Nghiên cứu ảnh hưởng của khô bã gấc đến một số chỉ tiêu năng suất,chất lượng trứng trên đàn gà đẻ trứng thương phẩm - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------------------- ðINH SỸ DŨNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÔ BÃ GẤC
ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG
TRỨNG TRÊN ðÀN GÀ ðẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨMLUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Vũ Duy Giảng
PGS.TS. Bùi Hữu ðoàn HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn chưa từng ñược sử dụng công bố

tài và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các nhà khoa
học, các thầy cô giáo, các bạn bè và ñồng nghiệp luôn ủng hộ, ñộng viên và
giúp ñỡ tôi nâng cao kiến thức ñể hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn
ðinh Sỹ Dũng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHT Chất chống oxy hoá Butylated Hydroxy Toluene
CP Protein thô
Cys Cysteine
ðC ðối chứng
DCP Dicalcium Photphate
ðVT ðơn vị tính
HHTA Hỗn hợp thức ăn
HU Haugh
KBG Khô bã gấc
ME Năng lượng trao ñổi
Met. Methionine
TA Thức ăn

3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 44
3.1. ðối tượng nghiên cứu......................................................................... 44
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu....................................................... 44
3.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 44
3.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 45
3.4.1. Phương pháp ñịnh lượng một số thành phần hoá học của khô bã gấc . 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
v3.4.2. Thí nghiệm ñánh giá tác dụng của khô bã gấc ñến một số chỉ tiêu
nuôi gà mái ñẻ .................................................................................... 47
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................ 52
4.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về dinh dưỡng của khô bã gấc........ 52
4.1.1. Một số thành phần hoá học của khô bã gấc......................................... 52
4.1.2. Hàm lượng một số loại axit amin trong khô bã gấc............................. 53
4.1.3. Một số chất chống oxy hoá của khô bã gấc......................................... 54
4.2. ðánh giá sự suy giảm β - caroten theo thời gian bảo quản và chất
bảo quản của khô bã gấc..................................................................... 55
4.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng của khô bã gấc ñối với một số chỉ tiêu
chăn nuôi gà mái ñẻ............................................................................ 56
4.3.1. Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng hàng tuần ................................................ 57
4.3.2. Hiệu quả sử dụng thức ăn ................................................................... 61
4.3.3. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng......................................................... 70
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ................................................................ 79
5.1. Kết luận.............................................................................................. 79
5.2. ðề nghị............................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vi

Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của lô 1 (G0) ........................... 70
Bảng 4.12. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của lô 2 (G10) ......................... 71
Bảng 4.13. Một số chỉ tiêu chất lượng trứng của lô 3 (G20) ......................... 72
Bảng 4.14. So sánh chất lượng trứng của 3 lô theo dõi ................................. 74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiDANH MỤC HÌNH VÀ ẢNH

Hình 4.1. Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà qua các tuần.................................................59
Hình 4.2. Năng suất trứng của ñàn gà qua các tuần ....................................61
Hình 4.3. Tiêu tốn thức ăn qua các tuần .....................................................65
Hình 4.4. Chi phí thức ăn cho 10 trứng.......................................................69
Hình 4.5. Màu của vỏ trứng ở các lô thí nghiệm.........................................76
Hình 4.6. ðộ ñậm của màu lòng ñỏ ở các lô thí nghiệm .............................78
Ảnh 4.1. Màu của vỏ trứng gà ở các lô thí nghiệm....................................76
Ảnh 4.2. ðộ ñậm màu lòng ñỏ ở các lô thí nghiệm....................................78 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
1


Gấc là một loại quả quý, ñược trồng rất phổ biến ở Việt Nam, do dầu
gấc ñược tiêu thụ tốt nên sản lượng gấc trong những năm gần ñây liên tục
tăng mạnh ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Khi sản xuất dầu
gấc, người ta ñã thải ra một lượng tương ñối lớn khô bã gấc mà trong thành
phần của chúng còn rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, nhất là
lycopen - chất tạo nên màu ñỏ tươi của gấc mà từ lâu nhân dân ta ñã dùng
ñể nhuộm ñỏ mầu của xôi và nhiều thực phẩm khác. Ngoài lycopen, trong
gấc còn có caroten, vitamin E, cũng là những chất chống oxy hoá quan
trọng… chúng có tác dụng dưỡng da, chống lão hoá, giúp bệnh nhân ung
thư sau ñiều trị phẫu thuật, xử lý hoá chất hay tia xạ phục hồi sức khoẻ
nhanh chóng, giúp chữa viêm gan, xơ gan, hạ huyết áp, chống khô mắt, mờ
mắt và ñặc biệt giúp trẻ khoẻ mạnh, mau lớn, ít mắc các bệnh nhễm khuẩn
như tiêu chảy, viêm phổi…
Trong tình hình giá nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu ñang tăng
cao, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñược quan tâm ñặc biệt như hiện nay
thì việc tận dụng nguồn nguyên liệu có sẵn trong nước như khô bã gấc thay
thế một số nguyên liệu ngoại nhằm giảm giá thành thức ăn chăn nuôi, nâng
cao chất lượng sản phẩm là một hướng ñi rất ñược khuyến khích. Với cách
ñặt vấn ñề như vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của khô bã gấc ñến một số chỉ tiêu năng suất,
chất lượng trứng trên ñàn gà ñẻ trứng thương phẩm"
Với mục ñích:
Phân tích một số chỉ tiêu quan trọng về thành phần hóa học và giá trị
dinh dưỡng của khô bã gấc cũng như khả năng bảo quản khô bã gấc trong
mùa thu hoạch rộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
3ðánh giá khả năng thay thế một phần thức ăn cho gà mái ñẻ trứng

dương lịch có khi kéo dài ñến tháng 9 mới hết. Cây gấc phát triển mạnh về
mùa mưa, ñến mùa ñông sau khi quả ñã chín hết, lá rụng, những cây nhỏ cũng
khô héo hết, ñến giữa mùa ñông năm sau lại ñâm chồi nảy lộc.
Trên thị trường thường phân biệt hai loại gấc, gấc nếp và gấc tẻ:
- Gấc nếp: trái to, nhiều hạt, gai to, ít gai, khi quả chín chuyển sang
màu ñỏ cam rất ñẹp. Bổ trái ra bên trong cùi (cơm) vàng tươi, màng ñỏ bao
bọc hạt có màu ñỏ tươi rất ñậm và dày thớ.
- Gấc tẻ: trái nhỏ hoặc trung bình, vỏ dày tương ñối, có ít hạt, gai nhọn,
trái chín bổ ra bên trong cùi có màu vàng nhạt, màng ñỏ bao bọc hạt thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
5có màu ñỏ nhạt hoặc màu hồng không ñược ñỏ tươi như gấc nếp. Nên chọn
giống gấc nếp ñể có trái to, hạt có nhiều màng ñỏ bao quanh và chất lượng
màu cũng tốt hơn.
Quả gấc lúc còn non có màu xanh nhạt, quả hình bầu dục xung quanh
có nhiều gai to nhọn. Khi chín quả chuyển từ màu vàng gạch ñến ñỏ tươi hoặc
ñỏ thẫm. Khối lượng quả phụ thuộc vào giống gấc (gấc nếp thường nhỏ hơn
gấc tẻ), ñiều kiện ngoại cảnh, chăm sóc và ñộ tuổi của cây, trung bình quả
nặng từ 1,5- 2,0 kg, có khi quả nặng tới 3 kg. Bên trong lớp vỏ là lớp thịt có
màu vàng, lớp ruột có mầu ñỏ. Hạt gấc dẹt, màu ñen, vỏ cứng, xung quanh có
nhiều lông tù trông giống như con rùa vì thế mà người ta gọi là Mộc thiết tử.
Bao quanh mỗi hạt gấc là một lớp màng màu ñỏ ñậm, ñây là phần ñược dùng
làm thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao nhất trong quả gấc.
Gấc không chỉ là cây thực phẩm rất có giá trị mà còn là cây dược liệu
quý. Từ màng ñỏ bao quanh hạt gấc người ta chiết ra ñược dầu gấc. Dầu gấc
có chứa lycopen (cao gấp 15,1 lần cà rốt, 68 lần cà chua), ngoài ra còn chứa
β-caroten vitamin E.
2.1.2. Phân bố, gieo trồng, thu hoạch và chế biến

• Lớp vỏ cứng có gai bọc phía ngoài có màu xanh, khi chín có màu vàng
ñỏ.
• Lớp thịt màu vàng dày, mềm.
• Lớp trong cùng là hạt và màng ñỏ bao ngoài, hạt gấc xếp thành 6 hàng,
mỗi hàng có từ 6-10 hạt.
• Hạt gấc có vỏ cứng, nâu hay ñen, có các mép răng cưa tù không ñều.
2.1.3. Công dụng của gấc và một số sản phẩm chính từ quả gấc
Gấc là một cây quen thuộc, từ xa xưa con người ñã sử dụng như một
chất nhuộm màu tự nhiên không ñộc và tăng sự hấp dẫn của các món ăn. Từ
lâu nhân dân ta lấy gấc ñể nhuộm ñỏ mầu của xôi, mầu của một số bánh trái
ñem cúng ông bà tổ tiên nhân ngày Tết hay trong dịp cưới hỏi. Mầu ñỏ của
gấc trong lòng mỗi người Việt trở thành mầu ước nguyện cho hạnh phúc lứa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7ñôi và cho sự may mắn, bình an, thành ñạt của mọi thành viên trong gia ñình
mỗi khi bước sang một năm mới.
Trong y học cây gấc có giá trị dược liệu cao vì có khả năng sử dụng
ñược tất cả các thành phần từ thân, lá, rễ, quả cho tới hạt và ñặc biệt nhất là
lớp màng bao quanh hạt gấc, từ ñây người ta có thể chiết ñược dầu gấc. Lá
gấc non ñược người dân dùng làm món ăn thay thế cho rau, ngoài ra lá gấc có
thÓ giã nhỏ ñắp vào vết thương giảm tình trạng mâng mủ. Rễ gấc sao vàng,
tán nhỏ, ñiều trị bệnh sưng chân, tê thấp. Dầu gấc (Oleum Momordicae) ñược
tinh chế từ màng ñỏ bọc xung quanh hạt gấc có chứa lycopen, β - caroten và
α - tocopherol là những chất chống oxy hoá cực mạnh.
Dầu gấc ñã ñược chế biến thành thực phẩm - thuốc (medical food) có
công dụng phòng chữa những thương tổn trong cấu trúc DNA với những
trường hợp bị nhiễm xạ, nhiễm chất ñộc dioxin, thuốc trừ sâu…, giúp phục
hồi sức khoẻ ñối với những bệnh nhân sau ñiều trị bằng phẫu thuật, chạy tia

biệt là lycopen. Kết quả phân tích khô bã gấc của Trung tâm Kiểm nghiệm Vệ
sinh An toàn Thực phẩm của Viện Dinh dưỡng cho biết hàm lượng của các
chất trên như sau (phiếu kiểm nghiệm số 56/PKN-VDD, ngày 4/1/2008):
Chất chống oxy hóa mg/100g
β - caroten
lycopen
α - tocopherol
27,7
561,0*
07,6
* Lycopen gấp 180 lần trong cà chua tươi
β - caroten trong khô bã gấc có thể chuyển thành vitamin A trong cơ
thể ñộng vật (theo lý thuyết cứ 2 mg β - caroten cho 1 mg vitamin A ở lợn và
3 mg β - caroten cho 1 mg vitamin A ở gà). Nếu tính theo tỷ lệ chuyển ñổi
trên thì cứ 100 g khô bã gấc có 13,85 mg vitamin A ñối với lợn và 9,23 mg
vitamin A ñối với gà, tương ñương với trên 46 ngàn IU vitamin A/lợn hoặc
trên 30 ngàn IU vitamin A/gà (0,3 microgram vitamin A tinh thể tương ñương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
91 IU). So với nhu cầu vitamin A hàng ngày cho lợn và gà thì hàm lượng
vitamin A trong 100 g khô bã gấc là rất lớn (nhu cầu vitamin A tính cho 1 kg
thức ăn hỗn hợp cho lợn là 6000 - 8000 IU, cho gà con là 2000 IU và gà mái
ñẻ là 6000 IU). Vitamin E trong khô bã gấc tuy không cao nhưng với 100 g
khô bã gấc cũng ñã thỏa mãn 50% nhu cầu hàng ngày về vitamin này cho lợn
và gà.
Các vitamin trong khô bã gấc có thể bị mất ñi khi bảo quản dự trữ,
tuy nhiên nếu sử dụng chất chống oxy hóa như BHT (butyl hydroxy toluen
- một chất bảo quản dùng phổ biến trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi)

ngăn trở apoptosis
+ Nguồn ngoại sinh:
- Ozone.
- Bức xạ tử ngoại.
- Khói thuốc lá.
* Các tác hại của gốc tự do: ung thư, bệnh tim mạch, ñột quỵ, ñục thủy
tinh thể, thoái hóa hoàng ñiểm, suy giảm miễn dịch, lão hóa.
- Chất chống oxy hoá (antioxidant) cần cho việc bảo vệ tế bào tránh
khỏi những tổn hại gây ra bởi các gốc tự do (free radical) (là một phân tử có
khả năng làm chậm hay ngăn ngừa sự oxy hóa những phân tử khác.)
Oxy hóa là phản ứng giữa một phân tử với oxy, hoặc bất cứ khi nào
một phân tử mất một ñiện tử trong phản ứng hóa học.
+ Những phản ứng oxy hóa có thể sản sinh các gốc tự do và khởi ñộng
những phản ứng liên hoàn gây tổn hại tế bào.
+ Các chất chống oxy hóa ngăn chặn các phản ứng liên hoàn này bằng
cách tách các gốc tự do và ức chế những phản ứng oxy hóa khác.
+ Chất chống oxy hóa ñược xếp thành hai nhóm:
* Nhóm hòa tan trong nước và nhóm hòa tan trong lipid.
* Nhóm hòa tan trong nước phản ứng với các chất oxy hóa trong tế bào
chất, trong huyết tương.
* Nhóm hòa tan trong lipid thì bảo vệ màng tế bào không bị peroxide hóa.
+ Các chất chống oxy hóa có thể ñược tổng hợp trong cơ thể hay nhận
từ thực phẩm.
+ Các chất chống oxy hóa tự nhiên và tổng hợp:
- Vitamin A, D, E, C
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11Bảng 2.1. Các dạng hoạt ñộng và vai trò cơ bản của tiền vitamin và

6
) Pyridoxal phosphate
Thúc ñẩy sản xuất
kháng thể
Pantothenic acid Coenzyme A
Thúc ñẩy sản xuất
kháng thể
Biotin Carboxybiotin
Thúc ñẩy sản xuất
kháng thể
Folic acid Tetrahydrofolic acid
Có liên quan ñến
sản xuất kháng thể và
acid Nucleic
Vitamin B
12
Methylcobalamin
Có liên quan ñến sản
xuất kháng thể và
acid nucleic
Ascorbic acid
(Vitamin C)
Ascorbic acid
Thúc ñẩy sản xuất
kháng thể và thực bào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12- Vitamin cofactor: CoQ10, metalloenzyme (SOD: superoxid dismutase

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13vì tất cả các hệ thống enzym ñều chứa trong tế bào. Lipid là chất nhậy cảm
nhất và sự phá hoại oxi hoá những axit béo chưa no thì cực kỳ nguy hại vì các
gốc tự do tiến hành phá hoại theo một phản ứng chuỗi liên tục. Tế bào bao
gồm cả màng tế bào, màng nhân và nhân tế bào bị các gốc tự do tấn công
hàng triệu "cú" trong một giây. Nhiều tế bào hoạt ñộng như tế bào cơ cũng
chịu nguy cơ tổn hại rất lớn vì những tế bào này phụ thuộc vào nguồn năng
lượng từ lipid.
ðể duy trì sự hoàn chỉnh, và hoạt ñộng bình thường, tế bào ñộng vật
yêu cầu cơ chế bảo vệ, cơ chế này ñược trang bị bởi hệ thống chất chống oxy
hoá (antioxidant), bao gồm một số vitamin như vitamin E, C, caroten,
lycopen…và một số enzym chứa kim loại (gọi là metalloenzyme). Khởi ñầu
của cơ chế bảo vệ ñược thực hiện bởi các enzym superoxide dismutase (chứa
Cu), glutathione peroxidase (chứa Se) và catalase. Superoxide dismutase loại
bỏ gốc superoxide hình thành trong tế bào và ngăn ngừa các phản ứng của gốc
với màng sinh học. Glutathione peroxide khử ñộc hydroperoxide của lipid
hình thành trong màng tế bào trong quá trình peroxide hoá lipid. Catalase
cũng phân giải hydrogen peroxide.
Nếu có quá nhiều gốc tự do ñược sản sinh, hệ thống enzym sẽ không ñủ
ñể ngăn chặn những tổn hại, lúc này hệ thống chất chống oxy hoá
(antioxidant) sẽ vào cuộc. Antioxidant phá vỡ chuỗi phản ứng bằng cách quét
các gốc peroxyl và như vậy can thiệp vào các bước khác nhau của quá trình
peroxide hoá lipid. Vitamin E là chất antioxidant quan trọng nhưng các
carotenoid, vitamin A và vitamin C cũng tham gia vào vai trò các chất
antioxidant.
Lycopen là một chất chống oxy hoá rất mạnh, mạnh hơn 10 lần so với
vitamin E. Lycopen có nhiều trong các quả có mầu ñỏ như cà chua, ổi ruột ñỏ,

15Một số chất chống oxy hóa trong gấc, ca rốt, cà chua:

Cấu trúc hoá học của một số Carotenoid trong thức ăn:

• Hoạt tính chống oxy hóa của lycopen mạnh hơn β - caroten 2 lần và
mạnh hơn α - tocopherol 10 lần.
Cũng có tài liệu chứng minh rằng lycopne có hoạt tính chống oxy hóa
cao nhất trong nhóm các chất thuộc nhóm carotenoid.
Lycopen trong thực vật chủ yếu ở dạng trans; trong máu tỷ lệ dạng
trans/cis là ½.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
16 Ánh sáng, nhiệt, hóa chất có thể biến lycopen dạng trans → cis.
Dạng cis có ñộ lợi dụng sinh học (bioavailbility) cao hơn dạng trans .
• Các carotenoid tự nhiên trong quả gấc, ñặc biệt là lycopen ñã ñược
chứng minh là có tác dụng ngăn ngừa rất nhiều bệnh, bao gồm:
+ Các bệnh về mắt như tăng nhãn áp, thoái hóa hoàng ñiểm, ñục thủy
tinh thể; các rối loạn này dẫn ñến nguy cơ mù lòa.
+ Ung thư như ung thư kết tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư
cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư vòm họng, ung thư da (lycopen tự
nhiên ñược chứng minh là có tác dụng ñặc biệt ấn tượng ñối với việc ngăn
ngừa ung thư tuyến tiền liệt và dạ dày).
+ Bệnh về tim mạch như xơ vữa ñộng mạch, tăng huyết áp, ñột quỵ.
+ Bệnh tiểu ñường (tiểu ñường không phụ thuộc insulin).
+ Vô sinh do suy giảm chất lượng tinh dịch.

-CH2-OH
Este

- CH2OOC-CH3
- CH2OOC-C2H5
- CH2OOC-C15H31
Aldehyde

- CHO
Axit

- COOH

retinol
(vitamin A1) acetate vitamin A
propionatte vitamin A
palmitate vitamin A retinal
axit retinoic
dạng chuyển từ gan sang
tế bào dạng ở niêm m
ạc ruột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status