nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón p, k đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l14 trên đất cát pha vụ xuân 2007 tại xã quảng thành, thành phố thanh hoá. - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp I
------------------

ĐàO VIệT DũNG

NGHIÊN CứU ảNH HƯởng của liều lợng bón p, k
đến sinh trởng, phát triển và năng suất của
giống lạc L14 trên đất cát pha vụ xuân 2007
tại x quảng thành, thành phố thanh hoá.

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn đình vinh

Hà Nội - 2007


Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ
đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả

Đào Việt Dũng

ii


Mục lục
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình

viii

1.


Cơ sở khoa học của đề tài

5

2.2.

Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho lạc trên thế giới và ở
Việt Nam

21

3.

Vật liệu, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

34

3.1.

Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

34

3.2.

Nội dung nghiên cứu

34

3.3.

4.3.1. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến thời gian mọc, tỷ
lệ mọc và thời gian sinh trởng của giống lạc L14

50

4.3.2. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến thời gian ra hoa
của giống lạc L14

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

51

iii


4.3.3. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến chiều cao cây và
số lá của giống lạc L14

53

4.3.4. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến đặc điểm phát sinh
cành của giống lạc L14

55

4.3.5. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống lạc L14 qua các giai đoạn sinh trởng

57



5.

82

Kết luận và đề nghị

Tài liệu tham khảo

84

Phụ lục

92

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

iv


Danh mục các chữ viết tắt

TB

Trung bình

DT

Diện tích


Đạm

P, P2O5

Lân

K, K2O

Kali

LSD0.05

Sai khác có ý nghĩa ở 95%

CV%

Sai số thí nghiệm

LAI

Chỉ số diện tích lá

Đ/C

Đối chứng

pHKCL

Độ chua hoạt tính của đất


43

Bảng 4.3. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của x Quảng Thành

44

Bảng 4.4. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến thời gian mọc, tỷ
lệ mọc và thời gian sinh trởng của giống lạc L14

51

Bảng 4.5. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến thời gian ra hoa
của giống lạc L14

52

Bảng 4.6. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến chiều cao cây và
số lá của giống lạc L14

54

Bảng 4.7. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến đặc điểm phát
sinh cành của giống lạc L14

56

Bảng 4.8. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến chỉ số diện tích
lá của giống lạc L14 qua các giai đoạn sinh trởng.

58

70

Bảng 4.14. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến khối lợng 100
quả, khối lợng 100 hạt và tỷ lệ nhân của giống lạc L14

71

Bảng 4.15. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến năng suất của
giống lạc L14

73

Bảng 4.16. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến khả năng
chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận của
giống lạc L14

77

Bảng 4.17. ảnh hởng của các liều lợng bón P, K đến các chỉ tiêu
phân tích đất trớc và sau khi trồng

79

Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế của các liều lợng bón P, K cho giống lạc
L14

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

80



viii


1. Mở đầu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây lạc (Arachis hypogaea. L) là cây công nghiệp ngắn ngày có giá trị
kinh tế và giá trị dinh dỡng cao. Trong hạt lạc chứa 40- 60% Lipit, 25- 34%
Protein, 6- 22% Gluxit, 8 loại axit amin không thay thế và các loại vitamin ...
Lạc đợc sử dụng làm thực phẩm cho con ngời và làm nguyên liệu cho các
ngành công nghiệp chế biến nh : ép dầu, mỹ phẩm, sản xuất xà phòng, chế
biến thức ăn gia súc....Trong số các loại cây có hạt lấy dầu đợc trồng hàng
năm trên thế giới, lạc đứng thứ hai sau đậu tơng về diện tích và sản lợng
[54]. Trong số 25 nớc trồng lạc ở Châu á, Việt Nam đứng hàng thứ 5 sau ấn
Độ, Inđônêxia, Trung Quốc và Mianma [26].
ở nớc ta hiện nay, lạc là một trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu
quan trọng, là nguồn thực phẩm cho ngời, nguồn thức ăn cho gia súc. Hơn thế
nữa, nhờ khả năng cố định đạm của hệ vi sinh vật sống cộng sinh nên nó là cây
cải tạo đất lý tởng, có vị trí quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp, đặc
biệt ở vùng Nhiệt đới bán khô hạn. Chính vì những u điểm nh vậy mà sản xuất
lạc ở Việt Nam ngày càng tăng. Năm 1990 đến năm 1994 sản xuất lạc có xu
hớng tăng về diện tích và sản lợng nhng năng suất còn thấp mới chỉ đạt trên 1
tấn/ha. Năm 1995 là năm năng suất lạc đạt 1,28 tấn/ha vợt khá rõ mức trung
bình 1 tấn/ha, cho đến niên vụ năm 2005 diện tích lạc cả nớc đ đạt 270 ngàn
ha, năng suất bình quân đạt 18,14 tạ/ha và sản lợng đ đạt 490 ngàn tấn, mức
cao nhất từ trớc tới nay. Một trong những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao
năng suất lạc là do đ chọn tạo, du nhập đợc một số giống mới và áp dụng một
số tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất. Tuy vậy khi so sánh với một số nớc có
năng suất lạc cao (năm 2005) nh Mỹ (33,17 tạ/ ha), Trung Quốc (30,8 tạ/ ha),

giống lạc mới năng suất cao, chất lợng tốt, có khả năng thích ứng rộng cùng

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

2


các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, hiệu quả cao. Trong đó phân bón là
yếu tố có ảnh hởng rõ tới sự hình thành năng suất ở lạc. Từ những yêu cầu
thực tiễn đó, với sự hớng dẫn của Ts. Nguyễn Đình Vinh chúng tôi tiến hành
thực hiện đề tài :
Nghiên cứu ảnh hởng của liều lợng bón P, K đến sinh trởng, phát
triển và năng suất của giống lạc L14 trên đất cát pha vụ Xuân 2007 tại x
Quảng Thành- Thành phố Thanh Hoá .
1.2. Mục đích, yêu cầu
1.2.1. Mục đích
Xác định đợc liều lợng bón P, K hợp lý cho giống lạc L14 trên đất cát
pha tại Thanh Hoá. Trên cơ sở đó, góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật trồng
và chăm sóc hợp lý cho giống lạc L14.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đợc ảnh hởng của liều lợng bón P, K đến sinh trởng, phát
triển, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống lạc L14.
- Xác định đợc hiệu quả kinh tế.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu ảnh hởng của liều lợng bón P, K đến sinh trởng, phát
triển và năng suất của giống lạc L14.
- Làm cơ sở lý luận để góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và
chăm sóc đối với giống L14.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung tài liệu cho công tác

của Châu Mỹ cho tới nay vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Nhiều tác giả
nh Candoble (1982) [44], Dubard (1906) [47], Waldron (1919) [64],
Higginis (1951) [51] và một số tác giả khác cho rằng Arachis hypogaea. L
đợc thuần hoá ở Granchaco Tây nam Braxin. Krapovickas (1968) [53], qua
những chuyến đi thu thập giống lạc ở khắp Nam Mỹ lại giả thiết rằng vùng
thợng lu sông Plata Bolivia là trung tâm nguồn gốc của Arachis hypogaea. L.
Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam cha đợc xác minh rõ ràng. Sách Vân
đoài loại ngữ của Lê Quý Đôn cũng cha đề cập đến cây lạc. Nếu căn cứ vào
tên gọi mà xét đoán từ danh từ Lạc có thể là do từ Hán Lạc Hoa Sinh là từ
ngời Trung Quốc gọi cây lạc. Vì vậy, có thể từ Trung Quốc nhập vào nớc ta
khoảng thế kỷ XVII- XVIII [17].
2.1.2. Tình hình sản xuất lạc trong và ngoài nớc
2.1.2.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc (Arachis Hypogaea L.) là một cây lấy dầu quan trọng trên thế

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

5


giới. Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhng hiện nay đợc phân bố rộng
trong phạm vi từ 400 vĩ Bắc đến 400 vĩ Nam, trên thế giới có hơn 100 nớc
trồng lạc. Lạc là cây trồng đứng thứ 2 sau cây đậu tơng về diện tích trồng
cũng nh sản lợng.
Năm 2005 diện tích trồng lạc của thế giới đ đạt 25,22 triệu ha, năng
suất bình quân đạt 14,47 tạ/ha và sản lợng đạt 36,49 triệu tấn. Diện tích,
năng suất và sản lợng lạc có xu hớng tăng trong vòng 10 năm qua. So với
năm 1994, diện tích lạc tăng 10,3%, năng suất tăng 28,8% và sản lợng tăng
42,3%. Năm 2005, Châu á đứng đầu thế giới cả về diện tích và sản lợng
(chiếm 60% diện tích trồng và 70% sản lợng lạc trên thế giới).

Sản lợng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2003

2004

2005

2003

2004

2005

2003

2004

2005

ấn độ

8,00


15,10

14,64

14,41

Nigieria

1,23

2,88

2,18

12,27

10,19

15,9

3,03

3,25

3,47

Mỹ

0,56


1,38

1,46

1,46

Suđan

1,90

1,90

0,96

6,32

6,31

5,4

0,79

0,79

0,52

Việt Nam

0,25


7


Trung Quốc đ đạt đợc nhiều thành tựu nổi bật so với các nớc châu á là nhờ
vào chiến lợc đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong
sản xuất lạc nhằm phát huy tiềm năng to lớn cha đợc khai thác ở cây trồng
này của Chính phủ Trung Quốc. Hiện tại Trung Quốc đ có trên 60 viện, trờng
và trung tâm nghiên cứu triển khai các hớng nghiên cứu trên cây lạc.
Trong thời gian từ 1982- 1995 các nhà khoa học Trung Quốc đ cung cấp
cho sản xuất 82 giống lạc mới với nhiều u điểm nổi bật nh năng suất cao,
thời gian sinh trởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn và chịu phèn, thích
ứng rộng... Nhờ có mạng lới khuyến nông hoạt động mạnh mẽ mà nhiều
giống lạc mới và biện pháp kỹ thuật thâm canh đạt năng suất cao đ đợc
nông dân chấp nhận và áp dụng rộng r i. Các biện pháp kỹ thuật canh tác tiến
bộ đó là: cày sâu, bón phân cân đối phù hợp cho từng loại đất, mật độ trồng
thích hợp, đặc biệt là kỹ thuật che phủ nilon đợc coi là Cuộc cách mạng
trắng trong sản xuất lạc.
Kỹ thuật trồng lạc che phủ nilon là một kỹ thuật nhập từ Nhật Bản năm
1978 và thử nghiệm trên đồng ruộng Trung Quốc năm 1979. Hiện nay kỹ
thuật này đợc sử dụng rộng r i, đặc biệt miền Bắc che phủ nilon làm tăng
nhiệt độ đất, giữ ẩm và giữ cấu tợng đất chống rửa trôi dinh dỡng, làm cho
rễ lạc phát triển tốt, cây sinh trởng mạnh. áp dụng kỹ thuật này có thể gieo
lạc sớm trong vụ xuân khi nhiệt độ thấp, nhng đủ ẩm cho lạc mọc, che phủ
đất bằng plastic góp phần làm tăng năng suất lạc 36,6% [45].
Tóm lại, tất cả các nớc đ thành công trong việc phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế sản xuất lạc đều rất chú ý đầu t cho công tác nghiên cứu và
ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất. Tiềm năng to lớn
của cây lạc chỉ có thể khơi dậy thông qua việc áp dụng rộng r i tiến bộ kỹ
thuật trên đồng ruộng.


1997

253,5

13,86

351,3

1998

269,4

14,33

386,0

1999

247,6

12,85

318,1

2000

244,9

14,51


17,78

471,1

2005

270,0

18,14

493,0

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, MARD)

Trong 10 năm trở lại đây, diện tích lạc hầu nh không tăng, nằm trong
khoảng 260.000 ha, nhng năng suất và sản lợng lạc đ tăng đáng kể. Đến
năm 2005, năng suất bình quân đạt 17,42 tạ/ha và sản lợng đạt 453.000 tấn,
cao nhất từ trớc tới nay.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

9


Có đợc những tiến bộ vợt bậc về năng suất lạc nh hiện nay là nhờ
vào sự quan tâm đầu t nghiên cứu và phát triển cây lạc của Nhà nớc nói
chung và của từng địa phơng nói riêng. Thông qua chơng trình hợp tác với
IRISAT và mạng lới cây đậu đỗ và cây cốc Châu á gọi tắt là CLAN, Việt
Nam đ có cơ hội tiếp cận với các thành tựu mới, học hỏi trao đổi kinh nghiệm
nghiên cứu, phát triển sản xuất lạc của các nớc trên thế giới và trong khu vực.

Trong các yếu tố khí hậu, nhiệt độ và chế độ nớc ảnh hởng trực tiếp
đến sinh trởng, phát triển và năng suất của lạc.
+ Nhiệt độ:
Nhiệt độ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có liên quan đến thời gian sinh
trởng của lạc [19] . Lạc là cây trồng nhiệt đới thích ứng với điều kiện nóng
ẩm. Nhiệt độ thích hợp nhất trong suốt quá trình sống của lạc là 25 - 300C, ở
mỗi giai đoạn sinh trởng thì yêu cầu sự thay đổi nhiệt độ khác nhau.
Thời kỳ nảy mầm nhiệt độ thích hợp đối với lạc là 25 - 300C. ở nhiệt độ
32 - 34 0C tốc độ nảy mầm của hạt nhanh, nhiệt độ tối thấp ở thời kỳ này là
120C. Hạt lạc có thể chết ở nhiệt độ 50C, mặc dù trong thời gian rất ngắn [5].
Thời kỳ sinh trởng sinh dỡng: Nhiệt độ thích hợp trong thời kỳ này là
250C. Trong điều kiện nhiệt độ này quá trình sinh trởng đợc tiến hành thuận
lợi, nhất là sự phát triển của thân cành và bộ rễ [19].
Thời kỳ sinh trởng sinh thực: Theo Gillier (1977) [25], nhiệt độ thuận
lợi cho sự ra hoa của lạc là 24 - 330C, số hoa có ích cao nhất 21% đạt đợc ở
nhiệt độ ban ngày 290C và ban đêm là 230C. Thời kỳ ra hoa kết quả chiếm
khoảng 1/3 chu kỳ sinh truởng của lạc nhng đòi hỏi tích ôn bằng 2/3 tổng
tích ôn của lạc.
Tốc độ hình thành tia quả ở lạc tăng ở nhiệt độ 19- 230C. Theo Dreyer
(1980) thì tốc độ sinh trởng lớn nhất của quả đạt 30- 340C. Hạt hình thành
trong điều kiện nhiệt cao sẽ bị giảm trọng lợng [19], [55], [33]. ở nhiệt độ
20 - 230C trong thời kỳ chín của hạt thì năng suất đạt cao nhất.
Thời kỳ chín của quả nhiệt độ thấp hơn so với các thời kỳ, nhiệt độ ban
ngày 280C, ban đêm 190C, có lợi cho quá trình tích lũy chất khô vào quả [5].

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

11





ngày, làm cho hạt lạc nảy mầm ngay tại ruộng. Đối với những giống lạc
không có thời gian ngủ nghỉ (Spanish và Valencia), thậm chí hạt có hiện tợng
bị thối hoặc gây trở ngại cho việc phơi quả, làm giảm năng suất và chất lợng
của hạt [5].
2.1.3.2. Đất đai
Do đặc tính sinh lý, cây lạc yêu cầu chặt về điều kiện lý tính của đất.
Theo york và Codwell (1951) [66] thì đất trồng lạc lý tởng phải là đất có
thành phần cơ giới nhẹ, thoát nớc nhanh, có màu sáng, tơi xốp và có 1 lợng
chất hữu cơ vừa phải.
Lạc yêu cầu đất hơi chua đến gần trung tính, pH từ 5,5- 7,0 là thích hợp.
Song khả năng thích ứng của lạc cũng rất cao, lạc có thể chịu đợc pH từ 4,5
tới 8- 9 [5]. Nhng theo Reid và Cox (1973) [59] không có thông tin nào cho
biết lạc đạt năng suất cao trên đất có pH< 5.
Nhiều nghiên cứu cho thấy lạc mẫn cảm với đất mặn. (Shalhevet và
cộng sự, 1968) [62] đ nghiên cứu khả năng chịu mặn của cây lạc trong điều
kiện gây mặn nhân tạo cho thấy: ảnh hởng của độ mặn đến năng suất lạc là
làm giảm cả khối lợng quả và số lợng quả trên cây.
ở các tỉnh phía Bắc nớc ta, một số vùng trồng lạc truyền thống có đất
đai tơng đối phù hợp nh: đất cát ven biển Thanh Hoá, Nghệ An, đất bạc
màu vùng Trung Du Bắc Bộ nh Bắc Giang, Hà Tây và đất phù sa sông Hồng
cho thấy ở những vùng này đều có thành phần cơ giới nhẹ, mức giữ nớc thấp.
Đất cát ven biển và đất bạc màu đều có độ phì tự nhiên thấp và hàm lợng
chất hữu cơ lớp mặt< 1% [12]. Các tác giả đều kết luận vùng đất trồng lạc
chính của phía Bắc đều có độ phì thấp hơn so với yêu cầu của cây lạc.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

13


14


Thời kỳ hấp thu đạm nhiều nhất là thời kỳ lạc ra hoa làm quả và hạt.
Thời kỳ này chỉ chiếm 25% thời gian sinh trởng của lạc nhng hấp thụ 4045% nhu cầu đạm của cả thời kỳ sinh trởng [5]. Để lạc đạt năng suất cao, việc
bón đạm bổ sung vào thời kỳ ra hoa là cần thiết vì tuy hoạt động cố định đạm của
vi khuẩn nốt sần ở thời kỳ này đ mạnh, nhng lợng đạm cố định không đáp
ứng đợc nhu cầu đạm của cây, nhất là trong thời kỳ cây phát dục mạnh [16].
Nói chung, vấn đề bón phân cho cây lạc đặc biệt là phân đạm, cần phải
biết đợc quan hệ giữa lợng đạm cộng sinh với lợng đạm hấp thu do rễ. Giải
quyết vấn đề này chỉ có thể là xác định thời kỳ bón, lợng đạm bón và dạng
đạm sử dụng, cùng sự bón cân đối các yếu tố dinh dỡng để tạo điều kiện tốt
nhất cho cây lạc hấp thu dinh dỡng đạm [20].
* Vai trò và sự hấp thu Lân
Lân (P) là một trong 3 nguyên tố dinh dỡng chính (N, P, K) của cây
trồng. Hàm lợng lân trong cây chiếm khoảng 0,3- 0,4% so với khối lợng
chất khô, đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong quá trình trao đổi chất, hút
chất dinh dỡng và vận chuyển các chất đó trong cây [10].
Cây lạc là cây họ đậu nên có sự mẫn cảm đặc biệt đối với lân. Bón lân đầy
đủ cho lạc thì thân lá phát triển tốt, cân đối, ra hoa sớm và tập trung, tỷ lệ hoa
hữu hiệu cao. Đặc biệt lân thúc đẩy sự đồng hoá đạm của vi khuẩn nốt sần, tăng
cờng tác dụng của môlipđen, từ đó ảnh hởng tới việc tổng hợp leghemoglobin
và do đó ảnh hởng đến chức năng cố định đạm của vi khuẩn nốt sần [16].
Theo A.Z. Smiecnôp [18], khi thiếu lân thì sự thuỷ phân polysaccarit và
photphatit trong cây họ đậu tăng cờng và kích thích quá trình ngoại thấm các
sản phẩm phân giải.
Tuy nhiên, lợng phân lân cây hấp thu không lớn. Để cho một tấn quả
khô lạc chỉ sử dụng 2- 4 kg P2O5 và phần lớn lợng lân hút đều tập trung ở hạt


chống đổ của cây [5], [20]. Thiếu hụt kali sẽ làm cho mép lá bị hoá vàng, lá
cháy xém và bị khô vào lúc trởng thành.

Trng i hc Nụng nghip 1 - Lun vn Thc s khoa hc -------------------------------------------------

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status