Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà chua PT18 vụ hè thu 2014 trên đất vườn thực nghiệm trường cao đẳng sơn la - Pdf 30


TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM

3





Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ 


Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài khoa học công nghệ 
CỘNG TÁC VIÊN: 
GIẢNG VIÊN KHOA NÔNG LÂM

SƠN LA, THÁNG 3 NĂM 2014
1



PHẦN MỞ ĐẦU 3

đến năng suất của cà chua PT18 vụ hè thu
2014 tại vƣờn thực nghiệm trƣờng 23
2

3.5. Ảnh hƣởng của nồng độ phun GA
3
đến một số đặc điểm hình thái, cấu trúc
và chất lƣợng quả cà chua giống PT18 trong vụ hè thu 2014 tại vƣờn thực
nghiệm trƣờng 26
3.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế khi phun GA
3
ở các nồng độ khác nhau trên
giống PT8 trong vụ hè thu 2014 tại vƣờn thực nghiệm trƣờng 27
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29
 29
 29
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

3



Cà chua (Lycopericcon esculentum. L ) thuộc họ cà (Solanaceae) là một
trong những loại rau đƣợc ƣa chuộng và trồng phổ biến trên thế giới. Trong quả
cà chua chín có chứa nhiều đƣờng, chủ yếu là đƣờng gluco, có nhiều vitamin:
B1, B2, C nhiều nhất là vitamin C, axít amin và các chất khoáng quan trọng
nhƣ: Ca, Fe, P, Mg là những chất dinh dƣỡng bổ ích cho cơ thể (PROSEA,

Trƣớc đây, trong sản suất cà chua trái vụ ngƣời nông dân chủ yếu sử dụng 2,4 D,
là một hoocmon tổng hợp thuộc nhóm auxin, khi dùng ở nồng độ từ 5 - 10ppm
làm tăng tỷ lệ đậu quả cà chua với hiệu quả cao, ở nồng độ cao 2,4 D là một loại
thuốc trừ cỏ dại có độ độc cao mà hiện nay đã bị cấm sử dụng ở nhiều nƣớc,
trong đó có Việt Nam. Trong thành phần hoá học của 2,4 D (C
3
H
6
O
3
Cl
2
) có
chứa gốc Clo, khi sử dụng dƣ lƣợng của thuốc trong đất, nƣớc, sản phẩm thu
hoạch tồn tại lâu dài, khó phân huỷ có thể gây ra những hậu quả xấu cho sức
khoẻ cộng đồng nhƣ ung thƣ, thậm chí gây tử vong.
Phƣơng hƣớng phát triển nông nghiệp nƣớc ta trong thế kỷ 21 là tạo ra
nền nông nghiệp sinh thái, có năng suất cao và bền vững, đây cũng là phƣơng
hƣớng phát triển chung của thế giới. Vì vậy, việc dùng một loại hoá chất khác
nhanh phân huỷ, ít độc để thay thế 2,4 D nhƣng có tác dụng tăng tỷ lệ đậu quả
tƣơng đƣơng trong sản suất cà chua là cần thiết.
Trong số các chất kích thích sinh trƣởng thì GA
3
đƣợc ứng dụng phổ biến
để tăng số lƣợng sinh khối trên loại rau nhƣ bắp cải, su hào, khoai tây, ớt và làm
tăng tỷ lệ đậu quả trên một số loại cây ăn quả nhƣ cam quýt… Riêng đối với cây
cà chua chƣa có nhiều nghiên cứu cụ thể ở điều kiện trồng trọt của Sơn La về
hiệu quả của chất này đến tỷ lệ đậu quả. Để góp phần vào công tác nghiên cứu,
với mục đích cải thiện tăng tỷ lệ đậu quả và chất lƣợng cho sản xuất cà chua trái
vụ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của GA

3
) là một axít
cacboxylic đồng thời là hoóc môn tìm thấy trong thực vật. Công thức hóa học
tổng quát của nó là C
19
H
22
O
6
. Khi làm tinh khiết, nó là chất bột kết tinh màu
trắng hay vàng nhạt, hòa tan trong êtanol và hơi hòa tan trong nƣớc.
Axit gibberelic (GA
3
) là nhóm thứ hai, đƣợc phát hiện vào năm 1955 - 1956, khi
nghiên cứu cơ chế gây nên bệnh lúa von, các nhà khoa học đã chiết tách đƣợc
chất gây nên sinh trƣởng mạnh của cây lúa bị bệnh. Gibberelin cũng đƣợc xem
là một phytohocmon quan trọng của thế giới thực vật.
Ngày nay ngƣời ta đã phát hiện ra trên 60 loại gibberelin trong cây và có
kí hiệu là: GA
1
, GA
2
, GA
3
,…, GA
60
…Trong đó GA
3
có hoạt tính sinh lý mạnh
nhất và đƣợc sản xuất bằng con đƣờng lên men và chiết xuất sản phẩm từ dịch

nho không hạt ở nồng độ 50 - 100ppm vào thời kỳ ra hoa rộ và bắt đầu phát triển quả
non, làm cho trọng lƣợng và số lƣợng quả tăng. Xỷ lý GA có hiệu quả càng cao khi
quá trình thụ phấn tự nhiên càng kém [13].

Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh và cộng sự,
khi xỷ lý GA lên cây ngô ở các nồng độ khác nhau vào giai đoạn phun râu,
thấy rằng ở nồng độ 40ppm năng suất tăng lên 0,44 tấn/ha so với đối chứng,
đồng thời chất lƣợng hạt cũng tăng lên. Đối với các cây thuộc bộ bồ hòn mặc
7

dù ra hoa nhiều nhƣng tỷ lệ đậu quả thấp từ 5 - 10%; thí nghiệm xỷ lý GA ở
nồng độ 10 - 40ppm lên cây vải vào thời kỳ cây ra hoa rộ làm tăng tỷ lệ đậu
quả tới 12,5% [2].
Riêng với cây cà chua, theo Lê Văn Tri (1994) [2] sử dụng GA vào mục
đích tăng khả năng đậu quả chƣa đƣợc áp dụng. Mới chỉ bắt đầu nghiên cứu thử
nghiệm ở các nồng độ khác nhau vào thời kỳ cây ra hoa rộ. Kết quả ban đầu cho
thấy GA có tác dụng tăng tỷ lệ đậu quả trên cây cà chua. Còn hiện tại trong sản
xuất cà chua ở Việt Nam ngƣời nông dân chủ yếu sử dụng 2,4 D.


- Xác định đƣợc nồng độ GA
3
thích hợp cho khả năng sinh trƣởng, phát triển và
năng suất cây cà chua
- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi phun GA
3

-
- Khuyến cáo đƣợc cho nông dân liều lƣợng sử dụng GA
3

lại, ô thí nghiệm trồng 2 hàng, với khoảng cách hàng x hàng là 0,45m, cây x
cây là 0,45m.
+ Sơ đồ thí nghiệm:
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo phƣơng pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) với 3
lần nhắc lại.
Ghi chú: - I, II, III: Lần nhắc lại
- 1, 2, 3, 4, 5, 6: Công thức thí nghiệm.
+ Thời điểm phun: Khi hoa nở phun 2 lần/1tuần đến kết thúc chu kì sinh trƣởng
sinh thực.

* Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng phát triển:
- Thời gian từ trồng đến ra hoa: 50% số cây trong ô thí nghiệm nở chùm
hoa đầu tiên.
- Thời gian từ trồng đến ngày thu quả đợt 1: khi 50% số cây trong ô thí
nghiệm có quả chín để thu hoạch
- Ngày kết thúc thu hoạch: Ngày thu hết quả thƣơng phẩm
* Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
- Tỷ lệ đậu quả:

Dải bảo vệ
I

- Trọng lƣợng trung bình quả (g)
- Tổng số quả/cây: Là tổng số quả chín của các lần thu trên cây; số cây mẫu: 5
cây/ lần nhắc lại
- Số cây đƣợc thu hoạch/ô
- Năng suất cá thể: là tổng khối lƣợng quả chín thu đƣợc đến khi kết thúc thu
hoạch; đơn vị tính: kg/ô
- Năng suất thực thu/ha
- Năng suất lý thuyết/ha
* Một số chỉ tiêu về quả cà chua: Các chỉ tiêu về quả cà chua đƣợc đo khi quả
chín; số lƣợng mẫu: 10 quả/lần nhắc lại, chúng tôi tiến hành các chỉ tiêu sau:
- Chỉ số hình dạng quả: I = H/D
+ Trong đó H là chiều cao quả (cm), D là đƣờng kính quả (cm)
+ Nếu I > 1: dạng quả dài
+ Nếu I = 0,8 - 1: dạng quả tròn
+ Nếu I < 0,8: dạng quả dẹt
- Số ngăn hạt/quả: cắt ngăn quả và đếm số ngăn hạt.
- Số hạt/ quả: đếm số hạt chắc trên quả.
- Độ dày thịt quả: cắt ngang quả và đo độ dày thịt quả bằng thƣớc panme; đo từ vỏ
đến chỗ tiếp xúc ngăn hạt tại phần lớn nhất của quả
* Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập đƣợc tiến hành xử lý thống kê theo hƣớng dẫn của
Doxpekhop (1973) - Phạm Chí Thành - Giáo trình phƣơng pháp thí nghiệm
đồng ruộng.
Giá trị trung bình X với độ tin cậy 95%
10

x = S

x t
0,05

8. Cấu trúc của đề tài
9. Kế hoạch thời gian
PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng I. Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Chƣơng III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
11

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
9

STT










(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1.
Làm đất

Bài báo cáo
hoàn chỉnh
02 - 04/2014
Dƣơng Thị Thanh Nga +
Phan Thị Gấm

12



1.1. 
1.1.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua ngày càng đƣợc trồng ở nhiều vùng trên thế giới, với diện tích,
năng suất và sản lƣợng cao. Theo thống kê của FAO thì năm 2002 diện tích
trồng cà chua của thế giới là 3,998,219ha, đạt năng suất là 270,05tạ/ha và sản
lƣợng đạt 107,972,098tấn/năm. [7]. Trong đó, Châu Âu đứng đầu về tiêu thụ cà
chua, sau đó là Châu Á, Bắc Mỹ và Nam Mỹ. Các nƣớc dẫn đầu về diện tích và
sản lƣợng cà chua là Hoa Kỳ với diện tích trồng là 182,000ha và sản lƣợng là
42,100,000tấn/năm, Trung Quốc diện tích trồng là 3,284,000ha, sản lƣợng
13,800,000tấn, Nga diện tích trồng là 395,000ha, sản lƣợng 16,200,000tấn, tiếp
theo đó là Italia, Thổ Nhĩ Kỳ…
Hiện nay trên thế giới việc sản xuất cà chua đƣợc chuyên môn hoá cao, các
nƣớc có nền nông nghiệp tiên tiến áp dụng việc thu hoạch cà chua bằng máy, có hai
loại cà chua đƣợc trồng phổ biến là cà chua ăn tƣơi và cà chua chế biến.
1.1.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, cây cà chua đã đƣợc trồng từ rất lâu, cho đến nay cà chua là
một trong những mặt hàng chủ yếu đƣợc quan tâm phát triển. Trong “đề án phát
triển Rau - Quả - Hoa cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 “ đƣợc Thủ tƣớng chính phủ
phê duyệt ngày 3 - 9 - 1999 cà chua là một trong những cây rau chủ lực, vừa để
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc vừa để cung cấp nguyên liệu cho các

đại thì càng khẳng định học thuyết cho rằng Mêhicô là quê hƣơng của cà chua
trồng ngày nay.
Theo một số nhà nghiên cứu cho rằng cà chua đƣợc du nhập vào Việt Nam
từ thời thực dân Pháp chiếm đóng tức là vào khoảng hơn 100 năm trƣớc đây [7].
1.3. 
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh (bao gồm: lá đài, cánh hoa, nhị, và
nhụy hoa), hoa cà chua tự thụ phấn là chủ yếu. Hoa cà chua nhỏ màu sắc không
sặc sỡ, không có mùi thơm nên không hấp dẫn côn trùng. Tỷ lệ thụ phấn chéo
cao hay thấp phụ thuộc vào cấu tạo của hoa, giống và thời vụ gieo trồng. Hoa cà
chua chia làm ba dạng: chùm đơn giản, chùm trung gian, và chùm phức tạp.
14

Loại chùm đơn giản chỉ có một trục chính, loại chùm phức tạp chia thành nhiều
nhánh. Số chùm hoa trên cây trong một chu kỳ sống khoảng 20 chùm hoặc nhiều
hơn phụ thuộc vào giống và kỹ thuật trồng trọt. Số hoa trên chùm của loài cà
chua trồng trọt biến động từ 5 - 20 hoa, thƣờng thì trên chùm có từ 5 - 7 hoa.
Điều kiện cần thiết cho quá trình phân hoá mầm non, hình thành hoa: nhiệt độ
ban ngày 20 - 25
o
C, nhiệt độ ban đêm 13 - 15
o
C, độ ẩm từ 60 - 70%, độ ẩm
không khí là 55 - 65%, cƣờng độ ánh sáng trong phạm vi 2000 lux thì số hoa sẽ
nhiều. Khi nhiệt độ ở 20
o
C thì hoa to, tỷ lệ hoa cao, hoa ít bị rụng. Điều kiện
nhiệt độ thích hợp cho phấn hoa phát triển từ 21- 24
o
C và nhiệt độ thích hợp cho
hạt phấn nảy mầm là từ 15.5 - 29

do đó quả bị nứt. Hiện tƣợng này, thƣờng thấy vào cuối thời kỳ sinh trƣỏng
của cây, ánh nắng trực tiếp chiếu rọi vào quả cũng làm quả bị nứt [6]. Để
khắc phục hiện tƣợng này thì nên trồng các giống có khả năng chịu nhiệt nhƣ
cà chua số 12, KTB4, Ramina … có thể khắc phục đƣợc và quả sẽ đẹp hơn.

2.1

* Nhiệt độ:
Cây cà chua là cây ƣa thích khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng.
Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trƣởng, phát triển của cây cà chua là 22 - 24
o
C
giới hạn nhiệt độ tối cao và nhiệt độ tối thấp là 10
o
C. Hạt nảy mầm tốt nhất ở
nhiệt độ 25 - 30
o
C nhiệt độ thích hợp là 29
o
C. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp
đều ảnh hƣởng tới quá trình thụ phấn, thụ tinh. Nhiệt độ chênh lệch ngày đêm
lớn thì quá trình hình thành quả càng tốt. Khi quả chín nhiệt độ cao trong thời
gian dài sẽ mềm quả, trên 35
o
C thì sắc tố đỏ bị phân giải.
* Ánh sáng:
Cà chua là cây trồng ƣa áng sáng mạnh, ánh sáng đầy đủ thì cây con
sinh trƣởng, phát triển tốt cây ra hoa quả thuận lợi, năng suất và chất lƣợng
quả tốt. Thiếu ánh sáng cây yếu, cây cao vống, ít ra hoa, hoa dễ rụng, quả bé,
phẩm chất quả kém. Nếu thiếu ánh sáng trong thời kỳ phân hoá đến chùm hoa

tháng 12 và kéo dài cho tới tháng 6 năm sau. Giống PT18 thích hợp cho ăn tƣơi
và làm nguyên liệu chế biến công nghiệp.
* 
Cà chua sinh trƣởng và phát triển tốt nhất trong mùa khô dƣới nhiệt độ
21-25
o
C, nếu cao hơn 30
o
C khả năng đậu quả sẽ bị hạn chế. Thời vụ gieo hạt
thích hợp nhất từ tháng 9 đến tháng 10. Cà chua PT 18 trồng đƣợc cả ba vụ: vụ
sớm (gieo từ 5-8 đến 15-8, trồng đầu tháng 9); vụ chính (gieo từ 5-9 đến 15-9,
trồng đầu tháng 10); vụ muộn (gieo 15 đến 20-1, trồng 15 đến 20-2).
17

* 
Dụng cụ ƣơm cây bằng khay nhựa, tỷ lệ 40-75 hốc/khay, khoảng cách
giữa các cây con 4-5cm. Thành phần làm bầu gồm 40% đất, 30% trấu hun
hoặc mùn mục, 30% phân chuồng mục. Lƣợng hạt cần gieo 200g/ha, gieo
vào mỗi hốc 1-2 hạt. Khi cây mọc đƣợc một lá thật tiến hành tỉa bớt cây con,
chỉ giữ lại mỗi cây một hốc. Nếu không gieo bằng khay có thể gieo trên
luống. Đất dùng làm vƣờn ƣơm là chân đất thịt nhẹ, dễ thoát nƣớc, diện tích
làm vƣờn ƣơm khoảng 120-150m
2
/ha. Chú ý khi gieo trên vƣờn ƣơm cần
làm mái che để bảo vệ cây.
* 
Nên chọn chân đất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nƣớc, không trồng cà
chua trên đất vụ trƣớc đã trồng những cây cùng họ cà nhƣ khoai tây, ớt, cà
có thể trồng cà chua luân canh với lúa nƣớc. Đất trồng cà chua phải đƣợc
phơi ải, cày bừa kỹ, sạch cỏ dại. Lên luống trồng cao 20-25cm, rộng 110cm,

thủy văn Sơn La và số liệu đƣợc thể hiện tại bảng 1
17  12) 
Tháng



(mm)




(
o
C)

Max
(
o
C)

Min
(
o
C)




(mm)
7

3,36
34,7
15,8
566,8
12
0,0
160,6
5,38
29,4
19,1

Qua bảng 1 chúng tôi nhận thấy, lƣợng mƣa và số giờ nắng cao nhất vào
tháng 7, điều này làm ảnh hƣởng rất lớn đến sinh trƣởng, phát triển của cây cà
chua và làm giảm một phần năng suất trong ô thí nghiệm.
19


3.1.   PT18 
3.1.1. Thời gian sinh trưởng của cà chua ở giai đoạn vườn ươm
Cũng nhƣ tất cả cây trồng khác, để hoàn thành một chu kỳ sống từ khi
gieo hạt đến khi thu hoạch cà chua phải trải qua một số giai đoạn sinh trƣởng
nhất định. Sự mọc mầm của cây phụ thuộc vào giống, phẩm chất hạt giống và
ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên nhƣ khí hậu, đất đai, thời vụ và phụ thuộc cả
vào kỹ thuật trồng và chăm sóc.
Chất lƣợng cây giống tốt là điều kiện đầu tiên để cho năng suất cao.
Theo các tác giả Tạ Thu Cúc – Hồ Hữu An – Nghiêm Thị Bích Hà (2000),
một cây giống tốt phải thể hiện các đặc điểm sau: chiều cao trung bình từ 18
– 20cm, số lá 5 – 6 lá, thân mập, cây không bị sâu bệnh hại. Để đạt đƣợc
tiêu chuẩn trên ngay trong thời kỳ vƣờn ƣơm phải có chế độ chăm sóc cây
tốt. Trong vụ hè Thu đối với giống PT18 gieo (30/08/2014) đều nảy mầm tốt

số đặc điểm sinh học khác nhƣ số lá, số nhánh và nhất là số chùm hoa, số chùm
quả trên cây.
Giống cà chua PT18 là giống có dạng hình sinh trƣởng hữu hạn, do đặc
điểm thời tiết vụ hè thu không thuận lợi cho sự phát triển thân lá của cây cà chua
nên chiều cao cây của cà chua vụ hè thu thấp so với chính vụ.
2. GA
3
ng và

Qua bảng 2, chiều cao thân chính của cà chua PT18 giữa các công thức
phun chất kích thích sinh trƣởng GA
3
khác nhau, luôn có xu hƣớng cao hơn so
với công thức phun nƣớc lã.


cây (cm)


1
GA
3
10ppm
80,27
4,33
42,73
2
GA
3
20ppm


Khi phun GA
3
các công thức CT2, CT3 có chiều cao thân chính tƣơng
đƣơng nhau (79,47cm; 79,87cm), CT1 có chiều cao thân chính cao nhất và ở
CT6 (đối chứng), CT4 có chiều cao thân chính thấp nhất.
Nhƣ vậy trên cùng một nền đất và phân bón với cùng một chế độ chăm
sóc, cùng thời điểm theo dõi, chiều cao cây ở các công thức phun GA
3
luôn có
xu hƣớng cao hơn so với đối chứng.
Song song với sự tăng trƣởng chiều cao cây là quá trình phát triển của bộ
lá. Lá là cơ quan làm nhiệm vụ quang hợp của thực vật, 95% lƣợng chất khô của
cây là sản phẩm quang hợp. Do đó, bộ lá có vai trò vô cùng quan trọng trong
quá trình hình thành năng suất cho cây trồng, nếu số lá ít quang hợp của cây
kém và năng suất thấp, nếu nhiều quá gây ra hiện tƣợng các lá che khuất nhau
làm hiệu suất quang hợp giảm. Các lá nằm cạnh chùm hoa nào thƣờng có tác
dụng quan trọng đối với chùm quả đó trong việc phát triển hình thành quả, Do
vậy để có năng suất cao cần đảm bảo cho cây đạt số lá nhất định kết hợp duy trì
số lá hữu hiệu. Ngoài ra, lá cà chua còn có tác dụng bảo vệ quả lúc chín trong
điều kiện nắng gay gắt, vào thời điểm quả chín nếu bị ánh nắng mặt trời chiếu
trực tiếp sẽ gây tổn thƣơng cho quả, vai quả xuất hiện màu trắng sau đó quả bị
thối, vì thế trong kỹ thuật bấm ngọn cho cà chua ngƣời ta giữ một số lá cho
chùm quả cuối cùng.
Mức độ phân cành đƣợc thể hiện qua khả năng ra nhánh của cây, khả
năng ra nhánh của cây cũng phụ thuộc vào từng giống khác nhau. Trên cùng một
cây ở các vị trí khác nhau khả năng phân cành của chúng có khác nhau. Những
cành ở vị trí thấp, dƣới chùm hoa đầu thƣờng có khả năng sinh trƣởng phát triển
mạnh hơn những cành ở vị trí cao hơn. Đặc biệt là những cành có khả năng cho
quả và góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng suất của giống. Chính vì

GA
3
10ppm
23,47
18,93
54,39
70,67
2
GA
3
20ppm
23,27
18,13
54,85
69,33
3
GA
3
30ppm
25,33
17,87
52,68
64,13
4
GA
3
40ppm
26,40
15,93
51,09

số quả trên cây và ngoài ra tỷ lệ đậu quả còn chịu ảnh hƣởng rất lớn bởi điều
kiện ngoại cảnh.
Với đặc điểm thời tiết vụ hè thu có nắng nóng mƣa nhiều nhiệt độ, ẩm độ
không khí cao. Nhiệt độ cao xảy ra trƣớc khi nở hoa 3 ngày sẽ bất lợi cho sự
phát triển của nhụy (Smith, 1932). Nhiệt độ cao không những ảnh hƣởng trực
tiếp tới sự nở hoa, quá trình thụ phấn, thụ tinh mà nhiệt độ cao còn làm giảm số
lƣợng hạt phấn và của noãn (Kuo và cộng sự, 1998) [12].
Còn ẩm độ không khí quá cao (>90%) dễ làm cho hạt phấn bị trƣơng nứt,
hoa cà chua không thụ phấn đƣợc sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983). Để tăng tỷ lệ đậu
quả chúng tôi tiến hành thí nghiệm phun GA
3
ở nồng độ từ 10ppm – 50ppm trên
giống PT18, kết quả đƣợc trình bày ở bảng 3
Ở bảng 4, so với công thức (đối chứng) thì các công thức 1, CT2, CT3,
CT4, CT5, cũng đều tăng tỷ lệ đậu quả và đạt cao nhất ở CT6 (10ppm).
*Khối lượng trung bình quả:
Khối lƣợng trung bình quả là chỉ tiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố ngoại
cảnh và kỹ thuật canh tác. Cùng một giống, cùng trong một điều kiện khí hậu
nhƣng biện pháp kỹ thuật canh tác khác nhau, mật độ trồng khác nhau và đặc
biệt là xỷ lý chất điều hoà sinh trƣởng cũng làm cho khối lƣợng quả thay đổi.
Qua bảng 3, khi phun GA
3
khối lƣợng trung bình quả của các CT phun
đều cao hơn so với đối chứng (CT6), công thức có khối lƣơng trung bình quả
cao nhất là CT1 (70,67g).
3.4. 
3
 

Năng suất là chỉ tiêu quan trọng cuối cùng để đánh giá mọi biện pháp kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status