Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 4.01.08 Tóm tắt luận án tiến sỹ nông nghiệp
Hà N
ội, 2006
Công trình đợc hoàn thành tại:
Trờng Đại học Nông nghiệp I
Ngời hớng dẫn khoa học:
GS. TS. Hoàng Minh Tấn
1. Tính cấp thiết
Tính đến hết năm 2003 cả nớc có trên 513.000 ha cà phê với sản lợng
771.000 tấn cà phê nhân. Song 95 % diện tích cà phê hiện nay ở Tây Nguyên là
cà phê vối (Robusta). Cà phê chè (Arabica), giống Catimor chỉ có khoảng 20.000
ha (chiếm 5%) và đợc trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc (trong khi tỷ lệ cà phê
chè trên thế giới là 75%).
Trên thế giới, cà phê chè đợc khách hàng a chuộng. Giá tiêu thụ bình
quân của cà phê chè thờng cao gấp 1,5 - 1,7 lần so với cà phê vối, nên trồng
cà phê chè có giá trị kinh tế cao (Đoàn Triệu Nhạn, 1989).
Hiện nay, việc nghiên cứu về cà phê chỉ mới đợc tập trung chủ yếu cho cà
phê vối tại Tây Nguyên. Những nghiên cứu cho cà phê chè còn quá ít và không
đồng bộ, nhất là đối với giống cà phê chè Catimor.
Phân bón là một yếu tố rất nhạy cảm, tác động nhanh đến sinh trởng,
phát triển, năng suất và có ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm và giá
thành sản xuất của cà phê. Cho nên việc nghiên cứu chế độ phân bón cân đối
và hợp lý cho cà phê là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết.
Để góp phần vào sự nghiệp phát triển có hiệu quả 40.000 ha cà phê chè
phía Bắc đến năm 2010 của Thủ tớng Chính phủ nói chung và 5 000 ha cà
phê chè tại Quảng Trị nói riêng, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu:
"ảnh hởng của N, P, K đến sinh trởng phát triển và năng suất cà phê chè
Catimor trên đất đỏ Bazan ở Hớng Hoá - Quảng Trị".
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ cơ sở nghiên cứu ảnh hởng của từng nguyên tố N, P, K đến sinh trởng phát
triển và năng suất cà phê chè mà xác định công thức bón phân hợp lý nhất cho giống cà
phê chè Catimor ở Hớng Hoá - Quảng Trị, nhằm tăng năng suất, góp phần phát triển
cà phê có hiệu quả kinh tế cao và bền vững cho nhân dân trồng cà phê trong vùng.
3. ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề ti
ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý nghĩa
việc sử dụng vỏ quả cà phê qua chế biến bón trả lại cho đất góp phần giảm
lợng phân bón hoá học, làm cơ sở cho việc phát triển cà phê bền vững,
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án gồm 136 trang không kể phần phụ lục, 53 bảng số liệu (trong đó
tổng quan 10 bảng), 24 ảnh màu (trong đó có 17 ảnh ở phụ lục), 3 biểu đồ
minh họa.
Danh mục các tài liệu tham khảo có 102 tài liệu, trong đó có 65 tài liệu
tiếng Việt, 37 tài liệu tiếng nớc ngoài.
3
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Vị trí kinh tế của cây c phê
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới
Sản lợng cà phê thế giới niên vụ 2004-2005 là 6,8 triệu tấn, trong đó cà phê
Arabica chiếm 67,2% và Robusta 32,8% giá trị trên 6 tỷ USD. Các nớc sản xuất
cà phê chính là Brazin, Columbia, Việt Nam, Indonesia, ấn độ, Mexico,
Goatemala... Mức tiêu thụ bình quân là 4,5 - 4,8 kg cà phê/ngời/năm và chủ yếu
ở các nớc ôn đới, các nớc công nghiệp phát triển.
1.1.2. Tình hình sản xuất cà phê trong nớc
Tổng diện tích cà phê ở Việt Nam là trên 500 000 ha với sản lợng trên 10
triệu bao và kim ngạch xuất khấu trên 500 triệu USD/năm. Cà phê ở Việt Nam
chủ yếu tập trung ở Tây Nguyên với cà phê vối (Robusta). Cà phê chè
(Arabica) chỉ chiếm 5% diện tích và tập trung ở một số tỉnh phía Bắc.
1.2. Những nghiên cứu về cây c phê chè
O
TS
: 0,1 -
0,15 %, hàm lợng mùn tối thiểu là 2%.
Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982), Ngô Văn Hoàng (1992), Coste (1992), cà
phê có thể phát triển tốt ở đất có pH 4,5 - 5.
1.3.2. Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho cây cà phê
1.3.2.1. Sử dụng phân vô cơ bón cho cà phê chè
Theo De Geus (1967) trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, cây cà phê rất
cần lân để phát triển bộ rễ. Sang giai đoạn kinh doanh, cà phê lại cần đạm
và kali nhiều hơn. Tại
ấ
n
đ
ộ, để đạt năng suất trên 1 tấn nhân/ha, Ramaiah
(1985) đã bón cho cà phê 160N120P
2
O
5
160K
2
O kg/ha.
Tại Peru đối với giống cà phê chè Catimor mật độ 5.000 cây/ha, trồng 2
cây/hố thì vào vụ thu hoạch thứ 4, ngời ta đã đạt năng suất trên 1840 kg
nhân/ha khi bón: 280N 80P
2
O
5
300 K
2
318 N 134 P
2
O
5
318 K
2
O kg/ha.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2002) đã đa ra quy trình bón
phân cho cà phê để đạt năng suất 2 2,5 tấn nhân/ha trên đất hình thành trên
Bazan và đất hình thành trên đá vôi là: Kinh doanh chu kỳ 1 và chu kỳ 2 đều
bón 255-280 N, 90-120 P
2
O
5
, 270-300 K
2
O,
Theo René Coste, việc bón chất hữu cơ cho cà phê là rất quan trọng.
Việc sử dụng phân chuồng hoặc phân xanh 20 30 tấn/ha quay vòng 2 4
năm bón 1 lần. Nên sử dụng vỏ quả cà phê ủ hoai để làm phân bón.
5
1.3.2.2. Nghiên cứu tỷ lệ phối hợp N, P, K đối với cà phê
Theo De Geus (1967) nên dùng tỷ lệ N:K = 1:1 cho cà phê KTCB và cà phê
kinh doanh. Abd Rahman, Shukor Ngadimon (1991) khuyến cao tỷ lệ N:P:K bón
cho thời kỳ kinh doanh là 4: 1: 8. Robinson (1959) dùng tỷ lệ 1 : 2 : 1 bón cho cà
6Chơng 2
Vật liệu, nội dung v phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đặc điểm vùng v giống c phê nghiên cứu
Hớng Hoá là huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Quảng Trị có nhiệt độ
bình quân vùng Khe Sanh là 22,4
0
C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 7,7
0
C, không có
sơng muối. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 38,2
0
C. Lợng ma bình quân hằng năm
ở đây là 2.260 mm. Độ ẩm không khí bình quân năm của vùng đạt trên 87 %.
Đất thuộc loại đất nâu đỏ trên Bazan có tầng dày rất thuận lợi cho việc
trồng cà phê chè.
Giống Catimor F6 có tính kháng bệnh gỉ sắt cao, hiện đang đợc khuyến
cáo trồng rộng rãi ở Hớng Hoá- Quảng Trị.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Thí nghiệm gồm 8 công thức và 3 lần nhắc lại nh sau:
Công thức Mức bón Công thức Mức bón
T1
T2
T3
T4
0
200N
100P
2
O
5
150K
2
O
T5
T6
T7
T8
200N + 150K
2
O
200N + 100P
2
O
5
100P
O.
* Thí nghiệm 3: Xác định công thức bón N, P, K thích hợp cho cà
phê Catimor KTCB tại Hớng Hoá- Quảng Trị
Thí nghiệm đợc bố trí với 9 công thức, 3 lần nhắc lại nh sau:
Kg/ha Công thức Tỷ lệ
N:P:K
N P
2
O
5
K
2
O
T0
T1
T2
T3
T4
T5
T6
T7
T8
0: 0: 0
3: 2: 2
4: 2: 2
5: 2: 2
4: 2: 3
3: 3: 3
4: 3: 3
8
* Thí nghiệm 4: Xác định công thức bón N, P, K thích hợp cho sinh
trởng, phát triển và năng suất giống cà phê chè Catimor kinh doanh
Thí nghiệm gồm 19 công thức, 3 lần nhắc lại với các tỷ lệ N- P
2
O
5
- K
2
O khác nhau.
Kế thừa kết quả nghiên cứu về bón phân cho cà phê trên đất Bazan (Tôn Nữ
Tuấn Nam 1998), chúng tôi thay một phần phân ure bằng sunfat đạm để bổ sung
đủ 40kg S/ha (tơng đơng 174kg (NH
4
)
2
SO
4
) trong tất cả các công thức thí
nghiệm tại thí nghiệm 3, thí nghiệm 4.
Phơng pháp bón đợc tiến hành nh các thí nghiệm trên
Kg/ha
Công thức
Tỷ lệ
N:P:K
N P
2
8 3 4
4 2 6
6 2 6
8 2 6
4 3 6
6 3 6
8 3 6
4 2 8
6 2 8
8 2 8
4 3 8
6 3 8
8 3 8
0
200
300
400
200
300
400
200
300
400
200
300
400
200
300
400
200
300
300
300
300
400
400
400
400
400
400
* Khảo nghiệm trên diện rộng trong sản xuất
+ Mô hình 1
: Thử nghiệm một số tổ hợp phân N, P, K cho cà phê kinh doanh
3 tổ hợp phân khoáng đợc lựa chọn để khảo nghiệm trong mô hình này là:
Công thức khảo nghiệm Các tổ hợp phân bón
Công thức 1 250N 150 P
2
O
5
240K
2
O
Công thức 2 200 N 100 P
2
O
5
200 K
2
O