phân ñạm và mật ñộ trồng thích hợp nhất cho giống
khoai tây VT2 trong vụ ñông tại huyện Lương Tài.
Góp phần thúc ñẩy việc mở rộng và ñưa cây khoai tây vào hệ thống cây
trồng trong quá trình luân canh tăng vụ, tăng hiệu quả kinh tế của sản xuất
khoai tây và góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân.
tích ñứng thứ 3 thế giới song là Châu lục có năng suất thấp nhất thế giới
Châu Âu là khu vực có diện tích trồng khoai tây ñứng thứ 2 sau châu Á
ñạt 6,14 triệu ha năm 2011 chiếm 31,89% diện tích khoai tây của toàn thế
giới. Có năng suất ñạt 21,20 tấn/ha, cao hơn năng suất bình quân của thế giới.
Châu ðại Dương là châu có diện tích trồng khoai tây ít nhất thế giới ñạt 0,044

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5

triệu ha năm 2011chiếm 2,28% diện tích khoai tây của toàn thế giới nhưng lại
là châu lục có năng suất cao nhất thế giới ñạt 38,18 tấn/ha năm 2011 cao gấp
1,96 lần so với năng suất bình quân của thế giới.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới giai ñoạn 2009 – 2011
Diện tích ( triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng ( triệu tấn)
Khu vực
2009 2010 2011 2009 2010 2011 2009 2010 2011
Thế giới 18,62

18,77

19,25

17,93

17,81

19,45


16,15

17,30

18,30

145,84

159,05

174,63

Châu Mỹ 1,58

1,59

1,63

25,75

24,99

25,43

40,87

39,72

41,57


22,05

25,38

26,32

(Nguồn: Faostat, 3/2013)

Nhìn chung năng suất khoai tây trên thế giới giữa các vùng và các
nước có chênh lệch ñáng kể. Các nước phát triển có năng suất cao hơn so với
mức trung bình của thế giới như: Bỉ: 50,14 tấn/ha, Pháp: 48,55 tấn/ha, New
Zealand: 48,66 tấn/ha, Hà Lan: 46,05 tấn/ha, Thụy Sĩ: 45,80 tấn/ha, Hoa Kỳ
42,17 tấn/ha, Vương Quôc Anh: 41,88 tấn/ha…(Faostat, 3/2013). Ngược lại ở
các nước ñang phát triển có năng suất thấp hơn so với năng suất trung bình
của thế giới, chỉ dao ñộng xung quanh trên dưới 10 tấn/ha.
Một số nước có diên tích trồng khoai tây lớn là: Trung Quốc: 5,4 triệu
ha, Nga: 2,20 triệu ha, Ấn ðộ:1,86 triệu ha, Ukraine: 1,44triệu ha (Faostat,
3/2013). Các nước này ñã ñóng góp rất lớn ñối với sản lượng khoai tây toàn
thế giới.
Năm 2011, sản lượng khoai tây trên thế giới ñạt 374,38 triệu tấn. Trung
Quốc vẫn là nước dẫn ñầu về sản lượng với 88,35 triệu tấn, thứ 2 là Ấn ðộ
42,33 triệu tấn. Nga ở vị trí thứ 3 với sản lượng ñạt 32,68 triệu tấn, tiếp ñến là
Ukraine 24,24 triệu tấn, cuối cùng là Mỹ 19,36 triệu tấn (Faostat, 3/2013).
Các nước công nghiệp phát triển có xu hướng chung là giảm diện tích

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

ñến hạ tuần tháng 12 mà vẫn cho năng suất rất khá. Do vậy, cây khoai tây là cây
trồng quan trọng và ñược trồng chủ yếu ở miền Bắc. ðồng bằng sông Hồng
chiếm 63,44% diện tích trồng, trung du 14,30 %, miền núi 12,22%, Bắc khu bốn
6,56 %, Lâm ðồng 3,47% năm 2002 (ðỗ Kim Chung, 2003).
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây Việt Nam
từ năm 2000 ñến năm 2011
Năm Diện tích (1000 ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (1000 tấn)
2000 28,02 11,28 316,08
2001 30,00 10,53 315,90
2002 32,10 11,76 377,47
2003 33,89 10,69 362,37
2004 34,00 10,73 365,00
2005 35,00 10,57 370,00
2006 35,00 10,57 370,00
2007 36,00 10,33 372,00
2008 36,00 10,55 380,00
2009 37,00 11,79 442,79
2010 36,68 10,76 394,86
2011 40,06 11,20 448,71
(Nguồn: Faostat, 3/2013)
Tuy nhiên, diện tích khoai tây ở Việt Nam biến ñộng lớn. Diện tích tăng
nhanh vào những năm 1970 và ñạt cực ñại vào năm 1979, sau ñó liên tục giảm.
Một số năm gần ñây diện tích khoai tây bắt ñầu tăng ñều và ổn ñịnh với 1000
ha/năm, diện tích dao ñộng khoảng 30.000 ha. Trong những năm tới, xu thế
khoai tây sẽ mở rộng và ñạt khoảng 50.000 ha/năm (Nguyễn Công Chức, 2006).

với những biện pháp canh tác tiên tiến làm cho năng suất khoai tây tăng ñáng
kể. Tuy nhiên năng suất khoai tây của nước ta hiện nay còn thấp hơn so với
nhiều nước trên thế giới. Nguyên nhân là do thiếu giống chất lượng tốt, tập
quán canh tác của nông dân chưa thay ñổi, sự thiếu thông tin về thị trường và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

tâm lý sản xuất hàng hóa tự cung tự cấp. ðiều ñó làm cho tốc ñộ phát triển
của cây khoai tây còn chưa cao.
Trong những năm gần ñây, các ñơn vị sản xuất khoai tây giống có
nhiều cố gắng trong việc sản xuất giống khoai tây tại chỗ, tuy nhiên lượng
giống sản xuất vẫn còn hết sức hạn chế, mới ñáp ứng ñược khoảng 20 - 25 %
nhu cầu. Tỷ lệ khoai tây giống nhập khẩu vẫn chiếm 75 - 80 % chủ yếu từ
Trung Quốc và một số nước châu Âu. Khoai tây Trung Quốc có ưu ñiểm là
giá thấp phù hợp với kinh tế chung của người dân nhưng nguy cơ dịch bệnh
khá cao nếu không kiểm soát tốt. Tuy nhiên nếu lựa chọn kỹ càng thì khoai
tây Trung Quốc vẫn cho năng suất khá (16 - 20 tấn/ha). Trong khi khoai tây
giống nhập từ châu Âu có chất lượng cao nhưng giá rất ñắt nên nếu không có
trợ giá thì nông dân khó có thể chấp nhận ñược. ðây là một trong những
nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh tế và tính bền vững của ngành sản xuất
này (Nguyễn Công Chức, 2006).
Nhu cầu sử dụng khoai tây ngày càng lớn và ña dạng, thêm vào ñó là
công nghệ chế biến phát triển, nhiều nhà máy chế biến khoai tây ra ñời như
An Lạc, Orion, Li Way Way, PEPSICO ñòi hỏi sản lượng khoai tây phải ñủ
lớn, chất lượng cao và ổn ñịnh. ðể ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường trong
giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao. Vì vậy, ngoài
việc phải mở rộng diện tích, tăng sản lượng khoai tây, quy vùng sản xuất tập

nhiều khoai thịt ñược ñưa ra xử lý ñể trở thành thành khoai giống do vậy năng
suất khoai thấp, sâu bệnh hại phát triển mạnh, trong khi ñó ñầu ra thì không ổn
ñịnh. Nhưng từ năm 2010 ñến nay tỉnh ñã mạnh dạn ñưa một số giống khoai tây
có năng suất chất lượng cao vào sản xuất như Atlantic, Solara, Daimant, KT2 và
có chính sách trợ giá giống nên diện tích trồng khoai tây tăng trở lại và ñạt 2950ha
vào năm 2011. Thêm vào ñó người trồng khoai tây không phải lo lắng về ñầu ra
bởi công ty TNHH Orion ñặt tại huyện Yên Phong ñã bao tiêu toàn bộ khoai tây
thương phẩm giống Atlantic (chiếm 65% sản lượng khoai tây của tỉnh năm 2011)
cho người dân. Còn những giống khác thì tiêu thụ tại các chợ. Người dân thu ñến
ñâu là có thương lái ñến tận nhà thu mua với giá thành khá cao, ñã tạo tâm lý cho
người trồng khoai yên tâm sản xuất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11

Bảng 2.3. Tình hình sản xuất khoai tây tại Bắc Ninh
giai ñoạn 2005 – 2011
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tạ)
2005 2146,0 13,20 28327,20
2006 2635,0 13,81 36398,35
2007 2909,0 14,74 42878,66
2008 2558,0 14,58 37295,64
2009 2163,0 13,84 29935,92
2010 2627,8 14,03 36868,03
2011 2950,0 14,70 42365,00
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh

nhập trên 1 ha ñất canh tác ngày càng gia tăng. ðối với sản xuất cây vụ ñông,
hàng năm huyện trồng 1200 - 1500ha cây vụ ñông các loại như khoai tây, ngô,
ñậu tương, cà rốt, cà chua Diện tích khoai tây trong những năm gần ñây có xu
hướng tăng nhẹ. Theo số liệu thống kê của huyện Lương Tài diện tích, năng
suất, sản lượng khoai tây Lương Tài ñược thể hiện qua bảng 2.4.
Theo báo cáo của phòng nông nghiệp huyện các giống khoai tây trồng ở
Lương tài là: giống ñịa phương (nhân dân tự ñể giống không rõ nguồn gốc),
giống khoai tây Trung Quốc chủ yếu là giống VT2 (khoai thương phẩm), giống
Hà Lan (Diamant), KT2. Tỷ lệ các giống này thay ñổi qua các năm Năng suất
phụ thuộc vào giống, chất lượng giống và ñiều kiện thời tiết và kỹ thuật canh
tác. Từ năm 1999 ñến nay tỷ lệ giống khoai Trung Quốc ñược trồng nhiều nhất
chiếm 70 - 80% diện tích. Giống khoai này là khoai thương phẩm phá ngủ ñể
trồng do vậy khó kiểm soát ñược chất lượng giống, lại không có một quy trình
trồng, chăm sóc cụ thể do vậy năng suất khoai thấp. Tuy nhiên do giá thành
khoai giống rẻ phù hợp với ñiều kiện kinh tế của người dân nên giống khoai này
vẫn ñược người dân trồng nhiều.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây huyện Lương Tài giai
ñoạn 2005 - 2011
Năm Diện tích(ha) Năng suất(tạ/ha) Sản lượng (tấn)
2005 302 14,86 4487,72
2006 309 13,44 4152,96
2007 323 13,05 4215,15
2008 320 12,88 4121,60
2009 301 11,43 3440,43

tế sản xuất ñã chứng minh rằng nếu nếu bón lượng ñạm quá cao sẽ gây nên
nhiều ảnh hưởng xấu, ức chế sinh trưởng, phát triển không cân ñối giữa các
bộ phận trên và dưới mặt ñất, kéo dài thời gian sinh trưởng, cây dễ bị nhiễm
bệnh làm chậm thu hoạch, giảm hàm lượng chất khô và giảm khả năng bảo
quản Trong ñiều kiện ruộng khoai tây không ñược bón ñầy ñủ ñạm, làm cho
thân, lá phát triển kém, cho ít củ và củ nhỏ nhiều dẫn ñến năng suất thấp. Bộ
môn rau - hoa - quả, ðHNN1, năm 1970 - 1974 ñã chứng minh rằng nếu bón
160kg/ha trở nên sẽ làm giảm hàm lượng tinh bột (3,24%) so với bón mức
120kg/ha.
Việc bón ñạm sớm hay muộn cho khoai tây cũng ảnh hưởng ñến quá
trình sinh trưởng và phát triển của chúng. Lê Trọng Văn (1970 - 1971) ñã
chứng minh rằng nếu bón ñạm muộn (sau trồng 50 ngày), làm giảm năng suất
từ 6 - 7 tấn/ha so với bón lót và bón thúc sau trồng 15 - 20 ngày.
Khoai tây sử dụng ñạm có hiệu quả tốt hay xấu còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố - nhiệt ñộ lúc bón, tính chất của ñất, ẩm ñộ ñất, các thời kỳ bón
thúc, lượng bón Ngoài ra các dạng ñạm cũng ảnh hưởng ñến quá trình hấp
thụ của khoai tây, thường dạng ñạm Ure là thích hợp nhất (Hồ Hữu An, ðinh
Thế Lộc, 2005).
ðạm giúp cho thân lá cây khoai tây sinh trưởng nhanh làm chậm ra củ,
kéo dài thời gian sinh trưởng ñồng nghĩa với cây có thời gian quang hợp dài
và sẽ có năng suất cao. Cây khoai tây thiếu ñạm, ban ñầu toàn cây trở nên
màu xanh nhạt, cây bị cằn cỗi lại, sau ít ngày, những lá non trở lại mầu xanh,
những lá già hơn thì có màu vàng ñậm và mầu nâu nhạt rồi héo và chết.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15

Tùy theo mục ñích sản xuất khoai tây và ñộ phì của ñất mà lượng N

2
O
5
/ha, 350kg K
2
O
/ha, 90kg CaO/ha và 30kg MgO/ha. Về nhu cầu dinh dưỡng NPK, các nghiên
cứu ñều chứng tỏ, cây khoai tây cần lượng K
2
O nhiều, rồi ñến N, so với P
2
O
5

thì cao hơn nhiều. Theo ông với ñất có ñộ phì bình thường, tỷ lệ phân N:
P
2
O
5
: K
2
O bón cho khoai tây thường là 1:1:2. Việc bón phân phải dựa vào ñộ
phì thực tế của ñất ñể quyết ñịnh lượng phân, loại phân và tỷ lệ các loại phân.
(Trương Văn Hộ, 2010) .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status