Nghiên cứu ảnh hưởng của tài nguyên du lịch địa phương đến ý định quay trở lại của du khách quốc tế - Pdf 25



TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ


NGUYỄN THỊ MINH HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
TÀI NGUYÊN DU LỊCH ĐỊA PHƯƠNG
ĐẾN Ý ĐỊNH QUAY TRỞ LẠI CỦA
DU KHÁCH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
KHÁNH HÒA – 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ


NGUYỄN THỊ MINH HẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
Nha Trang, ngày tháng 06 năm 2014
Giáo viên hƣớng dẫn

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trong luận văn là trung thực, do chính tác giả thu thập và phân tích. Nội
dung trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc. Những số liệu và kết quả trong luận văn
là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học
nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
Nha Trang, ngày 12 tháng 06 năm 2014
SINH VIÊN
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
iv

MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
1.6 Kết cấu của luận văn 5
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7
2.1 Khái quát về du lịch 7
2.1.1 Giới thiệu về du lịch 7
2.1.2 Các loại hình du lịch 9
2.1.3 Đặc điểm và đặc thù của du lịch 10
2.2 Lý thuyết về tài nguyên du lịch 10


4.1.2 Tình hình khách du lịch nƣớc ngoài đến Nha Trang- Khánh
Hoà trong thời gian qua 47
4.2 Kết quả nghiên cứu 50
4.2.1 Mô tả nghiên cứu 50
4.2.1.1 Giới tính 51
4.2.1.2 Cơ cấu nhóm tuổi 51
4.2.1.3 Cơ cấu thu nhập 52
4.2.1.4 Số lần đến Nha Trang 54
4.2.1.5 Cơ cấu quốc tịch của du khách quốc tế 55
4.2.2 Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu 56
4.2.2.1 Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 56
4.2.2.2 Đánh giá giá trị thang đo - Phân tích nhân tố EFA 59
4.2.2.3 Hiệu chỉnh thang đo và mô hình nghiên cứu điều chỉnh 64
4.2.2.4 Phân tích hồi qui và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 67
4.2.2.5 Thống kê mô tả cho các biến quan sát 72
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75
5.2 Kiến nghị 77
5.3 Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO x
PHỤ LỤC

vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VIF


Cronbach’s Alpha
Hệ số tin cậy

Factor Loading
Trọng số nhân tố

Standard Error
Sai số chuẩn

Item Total Correlation
Hệ số tƣơng quan biến tổng

Standardized Factor Loading
Trọng số nhân tố chuẩn hóa

Variance Extracted
Tổng phƣơng sai trích

Eigenvalue
Phần biến thiên đƣợc giải
thích bởi nhân tố viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thang đo địa hình 36
Bảng 3.2 Thang đo khí hậu 36
Bảng 3.3 Thang đo tài nguyên biển và sinh vật 37

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 32
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 35
Hình 4.1 Bản đồ hành chính thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 40
Hình 4.2 Số lƣợng khách quốc tế đến Nha Trang - Khánh Hoà thời gian qua 48
Hình 4.3 Mô hình nghiên cứu điều chinh 66
Hình 4.4 Sơ đồ tác động của các nhân tố mới tới ý định quay lại của du khách 72
Biểu đồ 4.1 Biểu đồ mô tả mẫu theo giới tính 51
Biểu đồ 4.2 Biểu đồ mô tả mẫu theo nhóm tuổi 52
Biểu đồ 4.3 Biểu đồ mô tả mẫu theo thu nhập trung bình năm 53
Biểu đồ 4.4 Biểu đồ mô tả mẫu theo số lần đến Nha Trang của du khách
quốc tế 54
Biểu đồ 4.5 Biểu đồ mô tả mẫu theo quốc tịch 56
Biểu đồ 4.6 Biểu đồ tần số của phần dƣ chuẩn hoá 69
Biểu đồ 4.7 Biểu đồ phân tán phần dƣ 70

1

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do hình thành đề tài

2012.Cũng trong 5 tháng qua, khách đến Việt Nam đông nhất vẫn là từ Trung
Quốc, Hàn Quốc, Australia, Nga Một số nƣớc và vùng lãnh thổ có số lƣợng
khách đến Việt Nam giảm so với cùng kỳ gồm Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đài Loan
Đặc biệt, tệ nạn lừa gạt, "chặt chém" du khách vẫn chƣa thể xử lý tận gốc
đang là những nguyên nhân làm cản trở lớn nỗ lực xúc tiến quảng bá hình ảnh
du lịch Việt Nam và cũng nhƣ là nguyên nhân khiến 70% khách du lịch đến
Việt Nam không trở lại.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của du lịch nƣớc nhà,
du lịch Khánh Hòa cũng đang từng bƣớc chuyển mình và đã có những bƣớc
phát triển khá toàn diện. Nha Trang – Khánh Hòa đang tiếp tục vƣơn mình để
trở thành một trong những Trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch và thƣơng mại
của khu vực miền Trung cũng nhƣ cả nƣớc, thu hút ngày càng nhiều khách
trong và ngoài nƣớc. Đƣợc mệnh danh là một trong hai mƣơi chín Vịnh đẹp
nhất thế giới, Nha Trang là thành phố nằm trong top 10 trung tâm du lịch
hàng đầu cả nƣớc. Sức hấp dẫn du lịch của Nha Trang đƣợc tạo ra bởi rất
nhiều sự kiện văn hóa du lịch nhƣ Festival biển, các cuộc thi hoa hậu quốc tế,
cảnh quan thiên nhiên, biển đảo,…với kỳ vọng thu hút ngày càng nhiều khách
quốc tế đến với Nha Trang. Tuy nhiên, tỷ lệ gia tăng của du khách quốc tế đến
Nha Trang chỉ đạt có 11,3% thấp hơn mức trung bình của cả nƣớc, tỷ lệ du
khách quốc tế quay lại nói chung vẫn chƣa đáp ứng đƣợc kỳ vọng của tỉnh,
khoảng 10%, và cũng không ít lời phàn nàn đƣợc đƣa ra (Sở Văn hóa – Thể
thao – Du lịch Khánh Hòa). Bên cạnh những yếu tố thu hút khách du lịch nhƣ
chất lƣợng dịch vụ tốt, sản phẩm du lịch độc đáo, ẩm thực đa dạng,… thì tài
nguyên du lịch đƣợc xem nhƣ là một thế mạnh đầu tiên để thu hút du khách
đến với Nha Trang - Khánh Hòa. Bởi vẻ đẹp thiên nhiên đƣợc ban tặng, Nha
Trang với khí hậu ôn hoà, có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
3

du lịch. Nơi đây có nhiều hòn đảo lớn nhỏ nhƣ Hòn Tằm, Hòn Mun, Hòn Lao,
Hòn Thị,… trong đó đảo Hòn Tre lớn nhất, nằm che chắn ngoài khơi giúp cho

nguyên du lịch địa phƣơng đến ý định quay trở lại của du khách quốc tế đối
với điểm đến Nha Trang và tiến hành kiểm định mô hình thực nghiệm.
- Đƣa ra các kiến nghị nhằm nâng cao sự thỏa mãn của du khách cũng
nhƣ ý định quay trở lại của du khách đối với du lịch Nha Trang.
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là ý định quay trở lại của du khách, trong đó luận
văn sẽ tập trung vào yếu tố tài nguyên du lịch địa phƣơng tác động đến sự
quay trở lại của du khách.
Khách thể nghiên cứu là khách du lịch quốc tế đến với Nha Trang.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Việc nghiên cứu đƣợc thực hiện trên địa bàn thành phố
Nha Trang.
Về thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2014.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu:
Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Giai đoạn này đƣợc thực hiện thông qua
phƣơng pháp định tính, liên quan đến việc xác định vấn đề nghiên cứu. Đầu
tiên là xác định các yếu tố của văn hóa địa phƣơng ảnh hƣởng đến việc quay
trở lại của du khách dựa trên cơ sở tham khảo tài liệu, bài báo cáo, các công
trình nghiên cứu có liên quan từ đó xây dựng các tiêu thức cần khảo sát và
đánh giá. Thêm nữa, để phát triển bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu chính
thức thì tác giả đã tiếp xúc, tham khảo, tƣ vấn chuyên gia, khách du lịch. Quá
5

trình này giúp phát hiện các tiêu chí không cần thiết và bổ sung các tiêu chí
mới tác động đến ý định quay trở lại của du khách.
Nghiên cứu chính thức: đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp định lƣợng,
dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng phỏng vấn. Trên cơ sở dữ
liệu đã thuy đƣợc quan phỏng vấn du khách sẽ tiến hành phân tích mẫu
nghiên cứu, kiểm định thang đo, phân tích các nhân tố, kiểm định giải thuyết
7

CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về du lịch
2.1.1 Giới thiệu về du lịch
Khách du lịch nội địa: Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam,
ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ
Việt Nam (Điều 34, luật du lịch, 2005).
Khách du lịch quốc tế: Khách du lịch quốc tế là ngƣời nƣớc ngoài,
ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt
Nam, ngƣời nƣớc ngoài thƣờng trú tại Việt Nam ra nƣớc ngoài du lịch (Điều
34, luật du lịch, 2005).
Ngày nay du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến
không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở cả các nƣớc đang phát triển trong
đó có Việt Nam. Tuy nhiên, không chỉ ở nƣớc ta mà nhiều nƣớc trên thế giới

chất, tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức, văn hóa hoặc thể thao kèm theo
việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”.
Trong cuốn “Cơ sở địa lý du lịch và dịch vụ tham quan” với nội dung
khá chi tiết nhà địa lý Belarus đã nhấn mạnh: “Du lịch là một dạng hoạt động
của dân cƣ trong thời gian nhàn rỗi có liên quan có sự di cƣ và tạm trú tạm
thời ngoài nơi ở thƣờng xuyên nhằm mục đích phát triển thể chất và tinh thần,
nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc hoạt động thể thao kèm theo việc
tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hóa, dịch vụ”.
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO): “Du lịch theo nghĩa hành
động, đƣợc định nghĩa là một hoạt động di chuyển vì mục đích giải trí, tiêu
khiển và tổ chức các dịch vụ xung quanh hoạt động này. Ngƣời đi du lịch là
9

ngƣời đi ra khỏi nơi mình cƣ trú một quãng đƣờng tối thiểu là 80 km trong
khoảng thời gian hơn 24 giờ với mục đích giải trí, tiêu khiển”.
Theo Luật Du lich nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2005, “Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng các nhu cầu tham quan, tìm
hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”. (Điều 4)
Tuy có khá nhiều các quan điểm khác nhau về du lịch nhƣng vẫn chƣa
có sự thống nhất chung. Do đó, tác giả mong muốn đƣợc áp dụng một quan
điểm mới của Ts. Nguyễn Đức Tuấn với nội dung khá đầy đủ về du lịch nhƣ
sau: “Du lịch là sự ra đi của các cư dân và tạm trú cách xa (khoảng 600m)
nơi ở thường xuyên của mình để tạo ra các mối quan hệ với nhà cung ứng
dịch vụ du lịch, chính quyền và dân địa phương nơi đến, nhằm mục đích phục
vụ cho việc nghỉ ngơi, giải trí, tham quan các danh lam thắng cảnh, nghỉ
dưỡng, chữa bệnh, đoàn tụ gia đình, và thực hiện các hoạt động kinh tế, văn
hóa, chính trị, tôn giáo, thể thao có tác dụng nâng cao chất lượng cuốc sống
của con người. Ngoài ra, du khách phải nghỉ đêm và mua các dịch vụ ở nơi đến”.
2.1.2 Các loại hình du lịch

ý thức công cộng của ngƣời dân còn chƣa tốt, hay chính những hƣớng dẫn
viên thiếu năng lực, thiếu trình độ thực tế, khiến nhiều khách du lịch đến Việt
Nam chỉ một lần và không quay lại lần thứ hai.
2.2 Lý thuyết về tài nguyên du lịch
2.2.1 Tài nguyên du lịch
Du lịch là một ngành có sự định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên du
lịch là một trong những yếu tố cơ bản, điều kiện tiên quyết để hình thành và
phát triển du lịch của một địa phƣơng. Số lƣợng tài nguyên vốn có, chất lƣợng
11

của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên cùng địa bàn có ý nghĩa
đặc biệt đối với sự phát triển du lịch. Vì vậy, sức hấp dẫn du lịch của một địa
phƣơng phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên du lịch của địa phƣơng đó.
2.2.1.1 Định nghĩa tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cùng các
thành phần của chúng góp phần khôi phục và phát triển thể lực và trí lực của
con ngƣời, khả năng lao động và sức khỏe của họ, những tài nguyên này đƣợc
sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch.
Tuy nhiên định nghĩa này chƣa phản ánh đƣợc bản chất của tài nguyên
du lịch. Nguyễn Minh Tuệ và một số học giả cho rằng tài nguyên du lịch là
tổng thể tự nhiên, kinh tế, văn hóa đƣợc sử dụng để phục hồi sức khỏe cho
con ngƣời. Trên cơ sở này cho rằng địa hình, thủy văn, khí hậu, thế giới động
vật, di tích, lễ hội…là những tài nguyên du lịch. Thế nhƣng rõ ra không phải
trong bất cứ mọi dạng, mọi kiểu địa hình, không phải bất cứ kiểu khí hậu
nào…cũng đều có khả năng thu hút khách du lịch. Hay nói cách khác, không
phải tất cả chúng đều có thể đƣợc khai thác cho kinh doanh du lịch nhiều khi
có những kiểu địa hình, khí hậu, thủy văn lại là những điều kiện bất lợi, cản
trở việc thu hút khách.
Do đó, tài nguyên du lịch phải là những giá trị thẩm mỹ, lịch sử, văn
hóa tâm linh, giải trí, kinh tế…của các thành tạo tự nhiên, những tình chất của

- Là thành phần cơ bản để tạo nên sản phẩm du lịch: Tài nguyên du
lịch cũng là yếu tố đặc trƣng của sản phẩm du lịch. Sản phẩm du lịch là tất cả
những gì mà du khách đƣợc hƣởng thụ trong suốt chuyến đi sản phẩm du lịch
là kết quả của dịch vụ chình (dịch vụ ăn, nghỉ, đi lại), dịch vụ bổ sung (nếu
khách có yêu cầu) và dịch vụ đặc trƣng. Về cơ bản thì dịch vụ chính và dịch
vụ bổ xung có trong tất cả các tour du lịch trọn gói còn dịch vụ đặc trƣng chủ
13

yếu là do tài nguyên du lịch quyết định.
- Có tính sở hữu chung: Về nguyên tắc bất cứ công dân nào cũng có
quyền thẩm nhận các giá trị tài nguyên du lịch mang lại. Vì vậy, việc khai
thác tài nguyên là quyền của mọi doanh nghiệp du lịch. Không có doanh
nghiệp du lịch nào độc quyền tổ chức các tour về bất cứ một điểm du lịch nào
“cộng đồng dân cƣ có quyền tham gia và hƣởng lợi ích hợp pháp từ hoạt động
du lịch” và nhà nƣớc ta “đảm bảo sự tham gia của mọi thành phần kinh tế,
mọi tầng lớp dân cƣ trong phát triển du lịch”.
- Gắn với vị trí địa lý: Đa số các tài nguyên du lịch nhƣ cảnh quan
thiên nhiên, di tích lịch sử… đều gắn chặt với vị trí địa lý, không thể di rời
nơi khác đƣợc. Ngay cả thế giới động vật, khí hậu, lễ hội, văn hóa truyền
thống cũng là hàm số của vị trí. Đặc điểm này tạo sự khác biệt trong kinh
doanh du lịch là để bán đƣợc sản phẩm du lịch, khách hàng chứ không phải
sản phẩm du lịch đƣợc đƣa đến nơi có tài nguyên du lịch.
- Có tính mùa vụ khá rõ rệt: Hầu hết các tài nguyên du lịch đều có đặc
điểm này kể cả tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
Với tƣ cách là tài nguyên du lịch, khí hậu thích hợp với du lịch biển từ tháng
4 đến tháng 8. Du lịch lễ hội diễn ra chủ yếu vào mùa xuân…Điều này là một
trong những nhân tố quyết định tính thời vụ của hoạt động du lịch nói chung
và kinh doanh du lịch nói riêng.
- Giá trị của tài nguyên du lịch phụ thuộc vào yếu tố chủ quan: Giá trị
của tài nguyên du lịch không chỉ phụ thuộc vào giá trị tự thân mà còn phụ

cơ sở của tài nguyên du lịch. Và chính sự xuất hiện của các loại hình du lịch
đã làm cho các yếu tố điều kiện tự nhiên, xã hội trở thành tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng tổ chức lãnh
thổ du lịch. Hệ thống lãnh thổ du lịch thể hiện mối quan hệ về mặt không gian

Trích đoạn Giới thiệu về du lịch biển NhaTrang Khánh Hịa Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha Hiệu chỉnh thang đo và mơ hình nghiên cứu điều chỉnh Phân tích hồi qui và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status