Thực trạng sản xuất ớt và nghiên cứu ảnh hưởng emina GA3 đến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống ớt lai 20 vụ thu, đông năm 2012 tại nông cống, thanh hóa - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







LƯƠNG MINH HÙNG
THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ỚT VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH
HƯỞNG EMINA, GA3 ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG ỚT LAI 20 VỤ THU - ðÔNG
NĂM 2012 TẠI NÔNG CỐNG, THANH HOÁ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản
thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thị Kim Thanh ñã tận
tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Viện ðào tạo sau ðại
học, Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Huyện uỷ - HðND - UBND
huyện, Thủ trưởng và các ñồng nghiệp trong cơ quan UBND huyện Nông
Cống ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và
thực hiện ñề tài ñược thuận lợi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các ñồng chí trong ðảng uỷ, UBND xã, Ban
quản lý HTXDVNN và các hộ nông dân xã Công Liêm, huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hóa ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi tiến hành ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và

tại Việt Nam.
6
2.1.1. Nguồn gốc phân bố cây ớt 6
2.1.2. Phân loại ớt trồng 7
2.1.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây ớt 8
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới. 10
2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt tại Việt Nam. 11
2.4 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm
vi sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và thế giới 13
2.4.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu 13
2.4.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM 14
2.4.3 Tình hình nghiên cửu và ứng dụng chế phẩm EM trên thế giới 17
2.4.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm EM ở Việt Nam 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… iv
2.5. Vai trò của GA3 trong sản xuất nông nghiệp 22
2.5.1. Giới thiệu về chất ñiều tiết sinh trưởng GA3 (Axit gibberellic) 22
2.5.2. Những nghiên cứu và sử dụng gibberellin trong trồng trọt 25
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. ðối tượng nghiên cứu. 27
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 27
3.3. Nội dung nghiên cứu 27
3.4. Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1. ðánh giá thực trạng trồng ớt của huyện Nông Cống 28
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của EMINA ñến sinh trưởng phát triển và
năng suất của giống ớt lai số 20 trong ñiều kiện vụ Thu – ðông
năm 2012 tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.

4.1. Tình hình sản xuất ớt ở huyện Nông Cống, hạn chế và tiềm năng 35
4.1.1. Tình hình sản xuất ớt ở Nông Cống 35
4.1.2. Yếu tố hạn chế năng suất ớt. 39
4.1.3. Tiềm năng phát triển ớt ở huyện Nông Cống 41
4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của EMINA ñến sinh trưởng phát triển và
năng suất của giống ớt Lai số 20 trong ñiều kiện vụ Thu- ðông
2012 tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
42
4.2.1. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh EMINA ñến sinh trưởng thân lá
của cây ớt.
42
4.2.2. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến khả năng ra hoa, ñậu quả
của cây ớt.
45
4.2.3. Tình hình sâu bệnh hại trên ớt ở thí nghiệm xử lý chế phẩm sinh
học EMINA
48
4.2.4. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất ớt.
50
4.2.5. Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến phẩm chất ớt quả tươi lúc
chín 53
4.2.6. Hiệu quả kinh tế của thí nghiệm sử dụng chế phẩm EMINA 55
4.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của GA
3
ñến sinh trưởng phát triển và năng
suất của giống ớt Lai số 20 trong ñiều kiện vụ Thu – ðông năm
2012 tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa.
58
4.3.1. Ảnh hưởng của GA

nghiệp ……………………… vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Viết tên ñầy ñủ
CT Công thức
CTTN Công thức thí nghiệm
CS Cộng sự
ð/C ðối chứng
GA
3
Gibberellic axit
NSTT Năng suất thực thu
NSLT Năng suất lý thuyết
TB Trung bình
TLCK Tỷ lệ chất khô
α-NAA α - naphthalene axetic axit Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang


Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế khi phun các chế phẩm EMINA 56

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của GA
3
ñến sinh trưởng thân lá của cây ớt. 59

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của GA
3
ñến khả năng ñậu quả của cây ớt 60

Bảng 4.11: Một số loại sâu bệnh hại chính trên thí nghiệm xử lý GA
3
62

Bảng 4.12: Ảnh hưởng của GA
3
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của cây ớt.
64

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của GA3 ñến một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng,
hình thái ớt
66

Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế của các công thức xử lý GA
3
68

1

1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây ớt có tên khoa học Capsium annuum L. thuộc họ cà Solanaceae.
Cây ớt là cây gia vị, có nguồn gốc Nam Mỹ, bắt nguồn từ một số loài hoang
dại, ñược thuần hóa và trồng ở Châu Âu, Ấn ðộ cách ñây hơn 500 năm
Cây ớt ñược trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 55
0
vĩ ñộ bắc ñến 55
0
vĩ ñộ
nam, ñặc biệt ở các nước châu Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn
ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia .
Ở Việt Nam diện tích trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng
3.000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5.700ha. Vùng trồng ớt chuyên canh tập
trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế. Sản phẩm ớt bột hiện ñứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị
xuất khẩu. Ớt là cây dễ trồng, không kén ñất, thích hợp với nhiều vùng sinh
thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn. Khác với các loại
rau khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến ñơn giản
(phơi khô, bột, tương…), với ñặc ñiểm này cây ớt khắc phục ñược tính rủi ro
của thị trường, giữ giá cả ổn ñịnh, ñảm bảo ñược lợi ích cho người sản xuất.
Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt không những
ở phía Nam mà ñã ñược mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc.
Bên cạnh là loại gia vị không thể thiếu trong các bữa ăn, giúp làm tăng
cảm giác ngon miệng, ớt còn là một vị thuốc rất quý trong y học cổ truyền, có
thể chữa ñược nhiều căn bệnh một cách hữu hiệu.
Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán
hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm ñau), kháng nham (chữa ung thư ).

giá trị kinh tế cao, ñáp ứng ñược thi trường tiêu thụ như: ngô, ñậu tương,
khoai tây, bí xanh, cà chua trong ñó cây ớt là cây rau gia vị sản phẩm dễ
tiêu thụ ñược các nhà máy chế biến thu mua và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Huyện Nông Cống năm ở phía nam của tỉnh Thanh Hoá, với diện tích ñất
nông nghiệp trồng trọt trên 16.000 ha. Thực hiện nghị quyết 02 năm 2006 của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… 3

tỉnh Uỷ Thanh Hoá về việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng. Huyện Nông Cống ñã
chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng nhiều chủng loại cây trồng trên các
chân ñất khác nhau vào sản xuất trong ñó cây ớt là cây rau gia vị có khả năng
thích nghi tốt với nhiều chân ñât khác nhau cho năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu
thụ mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, trong nhưng năm gần ñây nông
dân vùng trồng ớt ở huyện Nông Công, tỉnh Thanh Hoá cũng ñã bắt ñầu áp dụng
các biện pháp kỹ thuật cho cây ớt như chọn giống tốt, bón phân cân ñối nhưng
chưa thực sự khai thác hết tiềm năng năng suất của cây ớt trên ñịa bàn.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Thực
trạng sản xuất ớt và nghiên cứu ảnh hưởng của GA3, EMINA ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất ớt Lai 20 vụ Thu- ðông năm 2012 tại Nông
Cống, Thanh Hoá”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá thực trạng sản xuất ớt và nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm
sinh học EMINA và hóa chất GA3 ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và
ừphẩm chất ớt lai 20. Từ ñó ñề xuất công thức tác ñộng tốt nhất, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho người trồng ớt tại Nông Công – Thanh Hóa.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài

Kết quả nghiên cứu góp phần xây dựng quy trình trồng giống ớt Lai 20
mới nhằm nâng cao năng suất, phẩm chất và hiệu quả kinh tế trồng ớt ở Nông
Cống – Thanh Hoá và những vùng có ñiều kiện sinh thái tương tự.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… 6

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc lịch sử, tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt trên thế giới và tại
Việt Nam.
2.1.1. Nguồn gốc phân bố cây ớt
Ớt ñã là một phần trong ẩm thực của loài người ít nhất là 7500 năm
trước Công nguyên và có lẽ sớm hơn. Có những bằng chứng khảo cổ ở các
khu vực ở tây nam Ecuador cho thấy ớt ñã ñược thuần hóa hơn 6000 năm về
trước và là một trong những loại cây trồng ñầu tiên ở châu Mỹ.

giúp của các thủy thủ châu Âu. Gia vị mới này ñã nhanh chóng ñược sử dụng
trong chế biến thức ăn của các quốc gia này.
Một con ñường khác mà ớt di chuyển là do người Bồ ðào Nha lấy từ
Tây Ban Nha, sau ñó ñưa qua Ấn ðộ, như ñược miêu tả bởi Lizzie
Collingham trong cuốn sách của bà Curry. Bằng chứng là ớt ñược sử dụng rất
nhiều trong chế biến thức ăn ở vùng Goan của Ấn ðộ, Goan vốn là một thuộc
ñịa của Bồ ðào Nha. Collingham cũng miêu tả chuyến hành trình của ớt từ
Ấn ðô, qua Trung Á và Thổ Nhĩ Kỳ, ñến Hungary, nơi nó trở thành một gia
vị quốc gia dưới dạng paprika.
Hiện nay, Ấn ðộ là nước sản xuất ớt lớn nhất thế giới với khoảng 1
triệu tấn mỗi năm, nơi chỉ riêng Chợ Guntur (lớn nhất châu Á) có 1 triệu bao
ớt (100 lb mỗi bao).
2.1.2. Phân loại ớt trồng.
Ớt là một loại quả của các cây thuộc chi Capsicum của họ Cà
(Solanaceae). Ớt là một loại quả gia vị cũng như loại quả làm rau (ớt ðà Lạt)
phổ biển trên thế giới.
Ớt có nguồn gốc từ châu Mỹ; ngày nay nó ñược trồng khắp nơi trên thế
giới và ñược sử dụng làm gia vị, rau, và thuốc.
Ơt Capsicum chinense - hay ớt kiểng nhiều màu sắc thường dùng trang
trí, không cay. Thường có rất nhiều màu, trái to, nhỏ, hay tròn như cà hay
hình giọt nước.Ớt hiểm - Ớt Thái Lan - Ớt Chili - Ớt Capsicum frutescens :
ðược xem là ớt cay, có 3 màu; trắng, ñỏ và vàng trên cùng một cây. Ớt ðà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… 8

Lạt, còn gọi là ớt tây hay ớt trái. Ớt sừng trâu là loại phổ biến nhất hiện nay
ñược sử dụng trong hầu hết cách chế biến.
9

qủa. Bailey (1949) ñã chia ớt thành 5 nhóm chính dựa vào hình dạng quả:
Cerasiforme: Là những giống ớt có dạng quả nhỏ, rất cay.
Conoides: Quả ớt cay, có dạng hình nón hoặc dạng hình thuôn.
Fasciculatum: Quả mọc thành chùm, khi chín có màu ñỏ và ñặc biệt rất cay.
Longum: Quả ớt dài, rũ xuống, cay.
Grossum: Quả to, có dạng hình chuông hay còn gọi là ớt ngọt quả rỗng,
thường có màu ñỏ hoặc vàng, thích hợp cho việc chế biến các món ăn.
ðặc ñiểm thực vật học của cây ớt có thể ñược tóm tắt như sau:
- Rễ: Rễ ớt ăn nông và kém chịu úng. Rễ tập trung chủ yếu ở tầng ñất
0 – 30 cm. Rễ ớt có khả năng phát triển rễ phụ ñặc biệt khi cấy chuyển.
- Thân: Thân ớt phát triển ở dạng thân bụi. Khi non thân mềm, khi già
thân hoá gỗ. Trên thân phân nhiều cành nhánh. Chiều cao cây từ 50 – 150 cm.
- Lá: Ớt có dạng là ñơn, mặt lá nhẵn, kích thước thay ñổi phụ thuộc vào
giống. Lá ớt có dạng oval hoặc hơi dài, không có răng cưa, không có lông,
mỏng, kích thước trung bình 1,5 – 12 cm x 0,5 – 7,5 cm.
- Hoa: Hoa ớt thường mọc ñơn, có 5 – 6 cánh màu trắng, số lượng hoa
từ 92 – 350 hoa/cây. Hoa ớt thường mọc ñơn và sinh ra sau nách lá ở cành thứ
cấp. ðài hoa có 5 – 6 cành màu trắng, tràng hoa có màu trắng, hoặc có màu
tím nhạt, nhị hoa gắn vào tràng hoa và xoè ra, bao phấn thường mở, vòi nhuỵ
thường dài hơn nhị hoa. Bầu nhuỵ thường có 3 ngăn. Cuống hoa dài 1 – 1,5
cm, ớt có tập tính nở hoa và ñậu quả sớm hơn trong ñiều kiện ngày ngắn.
- Quả: Quả ớt thuộc dạng quả mọng có cuống ngắn và to. Dạng quả rất
khác nhau từ dạng quả tròn tới dạng quả thon dài và thon ñầu bóp nhọn lại,
kích thước quả cũng rất khác từ rất nhỏ ñến quả có kích thước lớn như quả ớt
ngọt. Quả mọc xuôi (chỉ ñịa) hoặc thẳng ñứng (chỉ thiên), quả ñơn. Ớt có màu
sắc, hình dạng và kích thước quả rất khác nhau. Khi quả xanh có màu xanh

16% tổng sản phẩm gia vị, chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây hồ tiêu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… 11
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lượng ớt trên thế giới.
Diện tích ( ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng ( tấn) Thế giới
và các
Châu
2009 2010 2011 2009 2010 2011 2009 2010 2011
Châu Phi 29.871

26.822

22.973

6.022

7.448

7.607

17.987

19.978

17.475

Châu Mỹ


3289,5

327,32

Thế giới 607,59

557,95

531,72

7.004

7.365

7.495

398,51

410,91

425,54

(Nguồn: trích theo cơ sở dữ liệu về sản xuất nông nghiệp của tổ
chức Nông lương Liên hợp quốc tại ñịa chỉ http://faostat.fao.org
).
Bảng 2.2: Sản lượng ớt của các nước sản xuất ớt lớn nhất thế giới.
ðơn vị tính: 1.000 tấn
Nước Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Indonesia 82.834 84.218 77.800

Huế. Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở ñồng bằng Bắc Bộ,
ñồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ.
Trong giai ñoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn ñược hình
thành ñể phục vụ cho xuất khẩu ớt. Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng
sản xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên ñến 5.700ha, ñảm bảo mỗi
năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4.500 tấn ớt bột .
Ở Thanh Hoá, cây ớt ñược trồng tập trung ở một số huyện như: Hằng
Hóa, Hậu Lộc, Quảng Xương, Tĩnh Gia, Thiệu Hóa, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân,
ðông Sơn.
Năm 2011 - 2012 Thanh Hóa có diện tích trồng ớt là 1.900ha, năng suất
trung bình là 21,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 1200 tấn ớt, ngoài ra còn ñược
xuất theo con ñường tiểu ngạch hàng trăm tấn .
Cây ớt ñược coi là một trong năm loại cây trồng chủ lực trong chương
trình chọn tạo giống rau của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai
ñoạn 2006 – 2010 .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ……………………… 13
2.4 Vi sinh vật hữu hiệu, tình hình nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm vi
sinh vật hữu hiệu (EM) trong nước và thế giới
2.4.1 Nguồn gốc và các dạng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu
Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối quan hệ
chặt chẽ với cây trồng. Hầu như mọi hoạt ñộng diễn ra trong ñất ñều có sự
tham gia của vi sinh vật (mùn hóa, khoáng hóa chất hữu cơ ). Vi sinh vật
(VSV) do nhà khoa học người Châu Âu phát hiện từ thế kỷ 17, ñến thế kỷ 19
ngành công nghệ vi sinh bắt ñầu phát triển mạnh mẽ, khởi ñầu bằng chế phẩm
vi sinh cố ñịnh ni tơ phân tử. ðến năm 1964 hàng loạt chế phẩm vi sinh vật
ñược nghiên cứu sản xuất như: Chế phẩm VSV cố ñịnh ñạm, VSV phân hủy

ñộng của vi sinh vật có lợi. ðồng thời các chất này cũng có tác dụng giải ñộc
các chất có hại do sự hình thành các enzym phân hủy. Vai trò của EM còn
ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng,
các sóng này có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trong tự nhiên
thành dạng năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng.
Mỗi loài vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng
riêng. Do ñều là vi sinh vật có lợi sống cộng sinh với nhau nên hoạt ñộng tổng
thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều. Có nhiều dạng chế phẩm EM ñã
ñược sản xuất:
- Dung dịch EM gốc (còn gọi là EM1): Là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh
vật có ích, cả hảo khí và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang
hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh. Từ chế
phẩm EM gốc có thể chế ra các chế phẩm thứ cấp như: EM Bokashi B (làm
thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi c (ñể xử lý môi trường).
- EM Bokashi: Thường có dạng bột hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách
lên men các chất hữu cơ (cám gạo, cám ngô, bột cá, than bùn ) với dung dịch
EM gốc. EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất
và cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
- EM 5: Là hỗn hợp lên men của giấm, cồn, rỉ ñường, nước và EM gốc.
EM 5 ñược dùng ñể phun lên cây xanh nhằm tiêu diệt các tác nhân gây bệnh
và loại trừ sâu hại bằng quá trình sinh học.
-EM - FPE (Effective Microorganisms - Fermented Plant Extract): Là
chiết xuất cây cỏ lên men EM. Gồm một hỗn họp cỏ tươi với rỉ mật ñường và
dung dịch EM gốc. Tác dụng chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây
trồng, hạn chế tác nhân gây bệnh và côn trùng.
2.4.2 Một số loại vi sinh vật phổ biến trong chế phẩm EM
*Vi khuẩn quang hợp (Photosynthetic bacteria)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông
nghiệp ………………………


- Sinh ra axit lactic là chất khử trùng mạnh, tiêu diệt các vi sinh vật có hại
và làm tăng sự phân hủy các chất hữu cơ;

Trích đoạn Những nghiờn cứu và sử dụng gibberellin trong trồng trọt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status