Nghiên cứu ảnh hưởng của tia cực tím đến một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng nuôi và khả năng sản xuất của gà f1 (RI x lương phượng) - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------
TRỊNH THỊ TUYẾT LAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TIA CỰC TÍM
ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỆ SINH CHUỒNG NUÔI VÀ
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ F1( RI × LƯƠNG PHƯỢNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI HỮU ðOÀN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iiLỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn TRỊNH THỊ TUYẾT LAN Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iiiMỤC LỤC

chuồng trước khi nuôi gà 45
4.1.3. ðánh giá khả năng diệt khuẩn của tia cực tím với một số giống vi
khuẩn gây bệnh có trong không khí chuồng nuôi trong thời gian
nuôi gà 46
4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tia cực tím ñến mộst số chỉ
tiêu năng suất của gà 51
4.2.1 Nghiên cứu trong vụ ñông 51
4.2.2 Nghiên cứu trong vụ hè 58
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2 Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 74

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KL Khối lượng
PN Chỉ số sản xuất
UV Tia cực tím
TĂ Thức ăn
ðC ðối chứng
TN Thí nghiệm
TB Trung bình
TTTĂ Tiêu tốn thức ăn
VK Vi khuẩn


4.15. Tỷ lệ gà khoèo chân, hàm lượng Ca, P huyết thanh, khoáng tổng số
trong xương ñùi của các lô gà TN 57
4.16. Tỷ lệ nuôi sống của gà TN trước khi chiếu tia cực tím (%) 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vii4.17. Ảnh hưởng của tia cực tím ñến tỷ lệ sống của gà (%) 59
4.18. Khối lượng của gà TN trước khi chiếu tia cực tím (g/con) 60
4.19. Ảnh hưởng của tia cực tím ñến khối lượng của gà thí nghiệm
(g/con) 62
4.20. Chỉ số sản xuất (PN ) của các lô gà thí nghiệm qua các tuần tuổi
theo dõi 64
4.21. Khảo sát chất lượng thịt gà ở các lô theo dõi 65
4.22. Tỷ lệ gà khoèo chân, hàm lượng Ca, P huyết thanh, khoáng tổng số
trong xương ñùi của các lô gà TN 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trên thế giới hiện nay, xu thế chăn nuôi thâm canh công nghiệp hóa ñang

Vì vậy, việc nghiên cứu giải pháp mới nhằm khử trùng chuồng nuôi một
cách an toàn và chống bệnh còi xương cho gà là một nhu cầu rất lớn. Với cách
ñặt vấn ñề như vậy, chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của
tia cực tím ñến một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng nuôi và khả năng sản xuất
của gà F1( Ri X Lương Phượng) ».
1.2. Mục ñích
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc chiếu tia cực tím ñến một số chỉ tiêu
vi sinh vật chuồng nuôi
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc chiếu tia cực tím ñến tỷ lệ nuôi sống,
tỷ lệ ñồng ñều, khả năng sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và hiệu quả sản xuất,
chất lượng thịt của gà.
-Ảnh hưởng của chiếu tia cực tím ñến bệnh còi xương ở gà
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu là một ứng dụng quan trọng thành tựu của vật lý
ứng dụng vào chăn nuôi gia cầm, góp phần vào việc hoàn thiện quy trình kỹ
thuật chăn nuôi gà ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên và cán bộ kỹ
thuật trong ngành nông nghiệp Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
32. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Môi trường chăn nuôi

lượng các chất khí cũng khác nhau. ðáng chú ý và gây hại nhiều nhất cho vật
nuôi là hai loại khí H
2
S và NH
3
.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
4+ Khí Amoniac (NH
3
)
ðây là một chất khí không màu, có mùi khai, hăng và sốc, có tính kích
thích ñối với niêm mạc thần kinh, tỷ trọng 0,769. mùi nhận thấy khi nồng ñộ
ở 5 ppm. NH
3
trong chuồng nuôi ñược sinh ra do sự phân giải các chất hữu cơ
có chứa nhiều Nitơ trong chất thải của gia súc như phân rác, nước tiểu, thức
ăn thừa. Do sự có mặt thường xuyên của khí NH
3
trong chuồng nuôi nên nó
ñược coi là một chỉ tiêu ñánh giá sự ô nhiễm của chuồng nuôi.
+Khí Sunfuahydrogen (H
2
S): Là loại khí rất ñộc tồn tại trong không
khí chuồng nuôi trong thời gian khá dài khó ñuổi ñi ñược. Nguồn gốc sinh ra
khí này là do các vi sinh vật phân giải protein và các chất hữu cơ có chứa lưu
huỳnh trong thức ăn rơi vãi, trong phân, rác thải ñặc biệt trong phân của con
vật bị bệnh ñường tiêu hóa. H

có lợi làm ảnh hưởng ñến sức khỏe vật nuôi và con người
2.2.3. ðộ nhiễm khuẩn của không khí chuồng nuôi
Bụi và những giọt nước nhỏ trong không khí thường mang rất nhiều
loại vi sinh vật. Có khi nó ñược truyền ñi rất xa theo luồng gió hay lắng
xuống với bụi hoặc lơ lửng trong không khí. Ở những nước khí hậu nhiệt ñới
như nước ta, bụi trong không khí còn có thể mang viruts ñậu gà, sốt lở mồm
long móng và trứng giun ñũa. Chuồng nuôi kém thông thoáng là ñiều kiện
thuận lợi cho vi sinh vật phát triển (Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên,
1989 [24]).
2.2. ðặc ñiểm sinh học một số vi khuẩn thường gặp trong chuồng nuôi
Trong cơ thể vật nuôi nói chung có rất nhiều loại vi khuẩn sinh sống, số
lượng và thành phần của chúng tăng dần từ tá tràng tới trực tràng do sự thay
ñổi về pH và thành phần chất chứa. Ở trực tràng, số lượng vi khuẩn có thể
chiếm từ 10 – 20% khối lượng phân (Vũ Văn Ngũ, 1979 [23]).Do ñó vật nuôi
thường xuyên thải vi khuẩn ra ngoài môi trường qua nước tiểu, qua phân và
các dịch tiết của cơ thể. Một số loài vi khuẩn thường gặp thuộc giống Bacilus,
E.coli Samonella, Coliform, Proteus… và các loại cầu khuẩn như
Staphylococcus, Streptococcus….
2.2.1. Vi khuẩn Staphylococcus (tụ cầu khuẩn)
Staphylococcus là những vi khuẩn hình cầu, thường tụ lại thành ñám
như chùm nho. Staphylococcus gồm 3 loại là Staphylococcus aureus,
Staphylococcus epidemidis và Staphylococcus saprophyticus.
S. aureus là loài gây bệnh hay gặp nhất, loài này có ñộc lực cao có khả
năng gây nhiễm trùng với những biểu hiện khác nhau của da, tổ chức dưới da
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
6hoặc trong các cơ quan nội tạng gây mưng mủ ñiển hình, một số trường hợp
còn chuyển sang chứng huyết nhiễm trùng, chứng bại huyết. S. aureus còn có


glucoz, lactoz, mannit, saccaroz, không lên men ñường galactoz.
- Phản ứng Catalaza dương tính.
d. Sức ñề kháng
Staphylococcus có sức ñề kháng yếu với nhiệt ñộ và hóa chất, ở 70
0
C
chết trong 1h, ở 80
0
C chết trong 10 – 30 phút, 100
0
C chết trong vài phút.
Axit phenic 3 – 5% diệt khuẩn trong 3 – 5 phút. Formon 1% diệt vi
khuẩn trong 1h. Ở nơi khô hanh và ñóng băng vi khuẩn có sức ñề kháng tốt. Ở
nơi khô ráo vi khuẩn sống ñược trên 200 ngày.
2.2.2. Vi khuẩn Streptococcus (Liên cầu khuẩn)
Vi khuẩn Streptococcus là những vi khuẩn hình cầu xếp thành chuỗi,
uốn khúc dài, ngắn khác nhau. Streptococcus có mặt ở khắp nơi trong tự
nhiên: ñất, nước, không khí…trong cơ thể người và ñộng vật. Trên cơ thể
người và ñộng vật, một số Streptococcus thường kí sinh ở trên da, niêm mạc,
ñường tiêu hóa, ñường hô hấp và không gây bệnh, một số lại có khả năng gây
bệnh. Ở người thường gặp nhiều trong các bệnh nhiễm khuẩn như Eczema,
mưng mủ ở phủ tạng, viêm họng, mẩn ñỏ…. Ở ñộng vật, liên cầu thường gây
nên những chứng nung mủ, những bệnh biến chung hay cục bộ (viêm vú). Ở
ngựa, liên cầu gây bệnh viêm hạch truyền nhiễm Adenitis Equorum. Ở bò,
liên cầu thường gây bệnh viêm buồng vú truyền nhiễm của bò sữa, bệnh bại
huyết của dê.
a. Hình thái và tính chất bắt màu
Streptococcus có hình cầu hoặc hình bầu dục, ñường kính khoảng 1
µ,ñôi khi có vỏ. Vi khuẩn bắt màu Gram dương, không di ñộng. Chiều dài của

+ Týp gamma (γ): Xung quanh khuẩn lạc không có sự thay ñổi nào,
hồng cầu trong thạch vẫn giữ nguyên màu hồng nhạt. Liên cầu thuộc týp này
không có khả năng làm dung huyết thạch máu, thường là những vi khuẩn
không gây bệnh.
2.2.3. Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli)
Trực khuẩn ruột già Escherichia coli còn có tên là Bacterium coli
commune, Bacillus colicommunis ñược Eschrich phân lập năm 1885 từ phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
9trẻ em. E. coli là loại vi khuẩn chiếm nhiều nhất trong số các vi khuẩn hiếu
khí trong ñường tiêu hóa của người và ñộng vật. E. coli thường xuất hiện sớm
trong ñường ruột của người và ñộng vật sơ sinh (sau khi ñẻ 2 giờ), chúng
thường ở phần sau của ruột, ít khi ở dạ dày hay ruột non. Trong nhiều trường
hợp còn tìm thấy ở niêm mạc của nhiều bộ phận khác trong cơ thể. Từ ruột
E.coli theo phân ra ñất, nước. Tìm chỉ số E.coli trong nguồn nước cho phép ta
kết luận nước ñó có bị nhiễm phân hay không và là một trong những cơ sở ñể
nói rằng nước ñó tốt hay xấu. E.coli là nguyên nhân gây ra một số bệnh
ñường ruột ở người và ñộng vật. Chúng chỉ có khả năng gây bệnh khi sức ñề
kháng của con vật giảm sút. Bệnh do trực khuẩn E.coli gây ra có thể xảy ra
như một bệnh truyền nhiễm kế phát trên cơ sở thiếu vitamin và mắc các bệnh
virus hay ký sinh trùng (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Lan
Hương, 2001 [27]). E.coli thường gây bệnh cho súc vật mới ñẻ từ 2 – 3 ngày
hoặc 4 – 8 ngày. Người ta gọi Colibacillosis là một bệnh ñường ruột của
ngựa, bê, cừu, lợn và gia súc non do E.coli gây ra. (Lê Văn Tạo và cộng sự,
1996 [25]) ñã phân lập và nhận ñịnh: E.coli là nguyên nhân gây bệnh phân
trắng lợn con, bệnh thường gặp ở lợn từ 1- 20 ngày tuổi, ñặc biệt ở giai ñoạn
1 – 10 ngày tuổi, tỉ lệ mắc bệnh cao hơn những giai ñoạn khác và kèm hội
chứng phân trắng rõ rệt. Ở gia cầm thường bị ñi tháo, phân màu xanh lá cây

E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường,
một số chủng có thể phát triển ñược ở môi trường tổng hợp ñơn giản nên
người ta ñã chọn chúng làm mẫu ñể nghiên cứu về sinh vật học.
E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tùy tiện, có thể sinh trưởng ở
nhiệt ñộ từ 5 – 40
0
C, nhiệt ñộ thích hợp là 37
0
C, pH thích hợp 7,2 – 7,4, có
thể phát triển ñược ở pH từ 5,5 – 8.
- Môi trường thạch thường: Sau 24h nuôi cấy hình thành những khuẩn
lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính 2 – 3
mm. Nuôi cấy lâu khuẩn lạc trở thành gần như nâu nhạt và mọc rộng ra. Có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R và M.
- Môi trường nước thịt: Trong môi trường này vi khuẩn phát triển tốt,
môi trường rất ñục, có cặn màu tro nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màu xám
nhạt trên mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối.
- Môi trường Muller Kauffman, môi trường lục Malasit: E.coli không
mọc. Trên môi trường Endo, E.coli có khuẩn lạc màu ñỏ. Ở môi trường EMB
có khuẩn lạc tím ñen. Môi trường thạch SS, E.coli có khuẩn lạc ñỏ.
d. Sức ñề kháng
E.coli không chịu ñược nhiệt ñộ: ðun 55
0
C trong 1 giờ, 60
0
C trong 30

thân. Vi khuẩn dễ nhuộm với các thuốc nhuộm thông thường, là vi khuẩn
Gram (-), khi nhuộm vi khuẩn bắt màu ñều toàn thân hoặc hơi ñậm ở hai ñầu.
b. Tính chất nuôi cấy
Samollela vừa hiếu khí vừa kỵ khí không bắt buộc, dễ nuôi cấy, nhiệt
ñộ thích hợp 37
0
C, nhưng có thể phát triển ñược từ 6 – 42
0
C, pH thích hợp
bằng 7,6, phát triển ñược từ 6 – 9. Samollela gây bệnh ở gia súc, sinh trưởng
tốt trong ñiều kiện hiếu khí, kém hơn ở ñiều kiện kỵ khí.
- Môi trường nước thịt: Cấy vài giờ ñã ñục nhẹ, sau 18h ñục ñều, nuôi
cấy lâu ở ñáy ống nghiệm có cặn, trên mặt môi trường có màng mỏng.
- Môi trường thạch thường: Nuôi cấy trên thạch thường vi khuẩn mọc
thành các khuẩn lạc tròn, trong sáng hoặc xám, nhẵn bóng, hơi lồi lên ở giữa,
nhỏ và trắng hơn khuẩn lạc của E.coli.
Ở một số loài như Samollela paratyphi B, Samollela cholerae suis cấy
trên thạch peptone dày, sau 1 – 2 ngày khuẩn lạc hình thành một bờ chất dính,
chất keo bao bọc.
Trên thạch, thỉnh thoảng có thể thấy khuẩn lạc dạng R, nhám, mặt trong
mờ. Samollela abortus equi nuôi cấy từ cơ thể ñộng vật sang thạch thường lần
ñầu tiên hình thành khuẩn lạc khô, hình hạt lỗ chỗ.
c. Sức ñề kháng
Samollela khó sinh sản ở trong nước thường nhưng có thể tồn tại một
tuần, trong nước ñá có thể sống 2 – 3 tháng. Trong xác ñộng vật chết chôn ở
bùn, cát có thể sống 2 – 3 tháng.
Với nhiệt ñộ vi khuẩn có sức ñề kháng yếu: 50
0
C bị diệt sau 1 giờ,
70

C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là 37
0
C, pH
tốt nhất là 7 – 7,4.
- Môi trường nước thịt: Sau khi nuôi cấy 18 – 24 giờ, có những sợi
bông lơ lửng dọc theo ống nghiệm rồi lắng xuống ñáy thành cặn trắng, môi
trường trong, không có màng trên mặt môi trường, môi trường có mùi thơm
như bích quy bơ, sợi bông gồm có những bó chuỗi vi khuẩn dài.
- Môi trường thạch thường: Sau khi nuôi cấy 24 – 48 giờ tạo nên những
khuẩn lạc dạng R: khuẩn lạc nhám, xù xì, màu tro trắng, rìa khuẩn lạc nhăn
nheo, nếu nhìn qua kính hiển vi thấy những ñường uốn cong như sợi tóc xoăn,
ñó là những bó chuỗi vi khuẩn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14- Môi trường thạch máu: Một số loài có khả năng dung huyết mạnh,
một số không có khả năng dung huyết. Trên môi trường này, vi khuẩn thường
sinh các khuẩn lạc dạng S hơn dạng R, tuy nhiên bề mặt khuẩn lạc hơi nhăn
nheo không trơn như khuẩn lạc dạng S của vi khuẩn ñường ruột.
- Môi trường gelatin: Cấy vi khuẩn theo ñường cấy trích sâu, sau 1 – 2
ngày dọc theo ñường cấy, vi khuẩn mọc tỏa ra hai bên thành nhánh thẳng nằm
ngang vuông góc với ñường cấy, từ ñáy ống ñi lên nhánh càng dài thêm thành
hình cây tùng lộn ngược.
2.3. Tia cực tím
2.3.1. Giới thiệu về tia cực tím
Tia cực tím là một phần của bức xạ mặt trời, là một phần năng lượng mặt
trời truyền cho trái ñất. ðây là dạng năng lượng ñầu tiên của mọi dạng năng
lượng. Thành phần của bức xạ mặt trời gồm 5 tia
- Tia cực ngắn α và γ, có bước sóng (λ) < 10 nm, ñược các tầng không khí

ñộ mẫn cảm cao nhất, vi khuẩn lao có sức ñề kháng mạnh với tia cực tím.
Ngoài ra tia cực tím còn có khả năng làm tăng sự thực bào của bạch cầu.
- Ảnh hưởng ñối với da của cơ thể gia súc: Khi chiếu tia cực tím lên cơ
thể gia súc thì da chịu ảnh hưởng ñầu tiên và sự ảnh hưởng này rất phức tạp.
Sau khi chiếu tia cực tím một thời gian từ 2 – 10 giờ, da vùng ñược chiếu nổi
ban ñỏ. Tia cực tím là một loại tia sáng lạnh do ñó hiện tượng nổi ban ñỏ
không phải là da bị bỏng do sức nóng nhiệt ñộ cao gây nên. ðồng thời với
hiện tượng nổi ban ñỏ, cũng xuất hiện một loạt biến ñổi ở da. Trước tiên là trên
da hình thành mạng lưới mạch máu nhỏ và sự giãn nở của các viti huyết quản.
Hiện tượng này làm cải thiện dinh dưỡng của da. Ngoài ra còn có hiện tượng
viêm, sưng ở cục bộ, bạch cầu thoát ra khỏi mạch máu. Cơ chế hình thành ban
ñỏ rất phức tạp. Tia cực tím sau khi tác ñộng trực tiếp ñối với tế bào thượng bì,
sẽ làm sản sinh ra một chất hóa học có tác dụng giống như histamine, ảnh hưởng
ñến hệ thần kinh phó giao cảm làm cho mạch máu giãn nở gây viêm ở cục bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
16- Ảnh hưởng ñối với hệ thần kinh: Tia cực tím ảnh hưởng ñến hệ thống
thần kinh theo hai ñường: một là tác ñộng trực tiếp lên da, hai là thông qua
những sản phẩm phân giải của tổ chức kích thích ñối với hệ thống thần kinh.
- Ảnh hưởng của tia cực tím ñối với sự hình thành vitamin D
3
: Dưới tác
dụng của tia cực tím lên cơ thể ñộng vật làm cho 7 – ñehydrocholesterol vỡ
mạch nối 9 – 10 biến thành vitamin D
3
. Do vậy người ta thường dùng tia cực
tím chiếu trên toàn thân ñể ñiều trị bệnh còi xương, mềm xương cho gia súc.
- Tác dụng chống dị ứng của tia cực tím: Khả năng chống dị ứng của tia cực

Guanine (G), Thymine (T) ở DNA và Guanine, Uracine (U) ở RNA sẽ hấp
thụ lượng tử bức xạ và chuyển sang trạng thái kích thích triplet. Như vậy khả
năng sử dụng năng lượng của phôton hấp thụ vào phản ứng quang hóa là rất
lớn. Năng lượng thường ñược dẫn truyền từ gốc bazơ-nitơ ở trạng thái kích
thích theo hướng C

G

A

T.
Kết quả nghiên cứu sự biến ñổi quang hóa của các gốc purine và
pirimidine cho thấy pirimidine có ñộ nhạy cảm với tia cực tím hơn purine rất
nhiều, Do vậy các tổn thương ở acid nucleic chủ yếu do phản ứng quang hóa
của pirimidine gây ra. Những phản ứng quan trọng nhất của quá trình là phản
ứng quang nhị hợp pirimidine, quang oxy hóa và quang hydrat hóa.
- Phản ứng quang nhị hợp có thể xảy ra giữa các phân tử cùng gốc:
Thymine

Thymine
*
+ Thymine
*


Thymine – Thymine
O O O O
CH
3
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status