Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ nước tới sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa An dân 11 tại xã Xuân Phương huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ LAN PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC CHẾ ĐỘ NƯỚC TỚI SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LÚA AN DÂN 11
TẠI XÃ XUÂN PHƯƠNG HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TẠ LAN PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA CÁC CHẾ ĐỘ NƯỚC TỚI SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LÚA AN DÂN 11
TẠI XÃ XUÂN PHƯƠNG HUYỆN PHÚ BÌNH,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Khoa sau đại học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và
gia đình.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS. Hoàng Văn Phụ - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trong
Phòng Đào tạo, các thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành, Phòng thí
nghiệm trung tâm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn
thiện bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Ta ̣ Lan Phương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii

iv

2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 30
2.3.1. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 32
2.3.2. Phương pháp theo dõi và phân tích mẫu ............................................. 33
2.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................. 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 39
3.1. Điều kiện thời tiết khí hậu, thời tiết của Thái Nguyên ........................... 39
3.2. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến sinh trưởng của giống
lúa An dân 11 trong điều kiện vụ mùa 2014 tại xã Xuân Phương,
huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên...................................................... 42
3.2.1. Thời gian sinh trưởng (TGST) ............................................................ 42
3.2.2. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến chiều cao cây và
khả năng chống đổ đến giống lúa An dân 11 ...................................... 43
3.2.3. Khả năng đẻ nhánh của giống lúa An dân 11 ...................................... 45
3.2.4. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến sinh trưởng của bộ rễ ..... 49
3.2.5. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến trọng lượng khô của
bộ rễ lúa.............................................................................................. 53
3.2.6. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến khả năng tích lũy
vật chất khô thân, lá, bông và toàn khóm ............................................ 59
3.3. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến khả năng chống chịu
sâu bệnh ............................................................................................. 61
3.4. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống lúa An dân 11 - vụ mùa 2014................ 63
3.5. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến dung trọng đất. ................. 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................ 69
1. Kết luận .................................................................................................... 69
2. Đề nghị..................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 71
KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ

NLP

: Nông lộ phơi

NSLT

: Năng suất lý thuyết

NSTT

: Năng suất thực thu

TGST

: Thời gian sinh trưởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

Trung bình diễn biến thời tiết khí hậu Thái Nguyên qua các
năm từ 2005 - 2014. .................................................................. 39

Bảng 3.2.

luỹ vật chất khô lá, thân, bông và toàn khóm giống lúa An dân
11 vụ mùa 2014 ......................................................................... 59

Bảng 3.9.

Năng suấ t và các yế u tố cấ u thành năng suấ t ............................ 64

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của các chế độ nước đến dung trọng đất ................. 67

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1.

Diễn biến khí hậu Tỉnh Thái Nguyên từ năm 2005 - 2014 ......... 40

Hình 3.2. Động thái đẻ nhánh của giống An Dân 11 .................................. 47
Hình 3.3. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến đường kính
rễ lúa .......................................................................................... 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của các chế độ nước khác nhau đến chiều dài
rễ/m2 ........................................................................................... 53
Hình 3.5. Biểu đồ khả năng tích lũy chất khô rễ/khóm An dân 11 giai
đoạn trỗ vụ mùa 2014 ................................................................. 57
Hình 3.5. Khả năng tích luỹ chất khô của toàn bộ rễ/khóm An dân 11

nước trong hệ thống sông, hạ lưu các hồ chứa trên cả nước và nước dưới đất ở
nhiều vùng đang diễn ra ngày càng nghiêm trọng. Nguyên nhân là do tác động
của biến đổi khí hậu dẫn đến lượng mưa hàng năm ngày càng có xu hướng
giảm, nhiệt độ đang có xu hướng ngày càng tăng lên dẫn đến lượng bốc hơi
nước cũng tăng theo. Rừng bị tàn phá và cháy rừng, đã làm diện tích và độ
che phủ trong những năm gần đây giảm mạnh dẫn đến giảm khả năng dự trữ
và điều tiết nước. Sự phát triển của đô thị hóa ngày càng nhanh, trong khi đó
nguồn nước đang đối mặt với nguy cơ ô nhiễm. Đối với nước cho nông
nghiệp, sự suy giảm về lượng nước dành cho tưới càng nhanh hơn do sự cạnh
tranh khốc liệt của các ngành kinh tế sử dụng nước khác như công nghiệp, cấp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2

nước cho đô thị, nuôi trồng thủy sản... Vì những ngành này có mức độ ưu tiên
cao hơn, do sự cần thiết hơn hay lợi nhuận cao hơn. Một trong những giải pháp
nhằm khai thác sử dụng nước bền vững tài nguyên nước là sử dựng nước hợp
lý và tiết kiệm, sử dụng nước hiệu quả trong nông nghiệp sẽ là định hướng
mang tính chất lâu dài.
Vì những lý do này, việc tiết kiệm nguồn nước và tăng cường hệ số sử
dụng nước cho lúa là việc làm cần thiết mang tính chiến lược. Vì vậy, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ
nước tới sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa An dân 11 tại xã Xuân
Phương huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ tưới nước đến sinh trưởng, phát
triển của lúa An dân 11, để tìm ra phương thức tưới nước hiệu quả nhất.

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Nước là tài nguyên có ý nghĩa quyết định đối với sự sống và phát triển
của con người và xã hội loài người [2].
Nước có vai trò quan trọng trong đời song cây trồng nói chung, nước là
thành phần chủ yếu cấu tạo cơ thể và giúp các quá trình sinh lý và sinh hóa
diễn ra bình thường. Nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp
để tổng hợp chất hữu cơ của cây lúa. Đây là quá trình hấp thụ và chuyển
quang năng thành hóa năng tích trữ trong các phân tử carbonhydrate.
Ngoài ra, nước còn là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu đối với cây
lúa. Nước có tác dụng điều hòa tiểu khí hậu trong ruộng, tạo điều kiện cho
việc cung cấp dưỡng chất, làm giảm nhiệt độ, muối, phèn, độc tố và cỏ dại
trong ruộng lúa.
Trong canh tác lúa, nước là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quá trình sinh
trưởng, phát triển và năng suất lúa. Theo Goutchin, 2010 để tạo được một đơn
vị thân lá cây lúa cần 400 - 450 đơn vị nước, con số tương tự đối với hạt là
300 - 350 [8]. Cây lúa rất cần nước, tuy nhiên mỗi giai đoạn cây lúa lại có nhu
cầu khác nhau về nước. Ở ruộng không bị ngập nước, không khí trong đất đầy
đủ nên rễ hô hấp thuận lợi, sinh trưởng mạnh và cây lúa phân nhánh nhiều. Ở
ruộng nước đất thiếu không khí cây phải hút oxy từ trên không nhờ các bộ
phận trên mặt đất để vận chuyển đến rễ làm cho rễ lúa hô hấp được thuận lợi.
Ruộng nước nếu thiếu oxy rễ sinh trưởng kém, ăn nông, phát triển theo chiều
ngang. Do đó cây hút kali và silic kém.
Cây lúa trong hệ sinh thái đồng ruộng, chịu tác động rất mạnh của môi

nước (bao gồm cả nước tưới tiêu và nước mưa) trong nông nghiệp.
1.2. Thực trạng áp dụng canh tác lúa theo SRI ở Việt Nam
Thực trạng áp dụng canh tác lúa theo SRI ở Việt Nam Theo thống kê
của Cục BVTV (Bộ NN-PTNT), đến năm 2014 đã có 29 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương ứng dụng canh tác lúa theo SRI. Ngoài ra, một số tổ chức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


6

phi chính phủ Quốc tế cũng hỗ trợ cho nông dân nghèo ở một số tỉnh ĐBSCL
áp dụng SRI. Tổng diện tích áp dụng SRI trên toàn quốc hiện nay là 394.894
ha, trong đó áp dụng trên lúa gieo thẳng 42.403 ha, canh tác SRI từng phần
361.930 ha, SRI toàn phần 32.964 ha (chiếm khoảng 8% tổng diện tích ứng
dụng SRI). Đến nay, diện tích áp dụng canh tác SRI toàn phần còn tương đối
khiêm tốn, đây có thể là nguyên nhân dẫn đến hiệu quả của SRI ở Việt Nam
chưa cao bằng so với một số khu vực khác trên thế giới. Một trong các
nguyên nhân diện tích canh tác SRI toàn phần chưa cao là do điều kiện hạ
tầng, kỹ thuật tưới chưa được quan tâm đầu tư xây dựng, nghiên cứu đầy đủ.
Theo đánh giá, các yêu cầu về hạ tầng, áp dụng kỹ thuật tưới để triển khai
canh tác SRI toàn phần gồm: Thứ nhất, có khu đồng ruộng tương đối rộng để
canh tác đồng bộ SRI (từ 5 -10 ha trở lên), điều kiện hạ tầng tốt, bao gồm
ruộng đất bằng phẳng, nguồn nước chủ động, hệ thống tưới, tiêu hoàn chỉnh.
Các yêu cầu trên để tạo điện kiện áp dụng tưới theo phương pháp ướt - khô
xen kẽ, duy trì đồng đều mực nước trong ruộng chỉ từ 1 - 2 cm, thực hiện lịch
tưới, tiêu đồng thời cho toàn khu ruộng; Thứ hai, có sự phối hợp tốt giữa
người sử dụng nước (người dân, doanh nghiệp trồng lúa), người cung cấp
dịch vụ tưới, tiêu (doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi, hợp tác xã)

vụ canh tác SRI. Nhìn chung, cơ sở khoa học, các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
hướng dẫn canh tác SRI tương đối đầy đủ. Tuy nhiên, để hoàn thiện, hỗ trợ
các địa phương, doanh nghiệp thúc đẩy canh tác SRI, cần bổ sung thêm
hướng dẫn kỹ thuật về bố trí, xây dựng cơ sở hạ tầng cho canh tác SRI, trọng
tâm là các nội dung liên quan đến kỹ thuật san phẳng ruộng, bố trí hệ thống
kênh tưới, tiêu và hướng dẫn kỹ thuật tưới ướt - khô xen kẽ, phù hợp với canh
tác từng vùng, miền...
1.3. Tình hình tưới nước cho lúa trên thế giới và Việt Nam
Khan hiếm nguồn nước hiện đã trở thành một thực trạng đe dọa khoảng
62 tỷ người trên thế giới. Nhiệt độ tăng cao do tác động của biến đổi khí hậu
sẽ làm tăng nhu cầu về nước cho hoạt động trồng trọt. Vì thế, sự khan hiếm
nước càng trở nên nghiêm trọng hơn. Tính đến năm 2025, sẽ có 15-20 triệu
hec-ta trong tổng số 79 triệu hec-ta diện tích trồng lúa cần được tưới tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

(cung cấp 3/4 tổng nguồn cung lúa gạo cho thế giới) sẽ bị khan hiếm về
nguồn nước [33]. Cũng theo ước tính, đến năm 2015, để xóa đói và suy dinh
dưỡng cho dân số thế giới, cần có lượng nước ngọt bổ sung tương đương với
lượng nước ngọt hiện đang được sử dụng phục vụ ngành nông nghiệp, công
nghiệp và sinh hoạt hộ gia đình [28].
Cần phải tìm ra những giải pháp để tăng tính hiệu quả sử dụng nguồn
nước (bao gồm cả nước tưới tiêu và nước mưa) trong nông nghiệp.
SRI là giải pháp tối ưu nhất cho người nông dân và các quốc gia
nhằm thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp dựa vào cộng đồng.
Đồng thời, SRI cho phép quản lý các nguồn tài nguyên đất và nước một cách

Sự phát triển và phân bố của bộ rễ lúa cũng tuân theo một quá trình
nhất định. Giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng rễ lúa ăn nông tập trung chủ yếu
ở tầng đất 0 - 10cm. Khi cây lúa bước sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực, rễ
lúa phát triển mạnh về số lượng, trọng lượng và ăn sâu xuống tầng 30 - 50cm
để hấp thu dinh dưỡng ở tầng sâu và giữ cho cây bám chắc vào đất, tránh đổ
ngã khi mang đòng và mang hạt nặng.
Thông qua màu sắc, độ lớn của rễ lúa, chúng ta biết được đời sống của
cây lúa ra sao. Cây lúa khoẻ mạnh thì rễ trắng, vàng, to, mập, nhiều lông hút.
Gặp điều kiện bất lợi, cây lúa sinh trưởng còi cọc, rễ thường nhỏ, số lượng ít,
có màu đen. Nếu trong đất có độc tố, ít oxy thì rễ sẽ bị thối, tanh.
Hoạt động của bộ rễ lúa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ (rễ phát triển tốt
nhất ở nhiệt độ 28-320C), điều kiện dinh dưỡng và đất đai. Để bộ rễ phát triển
tốt cần bón phân đầy đủ, cân đối và điều tiết nước hợp lý.
Theo Togari-matsuo (1977) đại bộ phận rễ phân bố ở lớp đất trồng trọt
từ 12-15cm, dưới lớp đế cày số rễ rất ít. Trồng lúa trong chậu để quan sát sự
phân bố của rễ đến 91cm thì thấy ở lớp đất 20cm có trên 30% tổng số rễ, lớp
đất sâu dưới 50cm chỉ có 1-2% rễ. Vì vậy trong thực tế người ta coi như phạm
vi hoạt động của rễ lúa nằm trong lớp đất cày, nghĩa là 20cm đất mặt [18].
Một đặc điểm của hệ rễ cây lúa là luôn luôn tìm đến môi trường có thế
hiệu oxy hóa khử thích hợp. Trong ruộng lúa nước nói chung tầng đất mặt
nhiều nước, thức ăn và oxy, nên ở thời kỳ đầu (từ lúc bắt đầu sinh trưởng đến
giai đoạn giữa), rễ lúa thường phân bố ở tầng đất trên. Hệ rễ lúa lúc đó có
hình bầu dục nằm ngang. Sau đó cùng với quá trình sinh trưởng, hệ rễ ăn sâu
hơn, vì nước tưới đưa thức ăn và oxy xuống sâu hơn, làm cho lớp đất cũng tốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

quả là hàng năm phải nhập khẩu từ 170 đến 300 triệu tấn lương thực. Từ năm
1988, riêng châu Á đã khai thác và sử dụng 1633,9 tỷ m3 nước, chiếm tỷ lệ
12% so với lượng nước được sản sinh ra trên toàn lục địa hàng năm. Trong
đó, ngành nông nghiệp có tưới sử dụng nguồn nước chiếm tới 85% tổng
lượng nước tiêu thụ. Các ngành còn lại như công nghiệp chiếm 9% và sinh
hoạt chiếm 6% [19]. Những nước có nền nông nghiệp, công nghiệp phát triển
và dân số đông là những nước sử dụng nhiều nước nhất như Trung Quốc sử
dụng 450 tỷ m3/năm (đứng thứ hai thế giới sau Hoa Kỳ), Ấn Độ sử dụng 380
tỷ m3/năm đứng thứ 3, Pakistan sử dụng 153 tỷ m3/năm đứng thứ 4, Nhật Bản
sử dụng 90 tỷ m3/năm đứng thứ 6 trên thế giới [25].
1.3.2. Tình hình tưới nước cho lúa ở Việt Nam
Nước ta với lượng mưa bình quân năm khoảng gần 2.000 mm/năm trên cả
nước, lại ở vùng trung và hạ lưu một số sông lớn xuất phát từ các quốc gia khác
nên có lượng nước bình quân trên đầu người khá lớn bằng 17.000m3/ người/
năm. Modun dòng chảy vùng nhiều mưa lên tới 70 - 100 l/giây/km2, nơi ít mưa
cũng 5 l/giây/km2. Sông ngòi Việt Nam có tiềm năng cung cấp cho dân sinh và
các ngành kinh tế ở nước ta một lượng nước khoảng 100-150 km3/năm, chưa kể
lượng nước từ bên ngoài đổ vào. Trữ lượng nước ngầm có thể khai thác vào
khoảng 10 triệu m3/ngày, hiện nay ta đã khai thác khoảng 500m3/năm/người, chỉ
khoảng 3% tiềm năng [2].
Nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa. Bão lụt, hạn úng thường xuyên
xảy ra, đe doạ sản xuất và đời sống nhân dân. Kế thừa truyền thống ông cha,
trong gần 50 năm qua, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã đầu tư nhiều tiền
của, công sức để xây dựng, quản lý, khai thác các công trình thủy nông phục
vụ và bảo vệ sản xuất, phát triển đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

tổng lượng nước ngọt dùng cho mục đích phi nông nghiệp trên toàn cầu.
Ngành nông nghiệp sản xuất lúa gạo là ngành có tỷ lệ tiêu thụ nước lớn
nhất chiếm hơn 80% lượng nước tưới ở khu vực châu Á. Vì vậy đây là khu
vực được các nhà khoa học ưu tiên nghiên cứu nhằm tìm các biện pháp tưới
thích hợp nhằm thay thế biện pháp tưới truyền thống để giảm lượng nước tưới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

cho lúa. Tuỳ theo khu vực nghiên cứu, các giải pháp giảm lượng nước tưới có
thể chia làm 2 loại:
Giảm lượng nước tưới trên hệ thống dẫn;
Giảm lượng nước tưới tại mặt ruộng.
Việc giảm lượng nước tưới trên hệ thống dẫn chủ yếu được thực hiện
thông qua việc làm giảm tổn thất do thấm trên kênh thông qua việc cải tạo,
nâng cấp hệ thống kênh dẫn nước bằng việc cứng hoá hay lát mái kênh. Hay
nói cách khác là dùng giải pháp công trình để giảm lượng nước tưới. Tuy
nhiên các biện pháp này thường chỉ giảm được lượng nước tưới từ 5% đến
15%. Hơn nữa biện pháp này đòi hỏi vốn đầu tư lớn. Ngoài ra các biện pháp
khác như biện pháp san phẳng đồng ruộng, biện pháp sử dụng lại nguồn nước
hồi quy cũng là những biện pháp hữu hiệu trong việc giảm lượng nước tưới
của hệ thống.
* Các nghiên cứu ở Philippines
- Vụ khô năm 1968
Trong 60 ngày đầu (sau khi cấy đến kết thúc đẻ nhánh), tất cả các ô
ruộng thí nghiệm được duy trì một lớp nước 50 mm. Sau đó các ô được tách
ra làm 3 nhóm với mức tưới mỗi nhóm là 2 mm/ngày; 4 mm/ngày và 6

giảm lượng giống, phân bón, hóa chất nông nghiệp và thậm chí là lao động [34].
Nghiên cứu ở Mỹ được tiến hành ở các bang Texas, Missouri, Louisiana
và Arkansas đã đi đến các kết luận lúa có thể sinh trường và phát triển trong
điều kiện tưới dải, tưới rãnh hay tưới phun nhưng không kinh tế trong điều
kiện của Mỹ. Việc giảm năng suất là yếu tố quyết định của biện pháp tưới ẩm
này. Do vậy trong trường hợp thiếu nước thì tốt nhất là nên theo phương pháp
tưới nông lộ phơi hơn là tưới ẩm. Kết luận quan trọng được rút ra từ các
nghiên cứu này là:
- Cây lúa trong điều kiện tưới ẩm thường giảm năng suất tỷ lệ thuận với
việc giảm lượng nước tưới, đặc biệt là trong các giai đoạn cây lúa nhạy cảm
đối với việc thiếu nước.
- Năng suất lúa trung bình đối với tưới ẩm thường thấp hơn năng suất lúa
tưới ngập là 20% trong điều kiện tương tự về chăm sóc đất đai và bón phân.
Trong điều kiện tốt nhất năng suất này cũng giảm từ 10% đến 15%.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


16

- Tuy nhiên đối với các giống lúa năng suất thấp, sự khác nhau giữa tưới
ngập và tưới phun được giảm nhỏ.
- Sự khác nhau giữa tưới ngập và tưới không ngập thay đổi từ 20% đến
50% tuỳ thuộc vào loại đất, mưa, và công tác quản lý nước của hệ thống.
- Thời gian giữa các lần tưới rất quan trọng đối với tưới không ngập vì
nếu áp dụng thời gian tưới hợp lý sẽ tránh được stress đối với lúa và tăng
được lượng nước mưa hiệu quả.
* Các nghiên cứu ở Nhật Bản
Phơi ruộng vào giữa giai đoạn sinh trưởng của lúa được công nhận là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status