Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và chất lượng của giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thành phố Thái Nguyên. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN QUANG SÁNG
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HN88 VỤ XUÂN 2014
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Trồng trọt
Khoa : Nông học
Lớp : 42 - Trồng trọt
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Trần Trung Kiên
Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, 2014


Nguyễn Quang Sáng
MỤC LỤCPhần 1
:

MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 1
1.3. Yêu cầu của đề tài 1
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 3
2.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 6
2.2.3. Tình hình sản xuất ngô vùng Đông Bắc 11
2.3. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam . 14
2.3.1. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới 14
2.3.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô ở Việt Nam 18
Phần 3:
VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
3.1. Vật liệu nghiên cứu 28

4.4.2. Trạng thái bắp 46
4.4.3. Độ bao bắp 46
4.5. Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống
đổ của giống ngô HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 46
4.5.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến khả năng chống đổ của giống
ngô HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 46
4.5.2. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến tình hình sâu bệnh hại của
giống ngô HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 47
4.6. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất của giống ngô nếp lai HN88 vụ
Xuân 2014 tại Thái Nguyên 49
4.6.1. Năng suất bắp tươi 50
4.6.2. Năng suất thân lá 51
4.7. Chất lượng của giống ngô nếp lai HN88 qua các công thức phân bón 51
4.8. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 52
4.8.1. Số bắp trên cây 53
4.8.2. Chiều dài bắp 54
4.8.3. Đường kính bắp 54
4.8.4. Số hàng trên bắp 54
4.8.5. Số hạt trên hàng 55
4.8.6. Khối lượng nghìn hạt 55
4.8.7. Năng suất lý thuyết 55
4.8.8. Năng suất thực thu 56
Phần 5
:

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1. Kết luận 58
5.2. Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

DANH MỤC CÁC BẢNGTrang

Bảng 2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2003- 2012 4
Bảng 2.2. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2012 5
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012 6
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2012 8
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Đông Bắc từ 2010 -
2012 12
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô của tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2005 - 2012 13
Bảng 2.7. Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%) 18
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến các giai đoạn sinh trưởng phát
triển của giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 38
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều cao cây và chiều cao đóng
bắp của giống ngô HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 41
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phân bón đến số lá và chỉ số diện tích lá của
giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 43
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của phân bón đến trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao
bắp của giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 45
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại của giống
ngô HN88 vụ Xuân 2014 tại Thái Nguyên 48
Bảng 4.6. Số bắp trên cây, năng suất bắp tươi, năng suất thân lá của
giống ngô nếp lai HN88 qua các công thức 50
Bảng 4.7. Chất lượng thử nếm đối với ngô nếp lai HN88 qua các công

ngô nếp lai HN88 qua các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá đặc điểm hình thái và sinh lý của giống ngô nếp lai HN88 qua
các tổ hợp phân bón khác nhau.
2
- Xác định được khả năng chống chịu sâu, bệnh hại và chống đổ của
giống ngô nếp lai HN88 qua các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá được năng suất bắp tươi và thân lá tươi của giống ngô nếp lai
HN88 qua các tổ hợp phân bón khác nhau.
- Đánh giá được chất lượng ngô nếp luộc chín qua thử nếm.
- Đánh giá được năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống ngô
nếp lai HN88 các tổ hợp phân bón khác nhau.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã xác định được ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón đến sinh
trưởng, phát triển và chất lượng ngô nếp lai.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài đã xác định được công thức phân bón thích hợp cho giống ngô
nếp lai HN88 tại Thành phố Thái Nguyên.
- Đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng vụ nhằm khai thác
hết tiềm năng đất đai, góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ
nông dân Thành phố Thái Nguyên.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Trong điều kiện canh tác hiện nay, người nông dân vẫn còn lạm dụng
nhiều vào phân bón nhằm tăng năng suất ngô. Nhưng hiệu quả mà nó mang
lại không cao, mặt khác còn gây hậu quả như tăng mức độ sâu bệnh, gây ô
nhiễm môi trường, thoái hóa đất. Việc bón phân cho cây ngô theo kinh

Chỉ tiêu

Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2003 114,67 44,60 645,23
2004 147,47 49,45 729,21
2005 147,44 48,42 713,91
2006 148,61 47,53 706,31
2007 158,60 49,63 788,11
2008 161,01 51,09 822,71
2009 156,93 50,04 790,18
2010 162,32 51,55 820,62
2011 170,39 51,84 883,46
2012 177,39 49,16 872,06
(Nguồn FAOSTAT, 2014) [28]
Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế
lai trong chọn tạo giống, đồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ
thuật canh tác. Đặc biệt, từ năm 1996 đến nay, cùng với những thành tựu mới
trong chọn tạo giống ngô lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với công
nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác cây ngô đã góp
phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa mì và lúa nước.
5
Bảng 2.2. Sản xuất ngô ở một số châu lục trên thế giới năm 2012
Khu vực
Diện tích

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đem lại những kết
quả trên, phải kể đến sự đóng góp của việc sử dụng rộng rãi ưu thế lai hay
công nghệ chuyển gen - sự kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ
sinh học hiện đại tạo ra những giống năng suất cao. Tuy nhiên những thành
6
tựu trên cũng đi kèm với những nghiên cứu về tác động của môi trường, điều
kiện sinh thái lên sự sinh trưởng và phát triển của các giống ngô.
Dự báo đến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 45% so với nhu cầu
năm 1997, chủ yếu tăng cao ở các nước đang phát triển (72%), trong đó các
nước khu vực Đông Á được dự báo có nhu cầu tăng mạnh nhất vào năm 2020
(85%). Sở dĩ nhu cầu ngô tăng mạnh ở các nước này là do dân số tăng, thu
nhập bình quân đầu người tăng, dẫn đến nhu cầu về lương thực, thực phẩm
tăng mạnh, từ đó đòi hỏi khối lượng ngô rất lớn để phát triển chăn nuôi.
2.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sản xuất lương thực luôn là một nhiệm vụ quan trọng trước
mắt và lâu dài, được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược sản xuất nông nghiệp.
Với điều kiện tự nhiên phong phú, cây ngô sinh trưởng phát triển và phổ biến
khắp các vùng trên cả nước. Lịch sử trồng ngô của nước ta qua các thời kỳ là
một quá trình phát triển không đồng đều và bền vững thậm chí có giai đoạn
rất trì trệ và không tương xứng với tiềm năng sẵn có của cây ngô và điền kiện
tự nhiên của nước ta. Thế nhưng, trong những năm gần đây do giá trị kinh tế
và nhu cầu về ngô trong nước cũng như trên thế giới có xu hướng tăng lên,
sản xuất ngô đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nên
diện tích, năng suất và sản lượng ngô có những bước tiến đáng kể.
Bảng 2.3. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012
Chỉ tiêu

Năm
Diện tích
(nghìn ha)

là trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay. Đòi hỏi đội ngũ chuyên
môn cũng như các nhà khoa học trong cả nước tiếp tục lỗ lực, nghiên cứu ra
những giống ngô va biện pháp kỹ thuất canh tác hiệu quả để nâng cao năng
suất và chất lượng của sản xuất ngô Việt Nam, góp phần vào sự phát triển của
ngành nông nghiệp Việt Nam (FAOSTAT, 2014) [28].
Năm 1991 diện tích trồng giống ngô lai chưa đến 1% trong tổng số
400.000 ha, năm 2004 diện tích trồng ngô của cả nước là 990.400 ha, năng suất
đạt 34,9 tạ/ha và sản lượng là 3.454 triệu tấn. Tỷ lệ diện tích trồng bằng giống
lai là 84%, năm 2007 giống lai đã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha.
Để đạt được thành quả này trong thời gian qua là nhờ những tiến bộ và việc
chọn được nguồn nguyên liệu ban đầu phù hợp cho việc tạo dòng thuần là các
giống lai ưu tú của chương trình phát triển giống ngô lai ở nước ta.
Sự phát triển ngô ở Việt Nam đã được CIMMYT và FAO cũng như
các nước trong khu vực đánh giá cao. Việt Nam đã đuổi kịp các nước
8
trong khu vực về trình độ nghiên cứu tạo giống ngô và đang ở giai đoạn
đầu đi vào công nghệ cao.
Một thực trạng đặt ra hiện nay là mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng
ngô của nước ta đều tăng nhanh nhưng so với bình quân chung của thế giới
năng suất ngô nước ta còn rất thấp, mặt khác nhu cầu sử dụng ngô của Việt
Nam ngày càng lớn. Vấn đề này đặt ra nhiệm vụ rất quan trọng và cấp thiết cho
các cơ quan nghiên cứu chọn tạo giống là tạo ra các giống ngô có năng suất
cao, chống chịu tốt đồng thời đáp ứng được cả yêu cầu về chất lượng.
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2012
Vùng
Diện tích

(nghìnha)

Năng suất

nghìn tấn chiếm 30,5% sản lượng của cả nước và trở thành một trong những
vùng sản xuất ngô trọng điểm cung cấp lượng ngô lớn nhất cả nước.
Vùng Đông Nam Bộ có năng suất cao nhất đạt 56,2 tạ/ha bằng 126,7%
năng suất trung bình của cả nước do vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, phù
hợp với yêu cầu sinh trưởng, phát triển của cây ngô như: nhiệt độ bình quân
cao 25 - 30
o
C, nguồn ánh sáng dồi dào, hệ thống thủy lợi đảm bảo nhu cầu
tưới tiêu, nền đất có độ phì nhiêu cao. Tất cả các điều kiện tự nhiên kết hợp
với các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp đã dẫn tới sự tăng vọt năng suất
trung bình của vùng.
Tây Nguyên cũng được xem là trọng điểm sản xuất ngô của cả nước với
diện tích 243,9 nghìn ha đứng thứ 2 sau vùng trung du và miền núi phía Bắc.
Năng suất trung bình đạt 49,8 tạ/ha. Đứng thứ 3 sau vùng Đông Nam Bộ và
đồng bằng sông Cửu Long. Do có diện tích và năng suất khá cao nên sản
lượng ngô năm 2010 thu được là 1164,6 nghìn tấn đứng thứ hai của cả nước.
Các giống ngô nếp có tiềm năng năng suất cao đã và đang được phát
triển ở những vùng ngô trọng điểm, vùng thâm canh, có thuỷ lợi, những vùng
đất tốt như: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam
Bộ, Tây Nguyên. Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi, những vùng khó khăn, canh
tác chủ yếu nhờ nước trời, đất xấu, đầu tư thấp thì giống ngô thụ phấn tự do
chiếm ưu thế và chiếm một diện tích khá lớn.
Mặc dù có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng sản xuất ngô ở
Việt Nam nhưng từ những kết quả đã đạt được chúng ta vẫn có thể khẳng định
sản xuất ngô của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, từ năm 1985 - 2009 đã có
sự phát triển vượt bậc. Sở dĩ chúng ta đạt được những thành quả to lớn trong
10
phát triển sản xuất ngô là do Đảng, Nhà nước và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
nông thôn thấy được vai trò của cây ngô trong nền kinh tế và kịp thời đưa ra
những chính sách, biện pháp phù hợp nhằm khuyến khích sản xuất.

Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang và Phú Thọ), là một trong các
vùng trồng ngô có diện tích lớn ở Việt Nam. Diện tích trồng ngô năm 2010
của vùng Đông Bắc là 196.200 ha, tuy diện tích lớn nhưng phân bố rải rác, đất
trồng ngô có địa hình phức tạp, chủ yếu là đất phiêng bãi, thung lũng, thềm
sông suối, độ cao so với mặt nước biển thay đổi từ vài trăm mét (Lạng Sơn)
đến hơn nghìn mét (Cao nguyên Đồng Văn - Hà Giang). Khí hậu của vùng
Đông Bắc thường khắc nghiệt, hạn và rét kéo dài, lượng mưa không phân bố
đều trong năm, đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất ngô của vùng.
Mặc dù sản lượng ngô của vùng Đông Bắc chiếm tới 15,3% sản lượng
ngô cả nước nhưng mới chỉ cung cấp được cho nhu cầu ngô của vùng, sản
xuất ngô hàng hóa chưa nhiều. Phần lớn diện tích trồng ngô của vùng là trồng
trên đất dốc và nhờ nước trời, đầu tư thâm canh thấp, một số tỉnh có tỷ lệ
giống ngô địa phương và giống ngô thụ phấn tự do cao, là nguyên nhân làm
cho năng suất ngô đạt thấp hơn các vùng khác. Các giống ngô địa phương và
giống thụ phấn tự do tuy năng suất thấp nhưng lại có chất lượng và khả năng
chống chịu tốt. Mặt khác đồng bào miền núi vẫn canh tác theo tập quán cũ
không thu hoạch ngô khi chín mà để “treo đèn” ngoài đồng, nên các giống
ngô lai tuy có năng suất cao nhưng lại không thích hợp với tập quán canh tác
này do dễ bị sâu bệnh sau thu hoạch tấn công, gây hại. Tình hình sản xuất ngô
của các tỉnh vùng Đông Bắc được trình bày ở bảng 2.5.
12
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô
vùng Đông Bắc từ 2010 - 2012
TT

Tỉnh
Diện tích
(1.000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)

6 Lạng Sơn 20,2 20,9

21,8 48,1 48,2 47,8 97,2 100,7

104,3

7 Bắc Giang 12,3 10,8

8,6 36,5 37,7 39,1 44,9 40,7 33,6
8 Phú Thọ 20,7 21,4

17,4 43,7 44,1 45,5 90,4 94,3 79,1
Vùng Đông Bắc 189,8

194 188 307,4

318,5

319,2

688,2

733,3

709,2

Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014 [21]
Bắc Giang là tỉnh có diện tích trồng ngô ít nhất trong vùng Đông Bắc,
diện tích năm 2012 đạt 8,6 nghìn ha (ít hơn 300 ha so với năm 2008), năng suất
năm 2012 đạt 39,1 ta/ha (sản lượng đạt 33,6 nghìn tấn. Năng suất ngô của Bắc

nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2014) [21].
Bảng 2.6. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô
của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2005 - 2012
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2005 15,9 34,7 55,1
2006 15,3 35,2 53,9
2007 17,8 42,0 74,9
2008 20,6 41,1 84,7
2009 17,4 38,6 67,2
2010 17,9 42,0 75,2
2011 18,6 43,2 80,4
2012 17,9 42,2 75,5
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014 [21]
14
Ngoài việc thâm canh ngô lai ở những vùng thuận lợi, cần tăng cường sử
dụng các giống ngô thụ phấn tự do cải tiến ở những vùng khó khăn, nhằm
tăng năng suất, sản lượng và chất lượng ngô, nâng cao hiệu quả kinh tế, góp
phần xoá đói giảm nghèo cho nông dân. Đặc biệt phải tiến hành nghiên cứu
khả năng thích ứng của các giống ngô nhập nội và mở rộng các giống mới ra
sản xuất nhằm đảm bảo nhu cầu lương thực, đồng thời nâng cao được chất
lượng lương thực cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao và góp phần giảm
giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Những năm gần đây Thái Nguyên đã chuyển đổi cơ cấu giống, sử dụng các
giống ngô lai năng suất cao như: LVN10, LVN11, LVN12, LVN99, và một số

- Thời kỳ nở hoa, ngô đã hút gần như toàn bộ số kali cần thiết và lượng
lớn đạm và lân.
- Giai đoạn chín: Quá trình tích luỹ chất khô đã hoàn thành, ngô bắt đầu
mất nước nhanh, các bộ phận sinh trưởng sinh dưỡng chuyển sang màu vàng.
Hầu hết các giống đều cần khoảng 60 ngày để hoàn thành hạt; trong đó các
giống ngắn ngày cần ít hơn, khoảng 35 - 40 ngày trong thời gian hình thành hạt,
mỗi ngày bình quân tạo thành 2,5 - 3% trọng lượng hạt khi chín hoàn toàn.
Trong giai đoạn chín cây ngô thực hiện các chức năng phân phối lại
lượng dinh dưỡng đã hấp thụ. Lượng dinh dưỡng cây hấp thụ được không chỉ
tích luỹ ở hạt mà còn một lượng lớn ở thân lá.
Để đạt năng suất cao và ổn định, ngô cần được bón phân cân đối, đặc
biệt là giữa các yếu tố NPK. Điều này được chứng minh rất rõ qua các thí
nghiệm bón các tổ hợp phân cho ngô trong suốt 28 vụ của Viện Kali quốc tế
cho thấy chỉ có bón cân bằng NPK năng suất ngô mới cao và ổn định.
Theo Johnson và CS (dẫn theo De., 1973) [27], năng suất trung bình
của các giống ngô lai là 6.838 kg/ha, với liều lượng phân bón: 95N -
67P
2
O
5
- 20K
2
O kg/ha.
16
Mức bón phân được khuyến cáo cho ngô ở Đài Loan là 175 kg N + 95
kg P
2
O
5
+ 70 kg K

cần phải cung cấp một lượng lớn phân bón, đặc biệt là đạm.
Năng suất ngô vùng Nhiệt đới thấp hơn năng suất ngô vùng Ôn đới bởi
số hạt/ diện tích đất và chỉ số thu hoạch (HI) của ngô Nhiệt đới thấp hơn ngô
của vùng Ôn đới. Nhìn chung, cây ngô quang hợp theo chu trình C4 và nó
phù hợp nhiệt độ cao, người ta thừa nhận là ngô có thể đạt năng suất chất khô
cao ở vùng Nhiệt đới.
17
Để đạt được năng suất cao một lượng đạm hữu hiệu phải được cây hút.
Từ 50 - 60% đạm trong hạt đã được lấy từ đạm đồng hoá ở trong lá và thân,
trước thời kỳ ra hoa và nhận thấy rằng 13 - 36 kg N/ha đã bị rửa trôi bên dưới
vùng rễ ngô trong thời kỳ sinh trưởng. Nhưng thực tế thì cây ngô chỉ hấp thu
20 - 40% lượng đạm cung cấp trong suốt thời gian sinh trưởng. Đạm cũng rễ
bị mất bởi một phần các hợp chất đạm khoáng bị rửa trôi khỏi lớp đất cày.
Năng suất ngô cao chỉ có thể đạt được khi thời gian diện tích lá xanh kéo
dài và tỷ lệ đồng hoá đạm cao sau thời kỳ ra hoa.
Dự trữ đạm ở cây ngô có ảnh hưởng rất lớn đối với sự sinh trưởng và
phát triển lá, sự tích luỹ sinh khối và sự tăng trưởng của hạt, ảnh hưởng về sau
của đạm là quan trọng khi đánh giá phản ứng của cây trồng đối với phân N.
Phốt pho là một thành phần của nhân tế bào và là nguyên tố rất cần thiết
cho quá trình phân chia tế bào, đặc biệt sự phân chia mạnh mẽ mô đỉnh sinh
trưởng. Người ta cũng cho rằng P kích thích sự hình thành rễ cây ngô, trợ
giúp quá trình chín của cây và ảnh hưởng đến sự phát triển của hạt (Arnon,
1974) [26].
Ở giai đoạn cây non của cây ngô, một lượng lân dễ tiêu phát hiện ở trong
đất có vai trò thúc đẩy Nitrat hoá (Pleshkov, 1958) (dẫn theo Arnon, 1974) [26].
Cung cấp đầy đủ P có vai trò trong giai đoạn đầu của sự sinh trưởng khi
mà có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống rễ chưa đủ khả năng hút
lân từ kho dự trữ trong đất (Piere và Polhman, 1933) (dẫn theo Arnon, 1974)
[26]. Thiếu P giai đoạn này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của các bộ
phận sinh sản nguyên thuỷ, sự thiếu hụt không thể bù đắp được bằng việc

2
O = 17,2 kg.
- Tỉ lệ nhu cầu dinh dưỡng NPK là: 1: 0,35: 0,45.
- Tỉ lệ N: P: K thay đổi trong quá trình sinh trưởng phát triển như sau:
Bảng 2.7. Nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong giai đoạn sinh trưởng (%)
Nguyên tố 6 - 7 lá Trỗ cờ Thu hoạch
N 51,7 47,4 52,2
P
2
O
5
8,3 9,8 19,1
K
2
O 40,0 42,7 28,7
Nguồn: Tạ Văn Sơn (1995) [17]
Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của nước ngoài và thể hiện rõ là
hút kali được hoàn thành sớm trước phun râu, còn các chất dinh dưỡng khác
như đạm và lân còn tiếp tục đến lúc ngô chín.

Trích đoạn Ảnh hưởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất của giống ngô nếp lai HN88 vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status