Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá LS1 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua trồng trên đất cát - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 TRẦN THỊ NĂNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ LS1
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CÂY CÀ CHUA TRỒNG TRÊN ðẤT CÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là


Trần Thị Năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN I. MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1



PHẦN III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 21

3.2. Nội dung nghiên cứu 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3. Phương pháp nghiên cứu 22

3.3.1. Bố trí thí nghiệm 22

3.3.2. Biện pháp kỹ thuật thực hiện thí nghiệm 23

3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 24

3.3.4. Phương pháp phân tích kết quả thí nghiệm 26

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1. ðặc ñiểm ñất cát dùng trong thí nghiệm 27

4.2. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất cà chua trồng trên ñất cát 28

4.2.1. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến các
giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của cây cà chua 28

trưởng chiều cao cây và số lá trên thân chính của cà chua 55

4.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến một số chỉ tiêu
sinh lý của cây cà chua 58

4.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của cây cà chua 64

4.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến năng suất của
cây cà chua 67

4.3.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến một số chỉ tiêu
chất lượng quả cà chua 68

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1. Kết luận 71

5.2. ðề nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 77

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viDANH MỤC BẢNG

chất khô tích lũy của cây cà chua
41
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến tỷ lệ ñậu
quả của cà chua
43
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến các yếu tố
cấu thành năng suất cà chua
46
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến năng suất
của cây cà chua
48
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến một số chỉ
tiêu chất lượng quả cà chua
49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi
sinh trên cây cà chua
52
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến các giai ñoạn sinh trưởng,
phát triển chủ yếu của cây cà chua
53
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây cà chua
55
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến ñộng thái tăng trưởng số lá
cà chua
57

SPAD của cây cà chua
38
Hình 4.3. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến chỉ số diện
tích lá của cây cà chua
40
Hình 4.4. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến khối lượng
chất khô tích lũy của cây cà chua
41
Hình 4.5. Ảnh hưởng của phân bón lá LS1 kết hợp với phân vi sinh ñến khả năng
cho năng suất và năng suất thực thu của cây cà chua
47
Hình 4.6. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây cà chua
56
Hình 4.7. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến chỉ số SPAD của cà
chua
59
Hình 4.8. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến chỉ số diện tích lá của
cây cà chua
61
Hình 4.9. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến khối lượng chất khô tích
lũy của cây cà chua
63
Hình 4.10. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón lá LS1 ñến khả năng cho năng suất
và năng suất thực thu của cây cà chua
68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

nông nghiệp, nhưng có tới hơn 10 triệu dân (chiếm 14% dân số Việt Nam)
sống phụ thuộc vào ñất cát. Nghèo ñói là một trong những thách thức ñối với
người dân sống trên vùng ñất cát [53].
Do ñất cát có một nhược ñiểm lớn là khả năng giữ phân kém, nên việc
bón phân vào ñất thường không mang lại hiệu quả cao. Vậy phải bón phân như
thế nào ñể thu ñược hiệu quả cao cho cây trồng trên ñất cát? Trong ñiều kiện
như vậy, các nghiên cứu trong nước và ngoài nước từ trước ñến nay ñều cho
rằng cần quan tâm ñến phương pháp phun phân qua lá. Bón phân qua lá khắc
phục ñược hiện tượng một số chất dinh dưỡng bị cố ñịnh trong ñất cây khó hút
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2
khi bón vào trong ñất, ñất không có khả năng giữ các chất dinh dưỡng dễ bị
rửa trôi, bay hơi mất phân. Tuy nhiên bón phân lên lá cũng có những nhược
ñiểm nhất ñịnh như việc xâm nhập các chất dinh dưỡng phụ thuộc nhiều vào
ñiều kiện thời tiết, tuổi lá, các chất hoạt ñộng bề mặt. Nên cũng có nhiều
trường hợp phân bón lá không phát huy ñược hiệu quả [29]. Hiện nay có một
số loại phân bón lá ñược sản xuất dưới dạng nano của các hợp chất hữu cơ nên
khắc phục ñược nhiều nhược ñiểm của phân bón lá thông thường từ các chất
hóa học hiện nay. Phân bón lá LS1 là một trong những loại phân như thế do
PGS.TS. ðào Văn Hoàng- vụ KHCN Bộ Công Thương nghiên cứu sản xuất.
Nhằm ñánh giá tác ñộng của loại phân này và khả năng kết hợp của chúng với
các loại phân khác nên chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của phân bón lá LS1 ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây cà chua
trồng trên ñất cát.”
1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích của ñề tài
ðánh giá ảnh hưởng của phân bón lá LS1 ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất cà chua trồng trên ñất cát .
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4
PHẦN II. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1. Giới thiệu về cây cà chua
2.1.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và ở Việt Nam
a. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua ñã trở thành một trong những cây trồng thông dụng và ñược
gieo trồng rộng rãi trên khắp thế giới. Nghiên cứu lịch sử trồng trọt cho biết
ñến tận thế kỷ XIX, cà chua vẫn chỉ ñược trồng như một loại cây cảnh nhờ
màu sắc ñẹp của quả. Ngày nay, người ta ñã biết rõ ankaloit trong cà chua là
tomatin, một chất rất ít ñộc kể cả khi có hàm lượng rất cao. Bởi vậy, sản xuất
và sử dụng cà chua trên thế giới không ngừng tăng lên [23].
Bảng 2.1. Sản xuất cà chua toàn thế giới ( từ 2004-2009)
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất

Ấn ðộ, Ai Cập
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu
quan trọng của nhiều nước ở cả hai dạng ăn tươi và chế biến. Lượng cà chua
trao ñổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 triệu tấn, trong ñó cà chua
dùng ở dạng ăn tươi chỉ chiếm 5-7%. ðiều ñó cho thấy cà chua ñược sử dụng
chủ yếu ở dạng ñã qua chế biến (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2004) [4].
Cà chua chế biến ñược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiều
nhất là ở Mỹ và Italia. Ở Mỹ, năm 2002 sản lượng nhiều nhất ước ñạt 10,1
triệu tấn. Trong ñó các sản phẩm cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô ñặc. Ở
Italia, sản lượng cà chua chế biến ước tính ñạt ñược là 4,7 triệu tấn.
Ở Châu Á, ðài Loan là một trong những nước có nền công nghiệp chế
biến cà chua sớm nhất. Ngay từ 1918, ðài Loan ñã phát triển cà chua ñóng
hộp. Năm 1967, họ mới chỉ có một công ty chế biến cà chua. ðến năm 1976,
họ ñã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ñóng hộp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6
Bảng 2.3. Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2007
STT Tên nước Sản lượng (tấn) Giá trị (USD) USD/tấn
1 ðức 663.561 1.228.665 1.852
2 Mỹ 1.070.808 1.220.498 1.140
3 Anh 419.643 772.704 1.841
4 Pháp 492.569 581.001 1.180
5 Nga 550.528 534.742 971
6 Hà lan 200.379 356.255 1.778
7 Canada 196.610 267.359 1.360
8 Thụy ðiển 83.562 170.675 2.043
9 Bỉ 73.501 130.518 1.777
10 Ảrập 655.481 129.418 197

Thanh Hoá 1007 64,5 6500
Vĩnh Phúc 264 225,1 5943
(Nguồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê).
Ở Việt Nam, giai ñoạn từ 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng trên
10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001). ðến năm
2008 diện tích ñã tăng lên 2.4850 ha. Năng suất cà chua nước ta trong những
năm gần ñây tăng lên ñáng kể. Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216
tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha). Vì vậy, sản lượng cả
nước ñã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 ñến 535.438 tấn năm 2008).
Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng
sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao. Diện tích trồng cà chua ở nước ta
chủ yếu tập trung ở các tỉnh ðồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc Bộ như
Nam ðịnh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh
Phúc, Thanh Hoá, Hưng Yên và tỉnh Lâm ðồng. Năm 2008, tổng diện tích các
tỉnh này chiếm 56,82% diện tích trồng cà chua cả nước và sản lượng chiếm
71,80% tổng sản lượng cà chua của cả nước. Tuy nhiên, cả nước hiện nay vẫn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8
chưa có vùng sản xuất lớn. Cà chua ñang ñược trồng rải rác ở nhiều nơi, ñây
cũng là khó khăn trong việc quy hoạch vùng sản xuất cà chua cho mục ñích
xuất khẩu và chế biến (Tạ Thu Cúc, 2004) [4].
Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong
những năm gần ñây. Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi (2004) [22], sản xuất cà
chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng
vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào vụ
ñông xuân (> 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4; còn hơn một nửa thời gian trong năm
trong tình trạng thiếu cà chua. ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ
và thuốc bảo vệ thực vật. Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng
vùng. Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến,

2
0
5

tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An,
Nghiêm Bích Hà, 2000) [7].
- Nitơ: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số
lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất
trên ñơn vị diện tích.
- Photpho: lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là
thời kỳ cây con. Bón lân ñầy ñủ giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa
sớm, tăng tỷ lệ ñậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả. Lân khó hòa tan
nên thường bón lót trước khi trồng.
- Kali: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng
chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, tăng quá
trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ñường
vào quả. ðặc biệt kali có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt quả
chắc, do ñó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín. Cây cần
nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả.
- Các yếu tố vi lượng: có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và
phát triển của cây ñặc biệt là cải tiến chất lượng quả. Cà chua phản ứng tốt với
các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn…Trên ñất chua nên bón phân Mo [7].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
*) Yêu cầu về nhiệt ñộ
Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm. Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy
mầm là 24-25
0
C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28-32

C, khi nhiệt ñộ cao hơn
mức thích hợp (>35
0
C) quá trình quang hợp sẽ giảm dần.
Nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của
cây. Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20-25
0
C [42], nhiệt ñộ
ñêm thích hợp từ 13-18
0
C. Khi nhiệt ñộ trên 35
0
C cây cà chua ngừng sinh
trưởng và ở nhiệt ñộ 10
0
C trong một giai ñoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng và
chết [45]. Ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, nhiệt ñộ ngày ñêm xấp xỉ 25
0
C
sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình ra lá và sinh trưởng của lá. Tốc ñộ sinh
trưởng của thân, chồi và rễ ñạt tốt hơn khi nhiệt ñộ ngày từ 26-30
0
C và ñêm từ
18-22
0
C. ðiều này liên quan ñến việc duy trì cân bằng quá trình quang hoá
trong cây.
Nhiệt ñộ không những ảnh hưởng trực tiếp tới sinh truởng sinh dưỡng
mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến sự ra hoa ñậu quả, năng suất và chất lượng của
cà chua. Ở thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến vị trí

quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt. Nhiệt ñộ tối ưu ñể hình
thành sắc tố là 18-24
0
C. Quả có màu ñỏ-da cam ñậm ở 24-28
0
C do có sự hình
thành lycopen và caroten dễ dàng. Nhưng khi nhiệt ñộ ở 30-36
0
C quả có màu
vàng là do lycopen không ñược hình thành. Khi nhiệt ñộ lớn hơn 40
0
C quả giữ
nguyên màu xanh. Nhiệt ñộ cao trong quá trình phát triển của quả cũng làm
giảm quá trình hình thành pectin, là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn
[42], [45].
Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một
số bệnh phát triển. Giá thể ñất cát rất dễ bị ñốt nóng, nhiệt ñộ ñất sẽ khá cao,
hơn nữa do giá thể bao gồm cả trấu hun nên rất thuận lợi cho các bệnh về nấm
phát triển. Bệnh héo rũ Fusarium phát triển mạnh ở nhiệt ñộ ñất 28
0
C, bệnh
ñốm nâu (Cladosporiumfulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25-30
0
C
và ñộ ẩm không khí 85-90%, bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia
solanacearum) phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 20
0
C [6], [47], [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………



13
*) Yêu cầu về ñộ ẩm
Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,
xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều. ðộ ẩm ñất 60-70% là phù hợp cho
cây trong giai ñoạn sinh trưởng và 78-81% trong giai ñoạn ñậu quả, bắt ñầu từ
thời kỳ lớn nhanh của quả [40]. Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất.
Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và tỷ lệ
ñậu quả giảm.
Nhiều tài liệu cho thấy ñộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60-65%
(Barehyi, 1971) và ñộ ẩm không khí là 70-80%. Khi ñất quá khô hay quá ẩm
ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua. Biểu hiện
của thiếu nước hay thừa nước ñều làm cho cây bị héo, ñặc biệt là ñối với giá
thể ñất cát là loại ñất dễ bị lắng bí chặt, khả năng giữ nước kém. Nếu tưới quá
nhiều nước sẽ làm cho ñất thiếu oxi, làm cho rễ cà chua bị ngộ ñộc, thối rễ.
Nếu thiếu nước, nhất là trong thời kỳ cây hình thành quả dễ dẫn ñến hiện tượng
thối ñáy quả do canxi bị giữ chặt ở các bộ phận già không vận chuyển ñến các
bộ phận non.
ðộ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt,
hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 2004) [4]. Tuy nhiên,
trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa. Nhiệt ñộ ñất và
không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ,
mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ
khi gieo hạt ñến khi thu hoạch.
2.2. ðất cát Việt Nam và hướng sử dụng trong nông nghiệp
- Dọc bờ biển miền Trung có một dải ñất ñặc biệt về mặt thổ nhưỡng:
dải ñất cát ven biển. ðây là một loại ñất nghèo, "cùng họ" với nhóm ñất bạc
màu. ðất cát biển có diện tích khoảng 538.430ha và ñược hình thành do quá
trình phong hoá tại chỗ của trầm tích biển cũ hoặc trên ñá mẹ giàu silíc (cát kết,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
2.3. Dinh dưỡng qua lá
2.3.1. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp dinh dưỡng qua lá
Từ lâu các nhà khoa học ñã chứng minh ñược rằng cây xanh hút các chất
dinh dưỡng ở dạng khí như: CO
2
, O
2
, NH
3
và NO
2
từ khí quyển qua lỗ khí
khổng (Nguyễn Hạc Thúy, 2001) [26]. Vào ñầu thế kỷ XIX, bằng phương pháp
ñồng vị phóng xạ các nhà khoa học ñã phát hiện ra, ngoài bộ phận lá các bộ
phận khác như: thân cành, hoa, quả ñều có khả năng hấp thu dinh dưỡng.
Bằng các thực nghiệm khác nhau các nhà khoa học ñã cho thấy: diện
tích lá bằng 15 – 20 lần so với diện tích ñất do nó che phủ. ðồng thời việc
phun các chất dinh dưỡng dạng hòa tan vào lá, chúng ñược thâm nhập vào cơ
thể cây xanh qua lỗ khí khổng cả ngày lẫn ñêm. Lỗ khí khổng có kích thước
dài 7 – 10 µm, rộng 2 -12 µm với số lượng khá lớn, nếu bón phân qua lá vào
thời ñiểm khí khổng mở rộng hoàn toàn thì ñạt hiệu quả cao nhất (Nguyễn văn
Uyển, 1995) [29].
Sự ñóng mở khí khổng liên quan ñến ñộ trương nước của tế bào bảo
vệ, liên quan ñến ánh sáng, ñộ ẩm không khí, nhiệt ñộ, ñộ ẩm ñất, các chất
dinh dưỡng, nồng ñộ axit abxixic (ABA), pH dịch bào, ion kali và sức sống
của cây…
Tổng diện tích bề mặt lá có thể hấp thu dinh dưỡng là rất lớn, thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status