BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
ðINH THỊ KIM HẢO
ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ðẠM VÀ KALI ðẾN
SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỎ MULATO II VÀ CỎ
UBON STYLO TRÊN ðẤT ðỎ BAZAN NGHĨA ðÀN, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học ñất
Mã ngành : 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. TRẦN ðỨC VIÊN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
ii
LI CM N
Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn
Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn
Đề hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em còn
nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô và bạn bè.
nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô và bạn bè.nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô và bạn bè.
nhận đợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô và bạn bè. Trớc hết em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới
Trớc hết em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Trớc hết em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới
Trớc hết em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Trần Đức
thầy giáo PGS.TS. Trần Đức thầy giáo PGS.TS. Trần Đức
thầy giáo PGS.TS. Trần Đức
Viên
Viên Viên
Viên Hiệu trởng trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ngời đã dành nhiều thời gian
Hiệu trởng trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ngời đã dành nhiều thời gian Hiệu trởng trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ngời đã dành nhiều thời gian
Hiệu trởng trờng Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, ngời đã dành nhiều thời gian
trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình thực hiện đề tài.
trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình thực hiện đề tài.trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình thực hiện đề tài.
trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em tận tình trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu nhà
trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những
Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những
Nhân dịp này em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những
ngời thần đã luôn động
ngời thần đã luôn động ngời thần đã luôn động
ngời thần đã luôn động viên, tạo điều kiện, góp ý để em hoàn thành khóa luận tốt
viên, tạo điều kiện, góp ý để em hoàn thành khóa luận tốt viên, tạo điều kiện, góp ý để em hoàn thành khóa luận tốt
viên, tạo điều kiện, góp ý để em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
nghiệp này.nghiệp này.
nghiệp này. Tu
TuTu
Tuy nhiên do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân có han, dù đã có nhiều
y nhiên do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân có han, dù đã có nhiều y nhiên do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân có han, dù đã có nhiều
y nhiên do điều kiện thời gian và khả năng của bản thân có han, dù đã có nhiều
cố gắng sang những thiếu sót trong luận văn này là khó tránh khỏi, kính mong đợc các
cố gắng sang những thiếu sót trong luận văn này là khó tránh khỏi, kính mong đợc các cố gắng sang những thiếu sót trong luận văn này là khó tránh khỏi, kính mong đợc các
cố gắng sang những thiếu sót trong luận văn này là khó tránh khỏi, kính mong đợc các
thầy cô giáo, các đ
thầy cô giáo, các đthầy cô giáo, các đ
thầy cô giáo, các đồng nghiệp chỉ bảo, góp ý cho luận văn đợc hoàn thiện hơn.
ồng nghiệp chỉ bảo, góp ý cho luận văn đợc hoàn thiện hơn.ồng nghiệp chỉ bảo, góp ý cho luận văn đợc hoàn thiện hơn.
ồng nghiệp chỉ bảo, góp ý cho luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2
Mục tiêu và yêu cầu 2
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU.......................................4
2.1
Tổng quan tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới 4
2.2
Tổng quan tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trong nước 11
2.3
Tổng quan về bón phân cho cỏ 17
2.4
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển của cây thức ăn
gia súc
30
2.5
Yêu cầu dinh dưỡng của cỏ 36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
iv
4.1
ðiều kiện thời tiết và tình hình phát triển chăn nuôi của Nghĩa
ðàn - Nghệ An
55
4.1.1
ðiều kiện thời tiết khí hậu tại Nghĩa ðàn – Nghệ An trong thời
gian làm thí nghiệm 55
4.1.2
Tình hình phát triền chăn nuôi bò sữa tại Nghĩa ðàn 56
4.2
ðặc ñiểm ñất trước thí nghiệm 57
4.3
Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến sinh trưởng phát
triển của cỏ 58
4.3.1
Tỷ lệ nảy mầm và thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của cỏ 58
ðề nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................91
PHỤ LỤC....................................................................................................96Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu chữ viết tắt Diễn giải
CT Công thức
ðC ðối chứng
TT Tổng thu
CPTG Chi phí trung gian
TN Thí nghiệm
TNHH Thu nhập hỗn hợp
GTNC Giá trị ngày công
CTTN Công thức thí nghiệm
VCK Vật chất khô
TS Tổng số
NXB Nhà xuất bản Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
vi
DANH MỤC BẢNG
20cm)
58
4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tỷ lệ nảy mầm và
thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của cỏ Mulato II
59
4.3 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tỷ lệ nảy mầm và
thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của cỏ Ubon Stylo
60
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây cỏ Mulato II 62
4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây cỏ Ubon Stylo 64
4.6 ðộng thái ñẻ nhánh của cỏ Mulato II 67
4.7 ðộng thái ñẻ nhánh của cỏ Ubon Stylo 70
4.8 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ra lá của cỏ
MulatoII
72
4.9 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ra lá của cỏ
Ubon Stylo 74
4.10 Khả năng tích lũy chất khô của cỏ Mulato II 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tăng trưởng chiều
cao của cỏ Mulato II ở lứa 1 63
4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tăng trưởng chiều
cao của cỏ Mulato II ở lứa 2
63
4.3 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tăng trưởng chiều
cao của cỏ Stylo ở lứa 1
65
4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến tăng trưởng chiều
cao của cỏ Stylo ở lứa 2
65
4.5 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ñẻ nhánh
của cỏ Mulato II ở lứa 1
68
4.6 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ñẻ nhánh
của cỏ Mulato II ở lứa 2
68
4.7 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ra lá của cỏ
Mulato II ở lứa 1
73
4.8 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ra lá của cỏ
Mulato II ở lứa 2
73
4.9 Ảnh hưởng của chế ñộ bón ñạm và kali ñến ñộng thái ra lá của cỏ
Ubon stylo ở lứa 1
75
mầu mỡ cho ñất ñai, ñem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người, gia
súc. Ngược lại nếu không ñược sử dụng ñúng theo quy ñịnh, phân bón lại
chính là một trong những tác nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất
nông nghiệp và môi trường sống.
Tính từ năm 1985 tới nay, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ tăng
57,7%, nhưng lượng phân bón sử dụng tăng tới 51,7% (Bảng 1) [37]. Theo
tính toán, lượng phân vô cơ sử dụng tăng mạnh trong vòng 20 năm qua, tổng
các yếu tố dinh dưỡng ña lượng N+P
2
O
5
+K
2
O năm 2007 ñạt trên 2,4 triệu tấn,
tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của năm 1985. Ngoài phân bón vô
cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng khoảng 1 triệu tấn phân hữu cơ, hữu cơ
sinh học, hữu cơ vi sinh các loại. Tuy nhiên so với các nước trong khu vực và
trên thế giới, lượng phân bón sử dụng trên một ñơn vị diện tích gieo trồng ở
nước ta vẫn còn thấp, năm cao nhất mới chỉ ñạt khoảng 195 kgNPK/ha [40].
Theo số liệu tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hoá học
ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân ñạm mới chỉ ñạt từ 30 - 45%,
lân từ 40 - 45% và kali từ 40 - 50%, tuỳ theo chân ñất, giống cây trồng, thời
vụ, phương pháp bón, loại phân bón…. Như vậy, còn 60 - 65% lượng ñạm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
2
tương ñương với 1,77 triệu tấn urê, 55 - 60% lượng lân tương ñương với 2,07
triệu tấn supe lân và 55 - 60% lượng kali tương ñương với 344 nghìn tấn Kali
Clorua (KCl) ñược bón vào ñất nhưng chưa ñược cây trồng sử dụng [36].
Trong số phân bón chưa ñược cây sử dụng, một phần còn lại ở trong
- ðánh giá năng suất chất xanh của ñồng cỏ (năng suất thu cắt, năng
suất tái sinh) của các công thức thí nghiệm.
- Phân tích ñánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
4
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới
2.1.1 Tổng quan tình hình sản xuất cây thức ăn gia súc trên thế giới
Với các nước có nền chăn nuôi ñại gia súc phát triển ở trên thế giới thì
vấn ñề cây thức ăn rất ñược quan tâm và ñầu tư nghiên cứu như : Úc, Mỹ,
Brazin, ... ðặc biệt là ở vùng ñồi núi ðông Nam Á, chăn nuôi là một bộ phận
quan trọng trong hệ thống sản xuất, ñược quan tâm và ñầu tư rất mạnh.
Ở Indonesia, các nhà nghiên cứu kết luận rằng trong khẩu phần ăn của
trâu, bò gồm 21% là rơm, 16% là các cây khác và 7% là phụ phẩm và cỏ tự
nhiên chiếm tới 56% nên ñể giải quyết thức ăn thì thâm canh trồng giống cỏ
tốt (như cỏ Voi, cỏ họ ñậu) là biện pháp ñược ñưa lên hàng ñầu [39].
Ở Thái Lan, 70% dân số làm việc liên quan ñến sản xuất nông nghiệp,
trong khi ñó sản phẩm trồng trọt có giá trị thấp, thịt bò và sữa chua chưa ñủ
cung cấp theo nhu cầu. Theo FAO, chính phủ Thái Lan có chủ trương tăng
thu nhập cho người nông dân bằng giải pháp: giảm trồng lúa, sắn, ñẩy mạnh
phát triển chăn nuôi ñặc biệt là gia súc nhai lại. Nông dân nuôi bò trong dự án
ñược cấp hạt giống ñể trồng cỏ [8].
Ở Trung Quốc, cây thức ăn gia súc ñược chú ý phát triển ở khu vực
phía Nam. Trong quá trình nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược các giống
Brachiaria, Pennisetum, Stylosanches ... sử dụng hiệu quả cho gia súc. Hàng
năm còn sản xuất 20,5 tấn hạt cỏ cung cấp cho trong và ngoài nước.
Ở Phillipine, với 90% gia súc nhai lại nuôi tại vườn nhà hoặc ở các
Tác giả
ðan mạch 2.710 543 20 ðiền Văn Hưng
Na uy 849 476 56 ðiền Văn Hưng
Thụy ñiển 3.293 1.315 40 ðiền Văn Hưng
Phần lan 2.717 1.338 49 ðiền Văn Hưng
Pháp - - 36 ðiền Văn Hưng
Anh - - 40,7 ðiền Văn Hưng
Hà lan - - 60 Nguyễn Danh Kỷ
Mỹ - - 59 Nguyễn Danh Kỷ
Canada - - 25 Nguyễn Danh Kỷ
Úc - - 50 ðào Thế Tuấn
Nguồn: Nguyễn Quốc Toản và các cộng sự.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
6
2.1.2 Các kết quả nghiên cứu cây thức ăn gia súc trên thế giới
ðể phát triển chăn nuôi, một trong những vấn ñề cơ bản ñầu tiên cần
giải quyết là nguồn thức ăn gia súc. Chăn nuôi trên thế giới tồn tại hai hệ
thống nuôi dưỡng: 1 – Dựa vào thức ăn tinh (trên 40% dinh dưỡng ñược thỏa
mãn bằng thức ăn tinh). 2 – Dựa vào thức ăn thô (trên 60% dinh dưỡng ñược
thỏa mãn bằng thức ăn thô). Hệ thống hai ñược ñặc biệt chú ý, nhất là ở các
nước có khả năng phát triển ñồng cỏ. Ở các nước này, việc sử dụng ñồng cỏ
không chỉ ñể chăn thả mà còn cung cấp thức ăn xanh và dự trữ thức ăn cho
ñàn gia súc nuôi nhốt [1].
Sau cuộc “ cách mạng về thức ăn gia súc” ở Tây Âu, ñặc biệt là ở Anh
ñã tạo ñiều kiện cho chăn nuôi phát triển, ñồng cỏ ngày càng ñược chú ý và
sử dụng ñúng vai trò của nó. Nếu như trước kia, ở Pháp (1942) chỉ có 4 triệu
ha ñồng cỏ và 15 triệu ha ngũ cốc thì ñến 1974 tỷ số ñó ñã thay ñổi: 12 triệu
ha ñồng cỏ và 8 triệu ha ngũ cốc (ðiền Văn Hưng, 1974). Ở Anh, các diện
tích ngũ cốc giảm ñi và diện tích ñồng cỏ, các loại cây thức ăn gia súc khác
năm 1964, nhu cầu về ñồng cỏ ñã vượt quá 12 lần diện tích hiện có. Ở Thổ
Nhĩ Kỳ cần giảm số lượng gia súc xuống 92% mới ñảm bảo thức ăn (Pearse,
1971). Ở châu Phi và Trung ñông có tới 21 triệu km
2
bãi cỏ có nguy cơ biến
thành sa mạc do hai nguyên nhân chính gây nên: tăng dân số và tăng gia súc.
Trong những năm gần ñây, lĩnh vực phát triển nguồn thức ăn thô xanh
cho chăn nuôi gia súc ñang ñược chú trọng và phát triển rộng rãi. Nhiều giống
cây cỏ thức ăn gia súc năng suất chất lượng cao ñã ñược phát triển và góp
phần quan trọng trong việc tăng năng suất ngành chăn nuôi ở nhiều nước trên
thế giới.
Tại Pakistan, lượng thức ăn thô xanh ước tính sản xuất ra hàng năm
khoảng 59 triệu tấn cỏ xanh và 49 triệu tấn thức ăn thô (cỏ khô và các phụ
phẩm) ñạt 18,2 triệu tấn cung cấp cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ trong cả nước.
Giống cỏ Lucena (Medicago sativa); Berseem lover; ngô ngọt; Sorghum ñã
sản xuất theo hướng hàng hoá. ðặc biệt 2 giống cỏ Oats (Avena sativa) và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
8
Egyptianclover (Trifoloum aeguptium) ñược trồng làm thức ăn bổ sung cho
khẩu phần cơ sở là rơm lúa, yến mạch, thân lá ngô, ngọn lá mía cho gia súc
trong suốt mùa khô/ñông (Dost muhamad, 2001, 2002) [36].
Tại Trung Quốc, cây thức ăn gia súc ñược chú ý phát triển ở khu vực
phía nam. Các giống cỏ Alfalfa, Astragalus adsurgens, Sainfoin và Stylo
CIAT 184 ñã ñược chọn lọc và phát triển rất rộng rãi ñại trà trong sản xuất
không những làm thức ăn xanh và chế biến bột cỏ cho chăn nuôi mà còn có ý
nghĩa phủ ñất chống xói mòn.
Với Thái Lan, nhiều giống cỏ ñã ñược lựa chọn và khuyến cáo phát
triển theo các phương thức khác nhau như: Nên chọn các giống B.
decumbens; B. humidicola; Centrosenma pubescens; Pueraria phas eoloides;
Andropogon, Brachiaria, Paspalum, stylo, Leucaena.
+Ở Marathiwat, với mục ñích chọn cây thức ăn chịu ñất chua ñã xác
ñịnh ñược 8 giống có triển vọng trong số 26 giống nhập nội (Báo cáo của dự
án giống cỏ ở Thái Lan, 1994).
+ Ở vùng ñông bắc, với mùa khô kéo dài 6 tháng, thiếu thức ăn chăn
nuôi. Tổ chức nghiên cứu của Thái Lan cải tiến cây thức ăn ở vùng này. Kết
quả cỏ Ruziziensis ñã phát triển rộng khắp và có năng suất cao, dễ thiết lập
thảm cỏ. Nghiên cứu 49 giống Brachiara thuộc 4 loài (Brachiara decumbens,
Brachiara brizantha, Brachiara humidicola, Brachiara jubata) ñã xác ñịnh
ñược 7 giống có năng suất hạt và năng suất chất xanh ở mùa khô khá. Những
giống này tiếp tục ñược khảo nghiệm và nhân ra diện rộng.
Tại Malaysia, cỏ trồng trong nông hộ quy mô 4 ha/15 bò thịt, ñã thu
ñược lãi xuất 4.000 RM tương ñương với thu nhập3.505RM/ha ñất nông
nghiệp. Các nông hộ có quy mô trên 4 ha và quy mô ñàn trên 30 con thu ñược
27.000RM tương ứng với 6.740RM/ha ñất nông nghiệp. Hệ thống ñồng cỏ
cây họ ñậu và cây hoà thảo ñã tăng năng suất ñộng vật sống từ 2 - 3 lên 4-4,5
bò thịt /ha/năm (Wong Choi Chee and Chen Chin Peng, 2000).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
10
Tập ñoàn cây họ ñậu thích hợp với ñất chua bao gồm: Digitaria sp; B.
hunidicola; B. dictyneura, Tripsacum andersonii. Vùng ñất có nước ngầm cao các
giống P. purpurreum phát triển rất tốt về sinh khối và hạt giống (Wong and et al).
Tại Philippine, các giống cỏ hoà thảo P. purpurum và P. maximum
TD58 và các giống cỏ họ ñậu như L. leucocephala, C. pubeens, Stylo ñã ñược
thiết lập thành công trong hệ thống nông hộ. Giống cỏ Brchiaria muntica,
brachiria decumben phát triển rất tốt dưới tán dừa và góp phần tăng năng suất
vật nuôi ñã làm thu nhập các hộ tăng từ 7 - 28%. Cũng tại Philippin các giống
cỏ họ ñậu như Leucaena leucocephala, Caliandra, Glỉicili, Flemingia,
(Phaikaew and et al).
Bảng 2.2: Các khu vực sản xuất hạt giống cỏ chủ yếu ở ðông Nam Á
Nơi sản xuất Vĩ ñộ ðộ cao
Nhiệt
ñộ
Lượng
mưa TB
Sương
muối
Chang Mai (Thái Lan) 19 310 21 1100 Không
Na Kom (Thái Lan) 15 180 23 1200 Không
Bhamo (Myanmar) 24 120 21 1900 Không
Manila (Philipin) 15 10 25 2100 Không
Lung Châu (Trung Quốc) 22 270 14 1300 Nhẹ
Tây Nguyên (Việt Nam) 13 400 21 1750 Không
Nguồn: Trương Tấn Khanh, 2006.
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc trong nước
2.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu cây thức ăn gia súc ở Việt Nam
Ở Việt nam, bãi cỏ tự nhiên phân bố hầu khắp các vùng, ñặc biệt là ở
vùng trung du và miền núi, diện tích ñồng cỏ có khả năng khai thác còn nhiều
[5]. Chính phủ ñã có nhiều chính sách và ñầu tư thích ñáng cho việc phát triển
chăn nuôi gia súc nhai lại cũng như nghiên cứu phát triển ñồng cỏ. Từ những
năm ñầu của thập kỷ 60, Chính phủ Việt nam ñã bắt ñầu xây dựng các nông
trường chăn nuôi bò sữa và xây dựng hệ thống ñồng cỏ. Nhiều giống cỏ trồng
ñã ñược nhập nội và trồng rộng rãi trong nước như cỏ voi, cỏ guine, cỏ ruzi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
12
hay cây keo dậu, cỏ stylo v.v.. Năm 1970, Ủy ban Nông nghiệp Trung ương
Dương. ðối với giống cỏ B. ruziziensis trồng quảng canh ở nhiều vùng Hà
Tây, Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà tĩnh, Khánh Hoà, Hoà Bình, Gia Lai, cho năng
suất chất khô khoảng 14,5 tấn/ha/năm. Một số giống cỏ họ ñậu như Stylo cho
năng suất chất khô 12,5 tấn/ha/năm (Phan Thị Phần và cs,1999) [36].
Các nghiên cứu các giống cây thức ăn xanh ñã ñược chọn lọc nhưng
khả năng cho sinh khối tối ña chưa ñược xác ñịnh vì hầu hết việc nghiên cứu
chọn lọc giống còn phân tán, gián ñoạn và mới chỉ tập trung vào hướng tạo
sinh khối, thực sự chưa có hướng thâm canh tăng năng suất cả về số lượng và
chất lượng. Chưa có sự liên kết giữa tạo nguồn nguyên liệu và chế biến cỏ
xanh, tận thu sản phẩm cỏ xanh dư thừa trong những mùa mưa/hè (mùa có
ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt) gây dư thừa nên cỏ bị già, giảm
chất lượng.
Song nhìn chung các nghiên cứu về sản xuất hạt giống cây thức ăn gia
súc ở Việt Nam còn rất ít ñặc biệt là ở khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
Một số công trình công bố về nghiên cứu sản xuất hạt giống cỏ Ruzi tại vùng
ñồi Ba Vì của Dương Quốc Dũng (1996) hay của Khổng Văn ðĩnh và cộng
sự tại Bến Cát, Bình Dương (1997).
2.2.2 Các kết quả nghiên cứu cây thức ăn gia súc trong nước
Trong ñiều kiện Việt nam diện tích trồng cỏ dành cho chăn nuôi còn
chiếm tỷ lệ thấp (khoảng 5.7 % trong tổng số ñất canh tác, Trần An Phong,
2000). Các giống cỏ trồng cho chăn nuôi bò sữa chủ yếu là cỏ hoà thảo trong
ñó 2 giống cỏ Voi và cỏ Ghinê ñóng vai trò chủ chốt. Sản phẩm cỏ xanh từ
các giống cỏ hoà thảo chỉ tập trung vào 6 tháng mùa mưa và sự thiếu thốn
thức ăn thô xanh còn khá nặng nề trong giai ñoạn mùa khô. Chăn nuôi bò sữa
hầu hết ñược ñặt trên cơ sở nông hộ, hầu hết ñất giành cho ñồng cỏ thường là
ñất tận dụng hoặc ñất có ñộ màu mỡ không cao, không có sự ñầu tư vào việc
trồng cỏ như cây trồng lương thực, thực phẩm. Do vậy mà năng suất cỏ xanh
còn thấp. Phương thức chăn nuôi phần lớn vẫn ở dạng quảng canh mà chăn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………
15
ñàn bò tơ lỡ rất gầy, thể trang kém không mạnh khoẻ. Hiện tại số lượng bò
sữa năm 2005 là 3200 kế hoạch tăng ñàn ñến 2010 là 7000 con trong khi diện
tích giành cho trồng cỏ là 900 ha và cây thức ăn khác như sắn, ngô là 105 ha
thì vẫn cố ñịnh. Thức ăn thô xanh cho chăn nuôi bò sữa tại Mộc Châu chủ yếu
là cỏ voi, cỏ Narock, Signal, cỏ Sao và ngô dầy chín sáp, không có bất kỳ loại
cỏ cây họ ñậu nào trong khẩu phần thô xanh của bò sữa
Trong thời gian 10 năm gần ñây, thông qua các hoạt ñộng hợp tác quốc
tế từ nhiều nguồn khác nhau, chúng ta ñã nhập trên 100 giống cây thức ăn hòa
thảo và họ ñậu có nguồn gốc nhiệt ñới (CIAT, SCIRO, Philippin, Thái Lan)
nhằm tăng sản xuất thức ăn xanh cho chăn nuôi [8]:
Năm 1990 chương trình bò thịt VIE 86/008 nhập 17 giống cây thức ăn
họ ñậu, hòa thảo khác nhau từ Oxtraylia.
Năm 1995 chương trình cây thức ăn xanh cho nông hộ nhập vào 70
giống (51 giống ñậu và 19 giống hòa thảo) từ CSIRO và CIAT. Chương trình
cây keo dậu nhập 22 giống keo dậu từ Oxtraylia.
Năm 1997 thông qua hoạt ñộng hợp tác quốc tế ñã nhập 10 giống Stylo
từ Trung Quốc và Philippin.
Năm 1998 chương trình phát triển bò thịt một cách có hiệu quả ở Việt
Nam- ACIAR Projicet as2/97/18 nhập 55 loại cây thức ăn gồm 18 loại cây họ
ñậu và 40 loại hòa thảo. Thông qua hoạt ñộng hợp tác quốc tế với trường ñại
học Hohenhein (ðức) 20 loại Flemingia ñược nhập vào nước ta. Ngoài ra một
số giống cây thức ăn ñược nhập thông qua các chuyên gia ñi lại công tác.
Một số giống cỏ nhập nội ñã ñược ñánh giá ban ñầu và thu ñược kết
quả tốt, ứng dụng vào trong sản xuất ở một số vùng. Tuy nhiên, do không có
sự quản lí, chỉ ñạo thống nhất cho nên một số giống sau khi ñánh giá ñã bị
thất lạc, mất ñi hoặc chưa có ñiều kiện thử nghiệm ở các vùng khác nhau ñể
có cơ sở chắc chắn mở rộng ra sản xuất[14].