BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ VIỆT HÀ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC LÀM ðẤT, LIỀU
LƯỢNG PHÂN BÓN KHÁC NHAU ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG
TRONG ðIỀU KIỆN VỤ ðÔNG TRÊN ðẤT 2 LÚA
TẠI HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS.NINH THỊ PHÍP
hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài và hoàn
chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân trọng cám ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học, khoa
Nông học, bộ môn Cây công nghiệp – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Lãnh ñạo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Phú Thọ, phòng Trồng trọt Sở,
Trung tâm khuyến nông tỉnh Phú Thọ, các phòng chuyên môn của huyện Lâm
Thao, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này. Hà Nội, tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Việt Hà
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
4.3.3 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ñậu tương DT2001 53
4.3.4 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của giống ñậu tương DT2001 trên
các phương thức làm ñất khác nhau (tính cho 1ha) 58
4.4 Kết quả thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân
bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu
tương DT2001 và DT2008 trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất 2 lúa
tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 59
4.4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 59
4.5.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng chống chịu
của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 76
4.5.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của 2 giống ñậu tương DT2001 và
DT2008 79
4.5.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến hàm lượng protein và
lipid của 2 giống ñậu tươngDT2001 và DT2008 83
4.5.5 Sơ bộ hạch toán kinh tế giống ñậu tương DT2001 và DT2008
trên các liều lượng phân bón khác nhau 84
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 ðề nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết ñầy ñủ
chiều cao thân chính của ñậu tương DT2001 (cm) 39
4.4 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến thời gian ra hoa và tổng
số hoa/cây của giống ñậu tương DT2001 41
4.5 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá của giống ñậu tương DT2001. 42
4.6 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến khả năng hình thành
nốt sần của giống ñậu tương DT2001 44
4.7 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến khả năng tích luỹ chất
khô của giống ñậu tương DT2001 (g/cây) 46
4.8 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các chỉ tiêu sinh trưởng
phát triển của giống ñậu tương DT2001
48
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii
4.9 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến mức ñộ nhiễm sâu,
bệnh hại của giống ñậu tương DT2001 50
4.10 Ảnh hưởng của các phương thức làm ñất ñến khả năng chống ñổ
của giống ñậu tương DT2001 52
4.11 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến các yếu tố cấu thành
năng suất của giống ñậu tương DT2001 54
4.12 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến năng suất của giống
ñậu tương DT2001 56
4.13 Sơ bộ ñánh giá hiệu quả kinh tế của giống ñậu tương DT2001
trên các phương thức làm ñất khác nhau 58
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tỷ lệ mọc, thời gian từ
gieo ñến mọc của 2 giống DT2001 và DT2008 60
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời gian sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 61
Lipid của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 84
4.27 Sơ bộ hạch toán kinh tế giống ñậu tương DT2001 và DT2008
trên các liều lượng phân bón khác nhau 85 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến ñộng thái tăng rưởng
chiều cao thân chính của giống ñậu tương DT2001 40
4.2 Ảnh hưởng của phương thức làm ñất ñến năng suất của giống
ñậu tương DT2001 56
4.3 ðồ thị ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến tăng trưởng chiều
cao thân chính của 2 giống ñậu tương DT2001 và DT2008 64
4.4 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất thực thu của 2
giống ñậu tương DT2001 và DT2008 82
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
1
1.MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương có tên khoa học Glycine max (L.) Merrill thuộc họ ñậu
Fabaceae, ñặc ñiểm của hạt ñậu tương là rất giàu protein và lipid, chính vì
vậy ñậu tương vừa là cây lấy dầu, ñồng thời cũng là cây thực phẩm quan
ñất lúa và màu là 48.494 ha mà phần lớn có thể trồng ñậu tương. Hiện nay các
huyện có tiềm năng ñể mở rộng diện tích trồng ñậu tương là Thanh Thuỷ,
Thanh Ba, Tam Nông, Lâm Thao… ðặc biệt huyện Lâm Thao là huyện có là
nơi có thị trường tiêu thụ ñậu tương rất lớn và ổn ñịnh.
Lâm Thao là một huyện ñồng bằng của tỉnh Phú Thọ, có tiềm năng về
ñất ñai, nguồn nhân lực lao ñộng dồi dào ñó là ñiều kiện thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp. Việc chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng ñã ñem lại những
thành quả to lớn, giải quyết ñược vấn ñề lương thực, tăng mùa vụ, góp phần
tăng thu nhập trên ñơn vị diện tích, trong ñó có cây ñậu tương. Tuy nhiên,
diện tích ñất sau vụ lúa mùa chiếm tỉ lệ khá lớn người dân thường trồng các
cây hoa mầu như ngô, lạc, ñậu tương…Trong mấy năm gần ñây diện tích,
năng suất ñậu tương không ổn ñịnh. Nguyên nhân dẫn ñến năng suất không
ổn ñịnh là do các biện pháp canh tác: làm ñất, bón phân còn chưa ñúng kỹ
thuật nên hiệu quả thu ñược từ trồng ñậu tương thấp hơn lạc, ngô. Mặt khác
khi trồng ngô, lạc thì thời gian sinh trưởng dài nên việc làm ñất và bố trí thời
vụ cấy lúa chiêm xuân phải rất khẩn trương. Vì vậy chủ trương của huyện là
phát triển cây ñậu tương trên chân ñất 2 vụ lúa ñể vụ lúa chiêm xuân ñược
chuẩn bị kỹ càng hơn.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài"Nghiên
cứu ảnh hưởng của phương thức làm ñất, liều lượng phân bón khác nhau ñến
sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống ñậu tương trong ñiều kiện
vụ ñông trên ñất 2 lúa tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ"
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
3
1.2 Mục ñích yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðánh giá ảnh hưởng của phương thức làm ñất, liều lượng phân bón ñến
sinh trưởng phát triển và năng suất của cây ñậu tương ñông nhằm xác ñịnh
1.4 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất 2 lúa tại 2 xã
Xuân Lũng và Hợp Hải, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
5
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
2.1.1 Nhiệt ñộ
ðậu tương có nguồn gốc ôn ñới (Mãn Châu, Trung Quốc) nhưng là cây
trồng không chịu rét. Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà cây
yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ khác nhau. Trong giai ñoạn nảy mầm và mọc
ñậu tương có thể sinh trưởng ñược từ 10 – 40
0
C, giai ñoạn ra hoa yêu cầu
nhiệt ñộ cao hơn vì dưới 18
0
C sẽ hạn chế sự ñậu quả. Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến
quá trình sinh trưởng phát triển, các hoạt ñộng sinh lý của cây. Nhìn chung
nếu nhiệt ñộ dưới 10
0
C và trên 40
0
C ñều có ảnh hưởng không tốt ñến sinh
trưởng và phát triển của ñậu tương. Trong cả quá trình sinh trưởng phát triển
thì tùy thuộc vào giống chín sớm hay chín muộn mà ñậu tương yêu cầu một
lượng tích ôn phù hợp, lượng tích ôn ñó dao ñộng từ 1800 – 2700
0
năng suất nghiêm trọng. Nước tưới hiện nay là một trong những yếu tố làm
hạn chế năng suất ñậu tương nước ta ñặc biệt là ở vùng trung du và miền núi
(ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [10].
2.1.4 Cơ sở khoa học của việc làm ñất cho ñậu tương ñông
ðể nảy mầm hạt cần hút nước trương lên mầm phôi ñược phát ñộng
sinh trưởng, sau ñó mầm mọc lên khỏi mặt ñất nhờ sự duỗi ra của vòng cung
nằm ở trục dưới lá mầm, xoè lá tử diệp. Thời kỳ này cây ñậu tương chủ yếu
dựa vào dinh dưỡng do lá mầm cung cấp. Chất dinh dưỡng trong lá mầm là
nguồn thức ăn chủ yếu cho cây trong vòng một tuần sau khi cây mọc.
Vì vậy ñể hạt nảy mầm tốt vấn ñề làm ñất rất quan trọng, dù làm ñất
theo cách nào cũng phải ñảm bảo hạt ñậu tiếp xúc với ñất, hút ñược ẩm mới
có thể nảy mầm và sau ñó (5-7 ngày) phải có nguồn dinh dưỡng cung cấp
cho cây.
Thời vụ cụ thể trong từng mùa vụ chịu ảnh hưởng chi phối lớn của biện
pháp làm ñất, mà ta biết rằng thời vụ kịp thời là một yếu tố quan trọng (có khi
là quyết ñịnh) nhằm tận dụng ñiều kiện thiên nhiên, khí hậu, khắc phục những
yếu tố bất thuận…ñể cho năng suất, hiệu quả cao.
Trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất sau thu hoạch lúa mùa, thời vụ gieo
trồng ñậu tương rất ngắn trong phạm vi xung quanh 10-12 ngày, ñặc biệt
trong ñiều kiện ñất ướt thì vấn ñề làm ñất càng có ảnh hưởng sâu sắc ñến
thời vụ gieo hạt từ ñó ảnh hưởng tới sinh trưởng, năng suất, hiệu quả sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
7
xuất về sau.
2.1. 5 Nhu cầu dinh dưỡng ñối với cây ñậu tương
ðậu tương thích ứng khá rộng, có thể trồng trên nhiều loại ñất khác
nhau từ ñất sét, ñất thịt, ñất thịt pha cát… cho ñến ñất cát nhẹ nhưng thích hợp
nhất là ñất thịt nhẹ, cát pha. Nhìn chung ñất trồng hoa màu và thoát nước tốt
8
Gluxit cũng như hàng loạt các phản ứng khác, kali có vai trò ñiều hoà cân
bằng nước, tổng hợp Protein, tăng tính chống chịu của cây…Cây hút kali
trong quá trình sinh trưởng phát triển nhưng nhiều nhất là thời kỳ ra hoa. Thời
kỳ cuối kali chuyển từ thân lá về hạt. Kali cần ñược bón sớm với lượng bón từ
80-150 kg K
2
SO
4
.
Canxi: Có tác dụng ñiều chỉnh PH ñất, cung cấp can xi cho cây. Trên
các loại ñất lúa, ñất ñồi nương của nước ta phần nhiều là chua cần bón vôi ñể
trung hoà ñộ chua tạo PH thích hợp 6-6,5 cho cây sinh trưởng và vi khuẩn nốt
sần hoạt ñộng tốt. Lượng vôi cần bón phụ thuộc vào ñộ chua của ñất, trung
bình khoảng 300-500kg/ha.
2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương trên Thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên Thế giới
ðậu tương là một trong 8 cây lấy dầu quan trọng, chiếm 97% sản lượng
cây lấy dầu trên thế giới.
Do giá trị nhiều mặt của cây ñậu tương và do nhu cầu sử dụng nguồn
protein thực vật ngày càng cao, ñồng thời ñậu tương có khả năng thích ứng khá
rộng nên ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới. Diện tích, năng suất và
sản lượng cây ñậu tương trên thế giới không ngừng tăng lên qua các thời kỳ.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới
Năm
Diện tích
(Triệu ha)
Năng suất
Tên nước
Diện
tích
(Triệu
ha)
Năng
suất
(Tạ/ha)
Sản
lư
ợng
(Triệu
tấn)
Diện
tích
(Triệu
ha)
Năng
suất
(Tạ/ha)
Sản
lượng
(Triệu
tấn)
Diện
tích
52,02
21,52 23,14
49,79
22,89
21,92
50,19
Achentina 12,40
28,00
34,88
14,30 22,00
31,50
14,03
27,28
33,30
Trung Quốc
Trung Quốc là nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất cây trồng này.
Ở Trung Quốc, ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc, nơi này có những ñiển
hình năng suất cao, ñạt tới 83,93 tạ/ha ñậu tương hạt trên diện tích 0,4 ha và
49,6 tạ/ha trên diện tích 0,14 ha. Năm 2009 năng suất ñậu tương Trung Quốc
ñạt 17,79 tạ/ha và sản lượng ñạt 16,90 triệu tấn.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục
Năm Châu lục
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Châu Mỹ 67,58 28,0 189,58
Châu Á 19,35 13,5 26,10
Châu Phi 1,28 9,8 1,26
Châu Âu 1,89 13,7 2,58
2007
Thế giới 90,11 24,4 219,55
Châu Mỹ 73,31 27,2 199,57
Châu Á 20,60 13,2 27,23
Châu Phi 1,24 11,1 1,38
Châu Âu 1,70 16,1 2,74
2008
Thế giới 96,87 23,8 230,95
Châu Mỹ 51,14 25,24 189,64
Châu Á 20,36 13,55 27,60
Châu Phi 1,31 12,09 1,59
Châu Âu 3,03 27,67 8,40
45% lượng ñậu tương xuất khẩu trên toàn thế giới, sau ñó ñến Brazinl xuất
khẩu trong năm ñạt 29,99 triệu tấn chiếm khoảng 35% tổng lượng ñậu tương
xuất khẩu trên toàn thế giới.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
2.2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Thực phẩm từ ñậu tương là những loại thực phẩm quen thuộc ñối với
người dân Việt Nam như tương, ñậu phụ, dầu ăn… Cây ñậu tương ñược
trồng ở nước ta từ rất sớm vào khoảng thế kỷ XVI. ðến nay ñậu tương trở
thành cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và ñời sống kinh tế
xã hội ở nước ta.
Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần ñây
ñược tổng hợp qua bảng 2.4.
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam
qua một số năm
Năm Diện tích (nghìn ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (nghìn tấn)
1995 121,1 10,30 125,5
2000 124,10 12,03 149,30
2005 204,10 14,30 292.70
2006 185,60 13,90 258.10
2007 187,40 14,70 275,50
2008 191,50 14,03 268,60
2009 146,20 14,61 213,60
Nguồn FAOSTAT, 18/3/ 2011[24]
Qua bảng 2.4 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở
nước ta qua các năm có sự biến ñộng khá lớn. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến
năm 2005 diện tích trồng ñậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh
cao vào năm 2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ ha, sản lượng
thành phố ñều có chính sách khuyến khích hỗ trợ người dân sản xuất ñậu
tương vụ ñông như: hỗ trợ giống, máy gieo hạt ðậu tương ñông trên ñất lúa
ñã thực sự ñem lại hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, sản xuất ñậu tương ở nước ta ngày càng phát triển. Từ ñó cho
thấy vai trò quan trọng của cây ñậu tương ñối với nhu cầu về ñạm trong bữa
ăn hàng ngày của người dân. Nhưng nhìn chung, năng suất ñậu tương ở nước
ta còn rất thấp so với các nước trong khu vực châu Á và chỉ bằng 59,7% so
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
14
với năng suất bình quân trên thế giới. Diện tích trồng tập trung nhiều vào vụ
ñông còn vụ xuân và vụ hè thu thì diện tích còn thấp và nhỏ lẻ.
Theo tác giả Trần ðình Long và CTV(2002)[9], thì ñịnh hướng nghiên
cứu phát triển ñậu tương trong giai ñoạn 2001 – 2010 của nước ta cần tập
trung theo các hướng:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ñạt từ 3 – 4
tấn/ha ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc.
- Chọn giống có hàm lượng dầu cao ñạt từ 20 – 25% (những giống hiện
nay mới ñạt từ 18 – 22%).
- Chọn giống có thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ñể trồng
trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa.
- Chọn những giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, ñông ở ñồng
bằng Bắc Bộ.
- Chọn giống ñậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ñạt trên
300g, rốn hạt sáng màu ñể xuất khẩu.
2.3. Những nghiên cứu về ñậu tương trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1.Những nghiên cứu về ñậu tương trên Thế giới
2.3.1.1. Những nghiên cứu về giống
Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về chọn giống ñậu tương ñược
thích ứng rộng như Amsoy 71, Lec 36, Clark 63
Tại Indonesia, các nhà khoa học ñã nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương
Wilis 2000 từ giống gốc Wilis là giống chiếm khoảng 50% diện tích trồng ñậu
tương ở Indonesia. Wilis 2000 cải thiện ñược các ñặc tính nông học như thời
gian sinh trưởng, dạng cây và các ñặc ñiểm của hạt, năng suất tăng 5% so với
giống Wilis gốc (Takashi Sanbuichi và cộng sự, 2002) [21].
Theo Jame R. Wilcox (2001), khi nghiên cứu sự cải tiến dòng ñậu tương
Elite thích nghi với ñiều kiện tự nhiên của Bắc Mỹ và Canada trong 60 năm
ñã xác ñịnh năng suất trung bình tăng xấp xỉ 1%/ năm. Cải tiến giống ñã tăng
năng suất tính theo kg/ha/năm của các nhóm chín là 21,6 (nhóm 00), 25,8
(nhóm 0), 30,4 (nhóm I), 29,3 (nhóm III), và 29,5 (nhóm IV) [19].