Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa TH3 - 7 vụ xuân 2013 trên đất gia lâm, hà nội - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



PHẠM THỊ TƯƠI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT BÓN PHÂN ĐẾN
SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA
TH3 - 7 VỤ XUÂN 2013 TRÊN ĐẤT GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM


Người viết cam đoan Phạm Thị Tươi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn
bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Bộ môn Canh
tác học, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, Ban quản lý đào tạo– những
người đã trực tiếp giảng dạy, trang bị 0 tới tất cả người thân, bạn bè, gia đình –
những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt quá trình hoàn thiện bản luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 4 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Tươi
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1.4.3. Một số kết quả nghiên cứu về phân kali đối với cây lúa 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
2.2. Nội dung nghiên cứu 32
2.3. Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1. Bố trí thí nghiệm 32
2.3.2. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng 34
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi 34
2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu 35
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến sinh trưởng phát
triển và năng suất của giống lúa TH3-7. 36
3.1.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng của
TH3-7. 36
3.1.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón và dạng phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây và tốc độ tăng tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa TH3-7. 38
3.1.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón và dạng phân bón đến động thái đẻ nhánh
và tốc độ đẻ nhánh của giống lúa TH3-7. 42
3.1.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến động thái ra lá của giống lúa
TH3-7 trong vụ Xuân 2013. 46
3.1.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống
lúa TH3-7. 48
3.1.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến khả năng tích lũy chất khô và
tốc độ tích lũy chất khô. 51
3.1.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến mức độ nhiễm một số sâu
bệnh hại chính. 54
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CCCC Chiều cao cuối cùng
CS Chín sáp
CT Công thức
CV (%) Hệ số biến động
ĐNR Đẻ nhánh rộ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
FAO Tổ chức Nông - Lương thế giới
Ha Hecta
LAI Chỉ số diện tích lá
LSD
0,05
Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,05

M1000 hạt Khối lượng 1000 hạt
NHH Nhánh hữu hiệu
NSSVH Năng suất sinh vật học
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
TGST Thời gian sinh trưởng
TL hạt chắc Tỷ lệ hạt chắc
TSC Tuần sau cấy
SLCC Số lá cuối cùng
STT Số thứ tự

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

Bảng 1.8. Lượng phân bón cho lúa 23
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa TH3-7. 36
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến động thái tăng trưởng
chiều cao cây của giống lúa TH3-7. 39
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây của giống lúa TH3-7 41
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến động thái đẻ nhánh của
giống lúa TH3-7. 43
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến tốc độ đẻ nhánh của
giống lúa TH3-7 44
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến động thái ra lá của giống
lúa TH3-7. 47
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón và dạng phân bón đến chỉ số diện tích
lá của giống lúa TH3-7. 48
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến khối lượng chất khô và
tốc độ tích lũy chất khô của giống lúa TH3-7. 52
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến mức độ nhiễm một số sâu
bệnh hại chínhcủa giống lúa TH3-7. 55
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa TH3-7. 56
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến năng suất và hệ số kinh tế
của giống lúa TH3-7. 59
Bảng 3.12. Hiệu suất sử dụng NPK ở các tỷ lệ và dạng phân bón khác nhau 61
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến thời gian sinh
trưởng của giống lúa TH3-7. 63
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến động thái tăng

giống lúa TH3-7. 45
Hình 3.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến chỉ số diện tích lá của
giống lúa TH3-7. 50
Hình 3.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ phân bón và dạng phân bón đến khối lượng chất
khô của giống lúa TH3-7 vụ Xuân 2013. 53
Hình 3.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ và dạng phân bón đến năng suất của giống lúa
TH3-7 60
Hình 3.6. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống lúa TH3-7. 66
Hình 3.7. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến động thái đẻ
nhánh của giống lúa TH3-7. 69
Hình 3.8. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến chỉ số diện
tích lá của giống lúa TH3-7. 72
Hình 3.9. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến khả năng tích
lũy chất khô của giống lúa TH3-7. 74
Hình 3.10. Ảnh hưởng của dạng phân bón và lượng phân bón đến năng suất của
giống lúa TH3-7. 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Lúa (Ozyra sativar L.) là một trong những cây lương thực chủ yếu, được
trồng cách đây hàng nghìn năm, có vai trò quan trọng trong đời sống, văn hóa và
lịch sử phát triển của loài người. Hiện nay, trên thế giới có hơn 100 nước trồng lúa,
chủ yếu tập trung ở châu Á. Lúa gạo ảnh hưởng tới đời sống của ít nhất 65% dân số
thế giới trong đó có khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn lương thực
chính, 25% sử dụng lúa gạo trên 1/2 khẩu phần lương thực hàng ngày.
Ở Việt Nam, nghề trồng lúa đã có cách đây hơn 4000 năm, gắn liền với
lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc. Lúa gạo là nguồn lương thực chính,

lúa nói riêng. Vì vậy để tăng năng suất và phẩm chất lúa gạo thì việc xác định kỹ
thuật bón phân có ý nghĩa rất quan trọng.
Xuất phát từ yêu cầu trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất giống lúa TH3 -7 vụ xuân 2013 trên đất Gia Lâm, Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
Xác định tỷ lệ phân bón, lượng và dạng phân bón thích hợp cho giống lúa
TH3-7, góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh giống lúa TH3-7 trên
đất phù sa sông Hồng.
2.2. Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân đến các chỉ tiêu sinh trưởng,
phát triển của giống lúa TH3-7.
- Đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân đến khả năng chống chịu một
số loài sâu bệnh hại chính của giống lúa TH3-7.
- Đánh giá ảnh hưởng của kỹ thuật bón phân tới yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống lúa TH3-7
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo, góp
phần định hướng cho việc nghiên cứu biện pháp kỹ thuật thâm canh cũng như đề
xuất xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho giống lúa TH3-7.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần tích cực cho việc chỉ đạo,
hướng dẫn sản xuất nhằm tăng năng suất, hiệu quả kinh tế cũng như mở rộng sản
xuất giống lúa TH3-7 tại Gia Lâm - Hà Nội.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

cho thấy “cuộc Cách mạng xanh” từ giữa thập niên 60 đã ảnh hưởng tích cực đến
sản lượng lúa của thế giới nói chung và của châu Á nói riêng, những tiến bộ kỹ thuật
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

mới nhất là giống mới, kỹ thuật thâm canh tiên tiến được áp dụng rộng rãi trong sản
xuất đã góp phần làm cho sản lượng lúa tăng lên đáng kể.
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới qua các năm
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1965 124,98 2,03 254,08
1970 133,10 2,38 316,38
1975 141,97 2,51 357,00
1980 144,67 2,74 396,87
1985 143,90 3,25 467,95
1990 146,98 3,53 467,95
1995 149,59 3,66 547,43
2000 153,94 3,89 597,32
2002 147,53 3,85 568,30
2003 147,26 3,98 585,73
2004 150,31 4,06 610,84
2005 152,90 4,12 629,30
2006 155,30 4,12 641,08
2007 155,05 4,23 656,50
2008 157,73 4,36 689,14

lượng lúa gạo chiếm khoảng 21% sản lượng lúa gạo toàn thế giới.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng lúa
hàng đầu thế giới năm 2012
Tên nước
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(Triệu tấn)
Thế giới 163,46 4,400 718,35
Trung Quốc 30,56 6,744 206,09
Ấn Độ 42,50 3,591 152,60
Inđônêxia 13,44 5,136 69,05
Việt nam 7,75 5,632 43,66
Thái Lan 12,60 3,000 37,80
Bangladesh 11,70 2,923 34,20
Myanma 8,15 4,049 33,00
Philippin 4,69 3,845 18,03
Brazil 2,37 4,806 11,39
Nhật Bản 1,58 5,391 8,52
Nguồn: FAOSTAT, 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Qua bảng 1.2 cho thấy: Nước có diện tích trồng lúa lớn nhất là Ấn Độ với
diện tích canh tác lúa năm 2012 là 42,5 triệu ha, sản lượng lúa của Ấn Độ là 152,6
triệu tấn, chiếm 21,2% tổng sản lượng của thế giới năm 2012.
Trung Quốc là một nước có dân số đông nhất thế giới, trong vài thập niên
gần đây Trung Quốc có nhiều thành tựu trong cải tiến giống lúa, trong đó đặc biệt

lượng gấp đôi.
Theo thống kê của FAO năm 2009 đã có 1,02 tỷ người thiếu đói (chiếm
14%) tập trung ở hai khu vực chính là châu Á và châu Phi. Theo số liệu của Bộ
Nông nghiệp Mỹ (USDA, 2007), tổng nhu cầu tiêu thụ gạo trung bình hàng năm
của cả thế giới từ 410 triệu tấn (2004 - 2005), đã tăng lên đến khoảng 424,5 triệu
tấn (2007), trong khi tổng sản lượng gạo sản xuất của cả thế giới luôn thấp hơn
nhu cầu này. Hàng năm thế giới thiếu khoảng 2 - 4 triệu tấn gạo, đặc biệt năm
2003 - 2004 sự thiếu hụt này lên tới 21 triệu tấn. Cũng theo thống kê của FAO,
trong năm 2010, có khoảng 925 triệu người thiếu đói trên toàn thế giới. Trước
đó, trong suốt giai đoạn 2006 - 2008, con số này chỉ là 850 triệu người.
Lương thực sản xuất trên thế giới ngày càng thiếu hụt trước nhiều yếu tố mà
đặc biệt là các điều kiện thiên nhiên gây ra do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và
đà gia tăng dân số không kiểm soát được. Trong những năm gần đây, tình trạng hạn
hán tại Mỹ, khu vực quanh Biển Đen, Ấn Độ đã đẩy giá lương thực tăng gấp đôi
chẳng khác gì tình hình dẫn đến cuộc khủng hoảng lương thực năm 2007 - 2008. Chỉ
riêng trong tháng 7 đầu năm 2012, giá lương thực toàn cầu đã tăng lên 10%, theo một
báo cáo cuối tháng 8 của Ngân hàng Thế giới.
Cũng trong báo cáo nêu trên, từ tháng 6 đến tháng 7/2012, giá lúa mì và
ngô đã tăng 25%, giá đậu nành tăng 17%, chỉ có giá gạo là giảm đi 4%. Ngân hàng
Thế giới kết luận là giá lương thực tăng vọt sẽ đe dọa sự sống của người dân nghèo
trên thế giới là chính, đặc biệt là ở châu Phi và vùng Trung Đông.
Tình hình đáng báo động trên có lẽ sẽ tiếp diễn trong những năm tới vì áp
lực của biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng kéo theo hạn hán, lũ lụt, nước biển
dâng… làm cho nhiều diện tích đất nông nghiệp không sử dụng được để sản xuất
lương thực. Hơn nữa, tại nhiều nước trên thế giới, diện tích đất nông nghiệp đang
bị thu hẹp vì có xu hướng dùng chúng để trồng cây tạo nhiên liệu sinh học. Trong
khi ấy, dân số thế giới ngày càng tăng, gây căng thẳng trong việc cung cấp lương
thực cho một số dân ước tính là sẽ lên đến 9 tỷ người vào năm 2050. Với dân số 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

2007 (Niên giám thống kê, 2013), bình quân tăng 1,1 triệu tấn/năm, đạt mức tăng
trưởng cao nhất khu vực và trên thế giới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Cụ thể tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong những năm gần đây
thể hiện qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1955 4,42 1,44 6,36
1960 4,60 1,99 9,17
1965 4,83 1,94 9,37
1970 4,72 2,15 10,17
1975 4,94 2,16 10,54
1980 5,54 2,11 11,68
1985 5,70 2,78 15,87
1990 5,96 3,21 19,14
1995 6,77 3,69 24,96
2000 7,67 4,24 32,53
2001 7,49 4,29 32,11
2002 7,50 4,59 34,45
2003 7,45 4,64 34,57
2004 7,45 4,86 36,15
2005 7,33 4,89 35,79

có lợi nhất, vẫn là một bài toán cần tính kỹ với các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
của Việt Nam, nhất là trong bối cảnh Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều thách
thức lớn từ việc mở cửa thị trường xuất khẩu gạo.
1.2. Cơ sở lý luận của việc bón phân cho cây lúa.
Phân bón là thức ăn của cây trồng, nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho cây
phát triển. Đối với sản xuất nông nghiệp, phân bón đóng một vai trò quan trọng
trong việc tăng năng suất, chất lượng nông sản. Theo nghiên cứu của Viện dinh
dưỡng Cây trồng Quốc tế (INI) phân bón đóng góp khoảng 30 - 35% tổng sản
lượng cây trồng.
Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã sử dụng phân bón vô cơ
trong nông nghiệp và ngày càng tiến bộ. Đặc biệt trong những năm gần đây, có
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

rất nhiều giống lúa lai được đưa vào sử dụng, có khả năng chịu phân rất tốt, là
tiền đề cho việc thâm canh cao, nhằm không ngừng tăng năng suất lúa.
Cây lúa, bất kỳ lúa nước hay lúa trồng trên cạn, muốn có năng suất cao
đều cần nguồn dinh dưỡng rất lớn. Theo GS,TS. Mai Văn Quyền tổng kết kinh
nghiệm trên 60 thí nghiệm khác nhau ở 40 nước có khí hậu khác nhau đã cho
thấy: Nếu đạt năng suất 3 tấn thóc/ha, lúa lấy đi hết 50kg N, 26kg P
2
O
5
, 80kg
K
2
O, 10kg Ca, 6kg Mg, 5kg S. Và nếu ruộng lúa đạt năng suất 6 tấn/ha thì lượng
dinh dưỡng cây lúa lấy đi là 100kg N, 50kg P
2
O

Lúa địa phương, cổ truyền 15-25 2,5 - 4,0 30 - 35
Lúa thuần cải tiến 80-100 40-50 100-120
Lúa lai 120 -150 60-75 150-180
Nguồn: Đề tài 02A-06–01, 1990 và Nguyễn Văn Bộ, 2003
Khi nghiên cứu kỹ hơn về tỷ lệ N: P
2
O
5
: K
2
O do lúa hút trong từng giai
đoạn Ishizuka, Y, 1973 cho thấy:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Bảng 1.5. Lượng chất khô N, P
2
O
5
, K
2
O do cây lúa hút theo từng giai đoạn
sinh trưởng.
Giai đoạn sinh tưởng
% chất
khô so với
lúc thu
hoạch
% chất dinh dưỡng so
với toàn bộ cây hút

chất lượng gạo. Đạm cũng ảnh hưởng tới đặc tính vật lý và sức đề kháng đối với
sâu bệnh hại lúa. Thừa hoặc thiếu đạm đều làm lúa dễ bị nhiễm sâu bệnh hại do
sức đề kháng giảm.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Thiếu đạm làm cho cây lúa thấp, đẻ nhánh kém, đòng nhỏ, khả năng trỗ
kém, số hạt/bông ít, lép nhiều, năng suất thấp. Thừa đạm làm cho lá to, dài, phiến
lá mỏng, nhánh vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao, lốp, đổ non ảnh hưởng xấu
đến năng suất và phẩm chất lúa.
Theo Nguyễn Như Hà, (2005), nhu cầu về đạm của cây lúa có tính chất
liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây.
Theo Vũ Hữu Yêm (1995), hàm lượng đạm trong cây và sự tích luỹ đạm
qua các giai đoạn phát triển của cây lúa cũng tăng rõ rệt khi tăng liều lượng đạm
bón. Nhưng nếu quá lạm dụng đạm thì cây trồng phát triển mạnh, lá to, dài, phiến
lá mỏng, tăng số nhánh đẻ vô hiệu, trỗ muộn, đồng thời dễ bị lốp đổ và nhiễm
sâu bệnh, làm giảm năng suất. Ngược lại, thiếu đạm cây lúa còi cọc, đẻ nhánh
kém, phiến lá nhỏ, trỗ sớm.
Hiệu lực của đạm còn phụ thuộc vào các yếu tố dinh dưỡng khác. Theo De
Datta S.K (1984), cho rằng, đạm là yếu tố hạn chế năng suất lúa có tưới. Như
vậy, để tăng năng suất lúa nước, cần tạo điều kiện cho cây lúa hút được nhiều
đạm. Sự hút đạm của cây lúa không phụ thuộc vào nồng độ đạm xung quanh rễ
mà được quyết định bởi nhu cầu đạm của cây.
Theo Đỗ Thị Thọ (2004): “Để nâng cao hiệu quả bón đạm thì phương
pháp bón cũng rất quan trọng. Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón đạm vãi
trên mặt ruộng sẽ gây mất đạm tới 50% do nhiều con đường khác nhau như rửa
trôi, bay hơi, ngấm sâu hay do phản đạm hoá”.
Theo Đào Thế Tuấn (1970) lại cho rằng khi bón vãi đạm trên mặt ruộng lúa có
thể gây mất tới 60 - 70% lượng đạm bón. Chính vì vậy, khi bón đạm cần bón sớm,
bón tập trung và bón dúi sâu xuống tầng đất nơi có bộ rễ lúa tập trung nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status