BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------
------------
PHAN THỊ THU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ, THỜI ðIỂM
BÓN PHÂN VIÊN NÉN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG
SUẤT GIỐNG NGÔ LCH9 TRÊN ðẤT GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục hình
vii
1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1
Vai trò của cây ngô
4
2.2
Tình hình sản xuất, sử dụng ngô trên thế giới và ở Việt Nam
6
2.3
Tình hình nghiên cứu về mật ñộ và phân bón cho ngô trên thế
giới
2.4
18
Tình hình nghiên cứu về mật ñộ và phân bón cho ngô ở Việt
Nam
28
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.5
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
39
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
43
4.1
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén ñến các
giai ñoạn sinh trưởng của giống Ngô LCH-9 trong hai vụ thí
nghiệm
4.2
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén ñến các
chỉ tiêu sinh trưởng của giống ngô LCH9
4.2.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.2.2
2010, vụ xuân 2011
4.4.2
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và thời ñiểm bón phân viên nén ñến
chỉ số diện tích lá và số lá xanh sau trỗ cuả giống ngô LCH9
4.4.3
75
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén ñến khả
năng chống chịu của giống ngô LCH9.
4.6
67
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và thời ñiểm bón phân viên nén ñến
khối lượng chất khô giống ngô LCH9
4.5
63
80
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và thời ñiểm bón phân viên nén
ñến hình thái bắp ngô giống LCH9
97
5.2
ðề nghị
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
99
108
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNN
BHH
CCCCC
CCðB
CDB
CDBHH
CIMMYT
: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
: bắp hữu hiệu
: năng suất thực thu
: khối lượng 1000 hạt
: diện tích lá
: thời ñiểm bón phân
: thời gian sinh trưởng
: tỷ lệ bắp hữu hiệu
: tỷ lệ mọc mầm
: tung phấn ñến phun râu
: tuần sau mọc
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
2.1
Tên bảng
Trang
Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước trên thế
giới 2000 – 2009
2.2
Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước chính giai ñoạn 20002009
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén ñến các
giai ñoạn sinh trưởng của giống ngô LCH9.
4.2
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén tăng
trưởng chiều cao cây (cm) của giống ngô LCH9.
4.3
58
Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến chiều cao cây
cuối cùng và chiều cao ñóng bắp giống ngô LCH9
4.5.a
56
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao cây cuối cùng và chiều cao
ñóng bắp giống ngô LCH9 tại Gia Lâm – Hà Nội
4.4.c
51
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân viên nén ñến chiều
cao cây cuối cùng và chiều cao ñóng bắp giống ngô LCH9
4.4.b
Ảnh hưởng thời ñiểm bón phân ñến chỉ số SPAD của giống
LCH9
4.6.a
Ảnh hưởng mật ñộ và thời ñiểm bón phân ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) và số lá xanh sau trỗ 30 ngày của giống ngô LCH9
4.6.b
78
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân ñến khả năng
chống chịu của giống LCH9.
4.9
77
Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến chất khô tích
luỹ của giống ngô LCH9
4.8
76
Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chất khô tích luỹ của giống ngô
LCH9
4.7.c
4.10.a Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của giống ngô LCH9
85
4.10.b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngô LCH9
86
4.10.c Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến các yếu tố cấu
thành năng suất giống ngô LCH9.
88
4.11.a Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân ñến năng suất của
giống ngô LCH9
4.11.b Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất của giống ngô LCH9
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
90
93
viii
4.11.c Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân ñến năng suất của giống ngô
LCH9.
94
4.7
53
Ảnh hưởng của mật ñộ và thời ñiểm bón phân ñến chỉ số diện
tích lá (LAI) trong vụ thu ñông 2010
4.6
53
Mật ñộ và thời ñiểm bón phân ảnh hưởng ñến ñộng thái ra lá
trong vụ xuân 2011
4.5
48
Mật ñộ và thời ñiểm bón phân ảnh hưởng ñến ñộng thái ra lá
trong vụ thu ñông 2010
4.4
48
91
NSSVH, NSTT và NSLT của các công thức trong vụ thu xuân
2011
giống trung và dài ngày là từ 45,000 - 55,000 cây/ha. Các giống ngô lai với mật ñộ
thích hợp 53,000cây/ha ñầy ñủ ñiều kiện thâm canh cho hiệu quả kinh tế cao hơn
trồng thưa 37,000cây/ha, năng suất cao hơn từ 9 - 20%/ha [28].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
Hiện nay nước ta vẫn còn hơn 80% diện tích trồng ngô canh tác nhờ
nước trời nên năng suất ngô còn thấp. Góp phần nâng cao năng suất ngô, Viện
nghiên cứu Ngô ñã lai tạo thành công giống ngô lai LCH-9 (2002), là giống
ngô có khả năng chịu hạn tốt, cho năng suất cao.
ðặc biệt giống ngô LCH9 có hình thái cây ñẹp, góc lá nhỏ nên rất phù
hợp cho hoạt ñộng quang hợp, là giống có triển vọng nhất trong tập ñoàn các
giống ngô khảo nghiệm sơ bộ tại Việt Nam theo hướng chịu hạn và phù hợp
trồng dày ñể tăng năng suất trên một ñơn vị diện tích.
Tuy vậy, hiện nay chưa có nghiên cứu về mật ñộ và thời ñiểm bón phân
phù hợp cho canh tác giống ngô này trên vùng ñất nhờ nước trời ñể ñưa giống
ngô LCH9 vào sản xuất rộng rãi.
ðể góp phần phấn ñấu ñạt mục tiêu chiến lược cây ngô ñến năm 2015 là 6
– 7 triệu tấn ngô, bên cạnh việc ñẩy nhanh công tác nghiên cứu chọn tạo giống
ngô mới cần chú ý ñến các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp cho cây ngô
sinh trưởng phát triển tốt. Vì vậy, nghiên cứu mật ñộ trồng thích hợp cho giống
ngô LCH 9 cũng như thời ñiểm bón phân ñể phát huy ñược ñặc tính chịu hạn
của giống LCH9 là rất cần thiết. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ, thời ñiểm bón phân viên nén ñến
sinh trưởng và năng suất giống Ngô LCH9 trên ñất Gia Lâm, Hà Nội”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh mật ñộ trồng và thời ñiểm bón phân viên nén thích hợp góp
giống ngô LCH-9 trong thực tiễn sản xuất góp phần nâng cao năng suất ngô tại
ñịa phương.
- Góp phần mở rộng quy mô diện tích trồng và nâng cao hiệu quả của
giống tại ñịa bàn Hà Nội, hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác giống ngô LCH9 tại những vùng không có nước tưới của Hà Nội.
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu ñược tiến hành ñối với giống ngô LCH9 và các thời
ñiểm bón phân viên nén.
- ðề tài ñược tiến hành trên vùng ñất không có nước tưới tại huyện Gia Lâm –
thành phố Hà Nội.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Vai trò của cây ngô
Cây ngô (Zeamays,L) là cây trồng cạn, có nguồn gốc ở Mehico. Theo
luận cứ khoa học người ta khẳng ñịnh cây ngô ñược con người tìm ra cách
ñây nhiều nghìn năm.
Việc trồng ngô ñược bắt nguồn ở Trung Mỹ, từ ñó ngô ñược truyền bá
lên phía Bắc tới Canada và xuống phía Nam tới Achentina. Ngô cổ nhất
khoảng 7000 năm, ñược các nhà khảo cổ học tìm thấy ở Teotihuncan, một
thung lũng gần Puebla ở Mêhicô, nhưng có lẽ còn có các trung tâm khởi
nguyên thứ cấp ở Châu Mỹ [17]. Nguồn gốc này ảnh hưởng tới một số ñặc
ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây ngô, ảnh hưởng ñến một số yêu cầu của
cây ngô ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và là những ñiều cần ñược chú ý ñến
trong quá trình tác ñộng các yếu tố kỹ thuật tăng năng suất ngô [11]. Ngô là
cây ngũ cốc lâu ñời và phổ biến trên thế giới, có khả năng thích ứng rộng, ñược
trồng từ 550 vĩ Bắc ñên 400 vĩ ñộ Nam, thuộc 69 nước trên thế giới, ñồng thời có
giai ñoạn 1995 - 1997 (CIMMYT, 2001) [49]. Có thể nói ngô là nguồn
nguyên liệu ñặc biệt ñể chế biến thức ăn cho gia súc, nhất là thức ăn công
nghiệp, 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp là từ ngô. Ở các nước phát triển,
phần lớn sản lượng ngô ñược dung cho chăn nuôi: Mỹ 76%, Bồ ðào Nha
91%, Italia 93%, Trung Quốc 76%, Thái Lan 96%...[38].
Ngoài việc cung cấp chất tinh, cây ngô còn ñược dùng làm thức ăn
xanh và ủ chua lý tưởng cho ñại gia súc, ñặc biệt là bò sữa. Khi ñời sống của
người dân phát triển thì nhu cầu thịt, trứng, sữa và các sản phẩm chăn nuôi
khác ngày tăng do ñó ñòi hỏi sản lượng ngô ñể cung cấp làm thức ăn cho chăn
nuôi ngày càng tăng. Hiện nay ở Việt Nam hơn 70% Sản lượng ngô ñược
dung cho mục ñích chăn nuôi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Ngô làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh:
Những năm gần ñây, ngô còn ñược dùng như một cây thực phẩm,
người ta dung bắp ngô bao tử như một loại rau cao cấp. Sở dĩ ngô rau
ñược ưa dung vì có hàm lượng chất dinh dưỡng cao và có thể coi như một
loại rau sạch.
Ngoài ra các loại ngô nếp, ngô ñường ñược dung làm thức ăn tươi hoạc
ñóng hộp làm thực phảm xuất khẩu.
Theo ðông y, các bộ phận cây ngô ñều ñược dung làm thuốc với công
dụng chính là lợi thủy, tiêu thũng, trừ thấp, góp phần trừ một số bệnh như:
Bướu cổ, sốt rét. Theo Tây y, ngô chứa nhiều kali, có tác dụng tăng bài tiết
,mật, giảm Bililubin trong máu. Nhiều tài liệu cho thấy ngô có lợi cho hệ tiêu
hóa, tim mạch, tiết niệu, sinh dục, chống oxy hóa, lão hóa, ung thư[41].
Cây ngô không chỉ biết ñến bởi giá trị kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao
mà còn là một cây trồng quan trọng, có khả năng khai thác tốt trên các loại ñất
Ngô
Lúa mì
Lúa nước
Diện
Năng
Sản
Diện
Năng
Sản
Diện
Năng
Sản
tích
suất
lượng
399,4
2004
145,0
4,9
714,8
217,2
2,9
625,1
150,6
4,0
595,8
2005
145,6
4,8
696,3
622,2
2007
157,0
4,9
766,2
217,2
2,8
603,6
153,7
4,1
626,7
2008
158,2
5,0
798,0
440,6
Nguồn: USDA (2010)
Trước ñây gần 1/3 dân số trên thế giới ñã ñược nuôi sống bởi sản phẩm
ngô. Tính chung trong giai ñoạn 1995 - 1997 con người ñã sử dụng lượng ngô
chiếm khoảng 17 % (CIMMYT, 2001)[49].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA,2010) [76] tổng diện tích
ngô trên toàn thế giới năm 2009 là 156,0 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 5,2
tấn/ha và cho tổng sản lượng 808,8 triệu tấn. Những thành tựu mà ngành ngô
thế giới ñạt ñược trong những năm gần ñây có thể nói là ñã vượt ngoài mọi
dự ñoán lạc quan nhất. Năm 2000 do ñiều kiện khí hậu khó khăn sản lượng
ngô thế giới ñạt 591,5 triệu tấn, vậy mà vào năm 2007 ñã ñạt tới 766,2 triệu
tấn. Tức là chỉ sau có 12 năm, sản lượng ngô thế giới ñã tăng thêm hơn
50%. Riêng 7 năm gần ñây ñã tăng thêm gần 300 triệu tấn và giá ngô thế giới
vẫn ở mức cao. Trong khi ñó, vào năm 2003, Viện Nghiên cứu Chương trình
lương thực thế giới (IFPRI) dự báo nhu cầu ngô trên thế giới vào năm 2020
chỉ lên ñến 852 triệu tấn [39].
Như vậy, từ năm 2000 ñến năm 2009 nhìn chung diện tích trồng ngô thế
giới luôn thấp hơn so với diện tích trồng lúa mì và lúa nước, tuy nhiên năm
2001 sản lượng ngô thế giới ñã vượt qua sản lượng lúa mì và lúa nước vươn
lên dẫn ñầu và tiếp tục giữ vị trí ổn ñịnh trong các năm tiếp theo.
Kết quả trên có ñược, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế
lai trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ
thuật canh tác. ðặc biệt từ hơn 10 năm trở lại ñây, cùng với những thành tựu
Năm
Thế giới
Mỹ
Trung Quốc
Brazil
2000
137,2
29,3
23,1
13,0
2009
156,0
32,2
30,4
13,0
2009
808,8
333,0
155,0
53,0
2009/2000
1,17
0,99
3,19
0,02
2009/2000
2,06
2,04
1,09
2,75
[76]. Một số nước giai ñoạn 2000 – 2003 có năng suất ngô cao là: Áo 9,7
tấn/ha, Italy 9,6 tấn/ha, Tây Ban Nha 9,3 tấn/ha, Hy Lạp 9,1 tấn/ha, Mỹ 8,3
tấn/ha [38].
Các nước ðông Nam Á có diện tích ngô là 8,64 triệu ha, năng suất bình
quân ñạt 3,12 tấn/ha và cho sản lượng ñạt 26,977 triệu tấn. Trong ñó nước
Inñônêxia có 3,13 triệu ha, năng suất ñạt 2,65 tấn/ha và sản lượng ñạt 8,3 triệu
tấn; Philippin có diện tích 2,5 triệu ha, năng suất ñạt 2,48 tấn/ha, cho sản
lượng 6,2 triệu tấn; Thái Lan có diện tích trồng ngô ñạt 1 triệu ha, năng suất
4,1 tấn/ha, cho sản lượng 4,1 triệu tấn.
Hiện nay sản lượng ngô sản xuất ra ngày càng tăng và châu Á chiếm
sản lượng ngô sản xuất ra lớn nhất thế giới. ði ñầu là Trung Quốc với diện
tích ñứng thứ hai trên thế giới chiếm 20% tổng sản lượng ngô trên thế giới và
ðông Nam Á ñạt 27 triệu tấn. Năm 2000 Trung Quốc ñạt diện tích trồng ngô
là 23,1 triệu ha. Năng suất 4,6 tấn/ha và sản lượng ñạt 106,0 triệu tấn (Corn
production in Asian. December 2001). ðến năm 2009, diện tích ñã lên tới
30,4 triệu ha, trong ñó hơn 90% diện tích trồng ngô là ngô lai và năng suất
bình quân ñạt 5,1 tấn/ha.
Theo dự báo ñầu tiên của Bộ nông nghiệp Mỹ, tổng sản lượng ngô thế
giới năm 2010 sẽ ñạt 853,03 triệu tấn, tổng diện tích ngô ñạt 159,32 triệu ha,
với năng suất bình quân dự báo ñạt 5,24 tấn/ha.
Bảng 2.3: Dự báo tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước
năm 2010
Nước
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
4,58
51,0
Mehico
6,97
4,02
24,5
Argentina
3,00
8,33
21,0
Canada
8,86
3,18
10,5
Thế giới
thiết ñược ñưa ra là cần nâng cao năng suất ñể tăng sản lượng ngô.
Diện tích trồng ngô có xu hướng giảm từ năm 2008 tới nay, ñể tăng sản
lượng ngô cần tăng năng suất ngô. Muốn năng suất ngô tăng như mong muốn
và ñúng với hiệu suất quang hợp mà cây ngô có thể ñạt ñược thì chúng ta cần
rất nhiều những nghiên cứu phục vụ cho sản xuất giống ngô. Trong các yếu
tố tác ñộng bên cạnh các biện pháp canh tác thì yếu tố giống ñóng vai trò then
chốt ñể tạo ra năng suất cao. Các nhà khoa học trên thế giới luôn luôn nghiên
cứu, lai tạo ra các giống ngô vừa có tiềm năng năng suất cao vừa có khả năng
chống chịu tốt. Do vậy ñề xuất các biện pháp kỹ thuật song song thúc ñẩy yếu
tố giống phát triển là nguồn gốc giúp cho năng suất ngô trên thế giới tăng lên.
2.2.2. Tình hình sử dụng ngô trên thế giới
Toàn thế giới những năm 2007 – 2009 sử dụng khoảng 20% sản lượng
ngô làm lương thực, trong ñó các nước ñang phát triển là 30%, các nước phát
triển là 4% còn các nước Trung Mỹ, Nam Á, châu Phi sử dụng ngô làm lương
thực chính.
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới
(IFPRI, 2003) [56], nhu cầu ngô trên thế giới vào năm 2020 lên tới 852 triệu
tấn (sản lượng năm 2005 chỉ mới ñạt 705,3 triệu tấn), tăng 45% so với năm
1997, chủ yếu ở các nước ñang phát triển (72%), riêng ðông Nam Á tăng 70%
so với năm 1997. Xét về nhu cầu ñịa lý thì nhu cầu tăng trưởng nhanh nhất ở
Châu Á, chủ yếu là Trung Quốc, sau ñó ñến Châu Mỹ La Tinh (Chiến lược
quốc gia sau thu hoạch lúa, ngô, ñậu tương và lạc ñến 2020, 2010) [8].
Nhu cầu ngô tăng do dân số phát triển nhanh, thu nhập bình quân ñầu
người ñược cải thiện nên việc tiêu thụ thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh, dẫn ñến
lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng. Thách thức ñặt ra là 80% nhu cầu ngô trên
thế giới tăng (266 triệu tấn) lại tập trung ở các nước ñang phát triển, trong khi
ñó chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nước công nghiệp có thể xuất sang
các nước này. Vì vậy, các nước ñang phát triển phải tự ñáp ứng nhu cầu của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ðông Á
136
252
85
Mỹ Latinh
75
118
57
Cận Saha – Châu Phi
29
52
79
Tây và Bắc Phi
18
28
xuất ra khoảng 670 mặt hàng khác nhau của các nghành công nghiệp lương
thực thực phẩm và công nghiệp nhẹ[38].
Trong những năm gần ñây nghành công nghiệp chế biến nhiên liệu
ethanol ñang phát triển mạnh và ngô hạt ñược coi là nguồn nguyên liệu quan
trọng ñể sản xuất ethanol. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp Mỹ, nhu cầu
sử dụng ngô cho công nghiệp chế biến ethanol năm 2005 – 2006 là 40,6 triệu
tấn, năm 2008 – 2009 là 50,5 triệu tấn, dự kiến ñến năm 2010 – 2011 là gần
100 triệu tấn và dự báo dến năm 2012 là khoảng 190,3 triệu tấn cho công
nghiệp chế biến ethanol (USDA, 2010)[76]
2.2.3. Tình hình sản xuất và sử dụng Ngô tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ngô là cây lương thực ñứng thứ 2 sau lúa nước. Ngô
ñược ñưa vào Việt Nam cách ñây khoảng 300 năm[39]. Do có vai trò quan
trọng ñối với kinh tế xã hội cộng với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới gió mùa nên
ngô ñã nhanh chóng ñược mở rộng, trồng khắp các vùng miền cả nước.
Năm 1975 ñất nước mới ñược giải phóng những khó khăn chồng chất lên
nhau nên cây ngô chưa ñược chú trọng phát triển, diện tích trồng ngô chỉ ñạt 267
nghìn ha, năng suất 1,05 tấn/ ha, với tổng sản lượng 280,6 nghìn tấn. Bên cạnh
ñó, chúng ta gặp không ít khó khăn về vật liệu khởi ñầu, cùng với việc cơ sở vật
chất chưa ñáp ứng tốt trong các khâu sản xuất ngô. Ở Việt Nam, ngô tuy chỉ
chiếm 12,9% diện tích cây trồng có hạt, nhưng có ý nghĩa quan trọng thứ hai sau
cây lúa. Gần 30 năm qua, nhất là từ những năm 1990 trở lại ñây, sản xuất ngô
nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng ghi nhận. Năm 2008 là năm ñạt diện
tích (1.125,9 nghìn ha), năng suất (4,02 tấn/ha) và sản lượng (4,5 triệu tấn) cao
nhất từ trước ñến nay. So với năm 1990, diện tích và năng suất tăng 2,6 lần, còn
sản lượng tăng 7 lần ( Tổng cục Trồng trọt, 2009) [10]. Cho ñến năm 1990 diện
tích trồng ngô tăng lên 432 nghìn ha, tổng sản lượng ñạt 671 nghìn tấn tăng gấp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15