Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN BÓN
TỚI NĂNG SUẤT VÀ DƢ LƢỢNG NO
3
-
TRONG ĐẬU TRẠCH TẠI THÁI NGUYÊN
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC S
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ
của các thầy cô công tác tại khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, các đồng nghiệp nơi tôi công tác.
Để bày tỏ lòng biết ơn, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cho tôi cơ hội tham gia khoá đào tạo thạc
sỹ khoá K20 trồng trọt của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn đã hướng dẫn tận tình
trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại Khoa Nông
học, phòng quản lý đào tạo sau Đại học đã giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp, anh em bè bạn và
gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất và tinh thần cho tôi trong thời gian
học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng10 năm 2014
Tác giả
1.1. Cơ sở khoa học 4
1.2. Sơ lược về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón trên thế giới 8
1.2.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau trên thế giới 8
1.2.2. Sơ lược về tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới 10
1.3. Sơ lược về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón ở Việt Nam 11
1.3.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau ở Việt Nam 11
1.3.2 Sơ lược về tình hình sản xuất sử dụng phân bón ở Việt Nam. 12
1.4. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới liên quan tới đề tài 15
1.4.1. Tình hình nghiên cứu của một số nước trên thế giới 15
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 17
1.5. Cơ sở thực tiễn 22
Chương 2. 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu 24
2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24
2.2. Nội dung nghiên cứu 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu 24
2 24
2.4. Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi 27
2.4.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 27
27
2.4.3. Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 28
2.4.4. Các chỉ tiêu chất lượng quả 28
2.4.5. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 29
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2.5.1. Phương pháp phân tích mẫu 29
3.2.4. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
đậu trạch 51
3.2.5. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá của đậu trạch 52
3.2.6. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lá của đậu trạch 54
3.2.7. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến sâu, bệnh hại đậu trạch 56
3.2.8. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến một số chỉ tiêu theo dõi quả đậu
trạch 56
3.2.9. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất quả đậu trạch 58
3.2.10. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 59
(NO
3
-
)
trong đậu trạch 60
3.3.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch 60
3.3.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến thời gian sinh trưởng của đậu trạch
60
3.3.3. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến chiều cao cây của đậu trạch 62
3.3.4. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
của đậu trạch 64
3.3.5. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến số lá của đậu trạch 65
3.3.6. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tốc độ ra lá của đậu trạch 67
3.3.7. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến sâu, bệnh hại đậu trạch 69
3.3.8. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến một số chỉ tiêu theo dõi quả đậu
trạch 70
3.3.9. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất quả đậu trạch 72
3.3.10. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến hàm lượng nitrat (NO
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây đậu trạch 35
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến động thái ra lá cây đậu trạch 37
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ ra lá của đậu trạch 39
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu, bệnh hại ở các công thức thí nghiệm 41
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến một số chỉ tiêutheo dõi quả
đậu trạch 42
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến các yếu tốcấu thành năng
suất và năng suất quả đậu trạch 44
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến hiệu quả kinh tế cây đậu
trạch 46
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tỷ lệ nảy mầm của đậu trạch 47
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến thời gian sinh trưởng của đậu
trạch 48
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến động thái tăng trưởng chiều
cao của đậu trạch 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Bảng 3.14. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều cao
của đậu trạch 51
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá của đậu trạch 53
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lácủa đậu trạch 54
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến tình hình sâu, bệnh hại đậu
trạch 56
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến một số chỉ tiêu theo dõi quả
đậu trạch 56
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của lượng phân lân đến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất quả đậu trạch 58
Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây đậu trạch 33
Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây đậu trạch 35
Hình 3.3: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến số lá của đậu trạch
37
Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến tốc độ ra lá của đậu
trạch 40
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân hữu cơ đến một sốchỉ tiêu theo
dõi quả đậu trạch 43
Hình 3.6: Biểu đồ NSLT và NSTT cây đậu trạch trong vụ Đông - Xuân năm
2013 - 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 46
Hình 3.7: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến chiều cao cây đậu trạch
50
Hình 3.8: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây đậu trạch 51
Hình 3.9: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến số lá đậu trạch 53
Hình 3.10: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến tốc độ ra lá của đậu
trạch 55
Hình 3.11: Biểu đồ ảnh hưởng của lượng phân lân đến một sốchỉ tiêu theo dõi
quả đậu trạch 57
Hình 3.12: Biểu đồ NSLT và NSTT cây đậu trạch trong vụ Đông - Xuân năm
2013 - 2014 tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên 58
Hình 3.13: Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng đạm đến chiều cao cây đậu
trạch 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu Hình 3.14: Biểu đồ ảnh hưởng của liều lượng đạm đến tốc độ tăng trưởng
trồng trái vụ này đã mang lại cho nông dân thu nhập cao gấp 2 – 3 lần trồng
lúa, được đông đảo bà con nông dân lựa chọn.
Bón phân là một trong những biện pháp làm tăng năng suất cây trồng
để đáp ứng nhu cầu của con người. Trong vài thập niên gần đây, phân hóa học
chiếm lĩnh chủ yếu trong các loại phân được sử dụng trong sản xuất nông
nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới. Trong khi đó, Việt Nam là một
trong những nước nhập khẩu phân bón nhiều. Hàng năm, chúng ta đã nhập
khẩu 90 – 93% lượng phân đạm, 30 – 35% lượng phân lân, 100% lượng phân
Kali (Đường Hồng Dật, 2003) [3].
Tuy vậy, phân bón vẫn bị người dân sử dụng một cách lãng phí do
thiếu kiến thức, do quan niệm sai lầm, do chưa hiểu hết tác dụng của bón
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
phân hợp lí,…chính vì vậy, hiện nay hiệu suất sử dụng phân đạm chỉ đạt 30 –
40%, phân lân và kali chỉ đạt 50% (Đường Hồng Dật, 2003) [3].
Sử dụng phân hóa học liên tục, không hợp lí, cân đối, thiếu hiểu biết đã
dẫn đến dư lượng nitrat tồn dư trong các sản phẩm nông sản cao gây ra nhiều
ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng.
Theo những kết quả nghiên cứu của giới y học, sản xuất rau không thể
không chú trọng tới hàm lượng nitrat. Hàm lượng NO
3
-
trong rau đã được coi
là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá rau “sạch” do một số tổ chức quốc tế,
một số nước quy định ngưỡng hàm lượng NO
3
-
) dưới ngưỡng
.
*
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao của .
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của .
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu, đậu trạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến chỉ tiêu về chất lượng quả đậu trạch.
-Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến
.
- Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến dư lượng Nitrat (NO
3
-
.
-Đánh giá ảnh hưởng của phân bón đến h.
*
-
.
-
, hiệu quả, tiếp thu
được những kinh nghiệm mà chỉ có thể có được trong thực tiễn.
-
, phát triển tốt, đạt năng suất cao
và đảm bảo chất lượng. Thay đổi một phần tập quán canh
. Từ đó mở rộng s
còn hiệu quả nữa.
Bón phân hợp lý là tìm ra lượng phân bón thích hợp để vừa đạt năng
suất cao, vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón (hình 2.1).
Mỗi một nguyên tố dinh dưỡng có những vai trò nhất định đối với quá trình
sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng. Trong đó, đạm là yếu tố quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 5
trọng hàng đầu đối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của protein -
chất cơ bản biểu hiện sự sống.
Hình 1.1: Đồ thị năng suất cây trồng và hiệu quả kinh tế
của lượng phân bón sử dụng
Nguồn: Đường Hồng Dật, 2003 [3].
, chi phí phân bón trong nông nghiệp chiếm đến 30% - 50% .
trong đó, mục đích của người sản xuất không chỉ nhằm đặt năng suất tối đa
mà còn tìm lợi nhuận cao nhất. cho nên con người phải tìm đến những biện
pháp kỹ thuậ bón phân cân đối hợp lý cho từng loại cây trồng khác nhau.
Bón phân vô cơ là rất tốt cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, tuy
nhiên nếu bón không đúng nồng độ, liều lượng, thời gian cách ly không đảm
bảo sẽ dẫn đến tình trạng dư lượng NO
3
-
trong sản phẩm vượt quá ngưỡng
cho phép ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và sức khẻo người tiêu dùng.
Vì vậy, trong việc sử dụng phân đạm, kali hay bất cứ loại phân nào
khác ta phải sử dụng hợp lý cho từng loại cây trồng, giai đoạn sinh trưởng,
loại đất, nước, vi sinh vật và mùa vụ khác nhau…đòng thời, bón đúng chủng
2
trong rau. Và việc bón quá thừa đạm, bón gần đến ngày thu
hoạch dẫn đến tình trạng dư lượng NO
3
-
trong sản phẩm vượt quá mức cho
phép, gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người tiêu dùng.
Hàm lượng NO
-
3
trong rau là một trong những chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá rau an toàn bởi những độc tính và tác hại của nó khi vượt quá
ngưỡng cho phép.
Thực tế cho thấy kết quả khảo nghiệm hàm lượng Nitơrat trên một số
loại rau vào thời điểm sử dụng (1-2 ngày sau thu hoạch) đều vượt quá chỉ số
cho phép là mối quan tâm đối với chúng ta.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7
Nitrat được hấp thu vào cơ thể ở mức bình thường không gây độc, nó
chỉ có hại khi vượt quá tiêu chuẩn cho phép. NO
3
-
trong cơ thể người không
trực tiếp gây ra methaemoglobine, nhưng chúng có thể bị khử bởi NO
2
-
bởi vi
bón phân hợp lý phù hợp cho mỗi loại cây trồng, mỗi giai đoạn sinh trưởng,
mỗi loại đất, nước và mùa vụ khác nhau…Tuy nhiên cũng phải bón đúng
chủng loại, đúng lúc, đúng đối tượng, đúng thời vụ, đúng cách bón và bón
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
theo nhu cầu của cây. Ngoài ra để tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh
tế cao nhất thì chúng ta cũng phải có những biện pháp làm hạn chế tối đa
lượng phân bón dư thừa trong đất do bón quá liều. Như vậy sẽ góp phần tăng
hệu suất sử dụng phân bón, tránh lẵng phí và ô nhiễm môi trường.
1.2. Sơ lƣợc về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón trên thế giới
1.2.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau trên thế giới
Hiện nay trên thế giới có nhiều chủng loại rau được gieo trồng, diện
tích trồng rau ngày càng gia tăng để đáp ứng nhu cầu về rau của người dân
(Mai Phương Anh và cs, 1996) [1]. Năm 1961-1965 tổng lượng rau của thế
giới là 200.234 tấn, nhưng từ năm 1971-1975 tổng lượng rau đạt 293.657 tấn
và từ năm 1981-1985 là 392.060 tấn, đến năm 1996 đã lên đến 565.523 tấn.
Như vậy chúng ta thấy sản lượng rau trên thế gới tăng lên rất nhanh, điều đó
chứng tỏ nhu cầu rau của con người ngày càng tăng.
Trong nhiều năm gần đây, tình hình sản xuất rau trên thế giới không
ngừng phát triển cả về diện tích và sản lượng, số liệu FAO được thống kê và
được trình bày tại bảng 2.2.
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất rau trên thế giới từ 2008 - 2012
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 9
Năng suất rau bình quân trên thế giới không biến động nhiều đạt từ
188,413 - 193,133 tạ/ha qua 5 năm, bởi diện tích trồng rau hiện nay không tập
trung về tăng năng suất mà chú trọng hơn đến viêc tăng chất lượng sản phẩm.
Về sản lượng rau hàng năm thu được theo chiều hướng tăng dần tính
đến năm 2012 đạt 1.106,13 triệu tấn, tăng hơn so với năm 2008 là 111,15
triệu tấn, tương đương 11,17%. Sở dĩ trong những năm từ 2008 đến năm
2012 sản lượng rau tăng nhanh như vậy là do diện tích trồng trong những năm
gần đây tăng lên và do người trồng rau đã ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật tiên tiến đến phục vụ sản xuất.
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất rau châu Á
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
( ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lƣợng
( tấn)
2008
38.072.963
197
750.126.706
2009
38.843.676
197
765.562.963
2012
24.698.349
233
576.658.849
Nguồn: FAOSTAT, 2014[37]
Trung Quốc là nước có sản lượng rau cao nhất thế giới, cao hơn nhiều
so với Mỹ, Nhật, Pháp, Thái Lan, Việt Nam và nhiều nước khác. Ở Châu Á,
Trung Quốc là nước có sản lượng rau cao nhất, tiếp đến là Ấn Độ, còn ở nước
ta sản lượng rau ở mức thấp nhất. Bên cạnh sự gia tăng về năng suất và sản
lượng thì chất lượng rau cũng được nhiều nước trên thế giới quan tâm, nhiều
công nghệ tiên tiến ra đời và việc kiểm soát dư lượng hóa chất tồn đọng trong
rau ngày càng được thực hiện triệt để hơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 10
Về tiêu thụ rau trên thế giới theo FAO dự báo trong thời gian tới hàng
năm tăng bình quân 3,6%, trong khi tốc độ tăng trưởng chỉ khoảng 2,8%, như
vậy thị trường rau trên thế giới chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ. Trong
những năm qua nhu cầu nhập khẩu rau bình quân trên thế giới tăng 1,8% mỗi
năm. Các nước và vùng lãnh thổ có nhu cầu nhập khẩu rau cao đó là Pháp,
Đức, Canada. Một số nước có lượng rau xuất khẩu lớn nhất trên thế giới đó là
Trung Quốc, Italia, Hà Lan. Theo dự báo của FAO ước tính đến năm gần đây
giá xuất khẩu rau tươi tăng cao, như vậy rau tươi là một trong những mặt
hàng nông nghiệp xuất khẩu có giá trị, hơn nữa nhu cầu rau trên thế giới ngày
một tăng, bởi vậy rau có vị trí lớn trên thị trường thế giới.
1.2.2. Sơ lược về tình hình sản xuất sử dụng phân bón trên thế giới
Phân bón có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Ngay từ thời cổ đại, người Trung Quốc và Hi lạp đã biết sử dụng tro đốt và
65,62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11
5
Indonesia
63,0
6
Myanma
14,93
7
Lào
4,50
8
Campuchia
1,49
Nguồn: FAOSAT, 2010
1.3. Sơ lƣợc về tình hình sản xuất rau và sử dụng phân bón ở Việt Nam
1.3.1. Sơ lược về tình hình phát triển rau ở Việt Nam
Việt Nam là nước đứng thứ ba thế giới về sản xuất rau sau Trung Quốc
và Ấn Độ. Và trong nước rau là sản phẩm có sản lượng đứng thứ ba sau lúa
gạo và sắn. Thu nhập từ rau đứng thứ ba sau lúa gạo và thịt.
Tác giả Tạ Thu Cúc cho biết, nước ta có lịch sử trồng rau từ lâu đời,
ngay từ đời vua Hùng người ta đã phát hiện thấy bầu, bí được trồng trong
vườn gia đình. Theo sổ sách ghi chép rau được nhập vào nước ta từ thế kỷ X.
109
8.975.534
2011
835.918
107
9.014.988
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 12
2012
848.200
111
9.439.000
Nguồn: FAOSTAT, 2014 [37]
Qua bảng 1.5 cho thấy:
Theo số liệu thống kê của FAO những năm gần đây diện tích trồng rau
của ta ngày càng được mở rộng từ 690.620 ha năm 2008 lên 848.200 ha năm
2012. Diện tích tăng nhanh từ năm 2008 đến năm 2010 qua 5 năm diện tích
tăng 157.58 ha.
Theo tài liệu của tác giả Phạm Thị Thùy rau ở nước ta năng suất còn
thấp và bấp bênh năm 1998 năng suất cao nhất chỉ đạt 144,8 ta/ha bằng 80%
so với mức trunhg bình của toàn thế giới (xấp xỉ 180 ta/ha). Nếu so với năm
1990 là 123,5 ta/ha thì năng suất bình quân cả nước trong 10 năm cũng chỉ
tăng 11,5 ta/ha. Hà Nội,Vĩnh Phúc, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Lạt là
các tỉnh có năng suất rau cao hơn cả nhưng cũng chỉ đạt năng suất bình quân
ở mức 160 tạ/ha. Năng suất trung bình thấp nhất ở các tỉnh miềm Trung, chỉ
bằng một nửa so với năng suất trung bình cả nước. Số liệu thống kê của FAO
những năm gần đây năng suất tương đối ổn định đạt 115 tạ/ha.
Về chất lượng phân bón trên thị trường thì kết quả kiểm tra về tình hình
sản xuất, kinh doanh phân bón của các doanh nghiệp ở 10 tỉnh thành phố của
Cục trồng trọt trong tháng 7/2007 cho thấy: vẫn tồn tại trên thị trường những
loại phân chưa đăng ký vào Danh mục phân bón, phân bón không đảm bảo
chất lượng. Có những lô hàng, khi kiểm tra có tới 54% mẫu không đạt chất
lượng đăng ký. Năm 2008 tình hình phân bón kém chất lượng vẫn còn diễn
biến rất phức tạp. Với tình trạng trên thị trường còn rât nhiều phân bón không
đảm bảo chất lượng như hiện nay, thì Nhà nước ta cần có nhiều biện pháp tích
cực hơn để ngăn chặn việc sản xuất các loại phân giả, chất lượng thấp làm
thiệt hại đến lợi ích của người nông dân.
* Ảnh hưởng của NO
3
- tới sức khỏe và tuổi thọ của con người.
Từ xa xưa, nhân dân ta đã khẳng định “cơm không rau như đau không
thuốc”. Đặc biệt là phụ nữ ăn nhiều rau củ có màu xanh sậm hoặc vàng làm
giảm nguy cơ bị bệnh đục nhân mắt.
Việc tích lũy NO
3
- trong mô cây không gây độc với cây trồng nhưng nó
có thể làm hại gia súc, người, đặc biệt là trẻ em khi sử dụng cây trồng có hàm
lượng NO
-
3
cao. Hiện nay vấn đề chất lượng rau là một vấn đề hết sức đáng lo
ngại. Những năm gần đây do nhu cầu của thị trường ngày càng cao về số
lượng cũng như ngoại hình sản phẩm, về phía người nông dân lại muốn đảm
bảo hoặc tăng năng suất cây trồng nên các loại thuốc bảo vệ thưc vật, kích
thích tăng trưởng ngày cang được sử dunh rộng rãi. Tuy nhiên, nhiều người
không hiểu biết gì về tác hại của chất tồn dư bảo vệ thực vật và phân bón nên
đã sử dụng bừa bãi. Bên cạnh đó cũng không ít người vì mục đích lợi nhuận
* Ngưỡng hàm lượng NO
3
-
trong rau.
Cũng bởi rau là nguyên nhân chính đưa hàm lượng NO
3
-
vào cơ thể
người, do vậy đã có rất nhiều tổ chức, nhiều nước, nhiều tác giả đưa ra
ngưỡng hàm lượng NO
3
-
trong rau.
Do tính độc của NO
3
-
thấp nên khó đưa ra ngưỡng hàm lượng NO
3
-
trong rau cũng như trong các loại lương thực, thực phẩm. Mặt khác tính độc
này còn phụ thuộc vào lượng NO
2
-
được tạo ra từ NO
3
-
. Vì vậy các tác giả đưa
ra các ngưỡng hàm lượng rất khác nhau. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và
-
trong rau tươi của FAO, 1993
Tên rau
Ngƣỡng giới hạn
( mg NO
3
-
/kg rau tƣơi)