1
I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM NG CễNG DNG
Tờn ti:
Nghiên cứu ảnh hởng tiểu khí hậu chuồng nuôi tới khả năng
sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị tại Thái Nguyên khóa luận tốt nghiệp đại học
H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Chn nuụi Thỳ y
Khoa : Chn nuụi Thỳ y
Khoỏ hc : 2010- 2014
Thỏi Nguyờn, nm 2014
Thỏi Nguyờn, nm 2014
3
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 4 năm học tập, rèn luyện tại trường và thực tập tốt nghiệp tại
cơ sở, nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sự kính trọng sâu sắc tới:
Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
Ban lãnh đạo, Cán bộ xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương.
Cùng tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bản khóa luận này.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn
tận tình của thầy cô giáo hướng dẫn: PGS.TS. Trần Thanh Vân, TS.
Nguyễn Thị Thúy Mỵ trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản
khóa luận tốt nghiệp này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Ngọ Công Dũng
Bảng 2.4. Khối lượng cơ thể của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (gam) 33
Bảng 2.5. Tỷ lệ đồng đều (%) và điều chỉnh lượng thức ăn cho gà thí nghiệm
(g/con) 35
Bảng 2.6. Khả năng sử dụng thức ăn của 1 gà thí nghiệm giai đoạn hậu bị (g) 36
Bảng 2.7. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm 38
Bảng 2.8. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị 39
6
DANH MỤC CÁC HÌNH
trang
Hình 2.1. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị 40
Hình 2.2. Hiệu quả kinh tế trên 1 gà hậu bị 41
7
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.4. Nhận xét chung 5
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 6
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 6
1.2.2. Phương pháp tiến hành 6
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 7
1.3. Kết luận và đề nghị 12
1.3.1. Kết luận 12
1.3.2. Đề nghị 12
II. TÀI LIỆU DỊCH TỪ TIẾNG NƯỚC NGOÀI 44
III. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI 44 1
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên có diện tích 17 km,
dân số là 13.207 người, mật độ dân cư đạt 776 người/km
2
.
Xã nằm ở phía Tây Nam của huyện và giáp với huyện Đại Từ, ở phía
Bắc, giáp với xã Cổ Lũng, ở phía Đông, giáp với huyện Đồng Hỷ, ở phía
Nam giáp với Thành phố Thái Nguyên
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Sơn Cẩm thuộc khu vực trung du đồi núi thấp, xung quanh được
bao bọc bởi các ngọn núi nhỏ. Địa hình khá phức tạp.
1.1.1.3. Giao thông
Tuyến quốc lộ 3 chạy qua phần phía Đông của xã, tuy nhiên cơ sở hạ
tầng về giao thông giữa xóm làng tới tuyến quốc lộ 3 không được đầu tư
nhiều, nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu thủy văn
Xã Sơn Cẩm thuộc vùng trung du miền núi bắc bộ nên khí hậu là khí
hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình. Mùa
được nâng lên rõ rệt, hầu hết các hộ gia đình đều có phương tiện nghe nhìn
như: Đài, TV, sách báo. Đây là điều kiện thuân lợi để người dân trong xã nắm
bắt kịp thời chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các thông tin khoa
học kỹ thuật để phục vụ đời sống hàng ngày.
Trên địa bàn của xã có trạm y tế, hệ thống y tế cơ sở hoạt động khá
hiệu quả, thường xuyên quan tâm chăm sóc, khám chữa bệnh cho nhân dân.
Xã có trình độ dân trí cao, có rất nhiều cơ quan trường học đóng trên
địa bàn xã. Trong những năm vừa qua xã đã hoàn thành chương trình giáo dục
phổ cập trung học cơ sở.
3
Hoạt động của các ban ngành trong xã tích cực, đồng bộ thống nhất có
sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa,
nâng cao ý thức trách nhiệm cho người dân, đẩy mạnh sản xuất tạo công ăn
việc làm cho người dân và từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1 Ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng và là nguồn thu chủ yếu của
nhân dân. Do vậy, sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và
phát triển. Cây nông nghiệp chủ yếu là cây lúa với diện tích trồng khá lớn.
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi từng bước được nâng cao và đáp ứng được nhu cầu
thị trường tiêu thụ cụ thể như sau:
+ Chăn nuôi trâu bò
Tổng đàn trâu bò của xã có khoảng 245 con năm 2013, trong đó chủ yếu là
trâu, hình thức chăn nuôi tận dụng các bãi chăn thả tự nhiên và sản phẩm phụ của
ngành trồng trọt. Việc dự trữ các loại thức ăn cho trâu bò vào vụ đông chưa được
quan tâm đầy đủ, vì vậy trâu bò thường có sức khỏe kém nên hay mắc bênh.
Chuồng trại và công tác tiêm phòng, vệ sinh thú y chưa triệt để, trâu bò thường
xuyên bị mắc các bệnh ký sinh trùng và một số bệnh khác.
+ Chăn nuôi lợn
1.1.3.3. Công tác thú y
Công tác thú y đóng vai trò quan trọng then chốt trong chăn nuôi, nó
quyết định đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong
điều kiện chăn nuôi quảng canh. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sức khỏe
của cộng đồng, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của người dân. Vì vậy, công
tác thú y luôn được ban lãnh đạo các cấp, ngành, địa phương cũng như người
chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng như:
+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bênh cho người chăn nuôi.
5
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc gia cầm trên địa bàn.
+ Thường xuyên đào tạo, tập huấn đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phương án chỉ
đạo địa phương thực hiện.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của địa
phương được phát triển mạnh, đảm bảo an toàn kể cả giai đoạn dịch cúm gia
cầm xảy ra hầu hết ở các địa phương trong toàn quốc.
1.1.4. Nhận xét chung
1.1.4.1. Thuận lợi
Trại nằm giữa một vùng kinh tế phát triển mạnh. Sức tiêu thụ sản phẩm
cao. Vì vậy, sản phẩm của trại luôn được tiêu thụ tốt, phù hợp với nhu cầu của
người dân.
Chủ trại gà và đội ngũ công nhân đều có kinh nghiệm chăn nuôi đã
nhiều năm và biết vận dụng những khoa học kỹ thuật mới nhất vào quy trình
sản xuất chăn nuôi.
Cơ sở vật chất của trại được trang bị tương đối đầy đủ, phù hợp với quy
mô chăn nuôi hộ gia đình: hệ thống máng uống tự động, máng ăn sạch sẽ, hệ
thống dàn mát và quạt thông gió……
1.1.4.2. Khó khăn
- Trại mang tính chất quy mô hộ gia đình nên điều kiện chăn nuôi còn
thiếu thốn.
- Thường xuyên liên hệ với thầy giáo hướng dẫn để xin ý kiến.
- Trực tiếp tham gia chữa bệnh tại cơ sở.
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy định tại cơ sở.
7
- Tham khảo các tài liệu chuyên môn để thực tập đạt kết quả cao.
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác giống
Do cơ sở là nông hộ nuôi gia công gà cho công ty Dabaco, nên công tác
chọn giống chủ yếu do cán bộ kỹ thuật đảm nhiệm. Con giống phải khỏe mạnh,
nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, chân bóng, không hở rốn, khoèo chân, vẹo
mỏ, đảm bảo khối lượng trung bình lúc mới nhập chuồng là 35 - 40 gam.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà và tùy từng loại gà mà ta áp
dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp.
Trại nuôi gà hậu bị Isa brown, gà hướng trứng, và quy trình chăm sóc
được tiến hành tuần tự như sau:
- Giai đoạn úm gà con: Khi chuyển từ khu ấp trứng về chuồng nuôi
chúng tôi tiến hành cho gà con vào quây và cho gà uống nước ngay. Nước
uống cho gà phải sạch và pha B.complex + vitamin C + đường glucoza 5%
cho gà uống hết lượt sau 2-3 giờ mới cho gà ăn bằng khay ăn.
Giai đoạn này yếu tố nhiệt độ trong quây là 33 - 35
0
C. Từ 3 - 6 ngày
tuổi cần nhiệt độ cần thiết là 30
0
C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi
đến khi thích hợp. Thường xuyên theo dõi đàn gà: Nếu gà tập trung đông,
tụ đống gần lò sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt, cần tăng nhiệt độ lò. Còn
gà tách xa lò sưởi là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt cho phù hợp. Chỉ
khi nào thấy gà tản đều khi đó là nhiệt độ phù hợp. Máng ăn, máng uống
Trong chăn nuôi, công tác đề phòng dịch bệnh rất quan trọng, là yếu tố
quyết định đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và an ninh kinh tế nông nghiệp. Do
vậy, trong quá trình chăn nuôi, chúng tôi cùng với cán bộ kỹ thuật, gia đình chủ
trại thường xuyên quét dọn vệ sinh, khơi thông cống rãnh, phát quang bụi rậm,
phun thuốc sát trùng định kỳ, tẩy uế, khử trùng máng ăn, máng uống. Trước khi
vào chuồng cho gà ăn phải thay bằng quần áo lao động đã được giặt sạch, đi
ủng, đeo khẩu trang để bảo vệ sức khỏe người lao động và phòng bệnh cho gia
cầm. Gà nuôi ở trại được sử dụng thuốc phòng bệnh theo lịch trình.
9
Tiêm phòng vắc-xin cho đàn gia cầm để có miễn dịch chủ động bảo đảm
an toàn trước dịch bệnh. Trước ngày sử dụng vắc-xin không pha thuốc kháng
sinh vào nước uống trong vòng 8 - 12h, pha vắc-xin vào lọ dùng để nhỏ trực tiếp
vào miệng, mắt, mũi hoặc pha loãng ở dạng dung dịch để tiêm. Tính toán liều
vắc-xin phải đủ để mỗi con nhận được một liều. Chúng tôi sử dụng vắc-xin
phòng bệnh cho đàn gà theo lịch như sau:
Bảng 1.1: Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà
Ngày
tuổi
Bệnh Phòng Loại vắc xin
Phương pháp
dùng
1 Marek Marek Tiêm dưới da
7
Newcastle +IB hướng thận ND Clone30+IB4/N91 Nhỏ mắt
Newcastle
ND (Killed)
2
1
dose
Tiêm dưới da
Disease
Nhỏ mũi
Cúm gia cầm H
5
N
1
hoặc H
5
N
2
Tiêm dưới da
98
Newcastle + Viêm PQTN ND + IB Nhỏ mắt
Sưng phù đầu Coryza Coryza Tiêm bắp
Newcastle + Viêm PQTN +
Hội chứng giảm đẻ
ND + IB + EDS Tiêm bắp
(Công ty TNHH Đầu tư và phát triển chăn nuôi gia công [3])
* Chẩn đoán và điều trị bệnh
Trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng đàn gà tại trại gà đẻ thương
phẩm, chúng tôi luôn theo dõi tình hình sức khỏe của đàn gà để chẩn đoán và
10
có những hướng điều trị kịp thời. Thời gian thực tập ở trại, chúng tôi thường
gặp một số bệnh sau:
• Bệnh Cầu trùng(Coccidiosis)
- Nguyên nhân: Bệnh Cầu trùng do các loại động vật đơn bào khác
nhau thuộc họ Coccidia gây ra, ký sinh chủ yếu trên tế bào biểu mô ruột.
Số lượng
(con)
Kết quả
Số lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
Phòng bệnh bằng vắc xin
An toàn
Newcastle (ND Clone30) 5200 5169 99,40
Viêm PQTN (IB)
Gumboro (Gumboro D78, LZ228E) 5169 5159 99,80
Cầu trùng (CoccivacD)
Cúm gia cầm (H5N1) 5159 5119 99,22
Đậu gà (POX) 5119 5095 99,53
Sưng phù đầu (Coryza)
Viêm TKQTN
(ILT Injections Laryngral Disease)
5095 5085 99,80
Hội chứng giảm đẻ
Điều trị bệnh
Khỏi
Bệnh Cầu trùng 5139 5109 99,41
Bệnh hen gà CRD 3836 3776 98,44
Công tác khác
Đạt yêu cầu
Phun sát trùng (m
2
) 9000 9000 100,0
thực tế sản xuất là một quá trình dài. Do vậy tôi nhận thấy mình cần phải học
hỏi nhiều hơn, cố gắng rèn luyện để vươn lên, khắc phục những khó khăn
và sai sót của bản thân.
13
Phần 2
CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
của nước ta. Để phát triển nền nông nghiệp toàn diện, ngoài trồng trọt, chăn
nuôi chiếm vị trí không nhỏ trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nâng
cao đời sống của người dân. Chăn nuôi không những góp phần làm tăng thu
nhập, tận dụng nguồn lao động thừa, còn là một nguồn lợi không nhỏ cho bất
cứ một quốc gia nông nghiệp nào.
Ở Việt Nam ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng
đã có từ lâu nhưng quy mô còn nhỏ lẻ. Trong những năm gần đây, ngành chăn
nuôi gia cầm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Nó không những
đáp ứng được nhu cầu trong nước, mà còn xuất khẩu sang nước ngoài. Chăn
nuôi gia cầm có ý nghĩa kinh tế lớn vì nó có khả năng đáp ứng nhanh nhu cầu
về các loại sản phẩm như trứng, thịt có giá trị dinh dưỡng cao (có tỷ lệ protein
cao và đầy đủ các axit amin thiết yếu). Ngoài ra nó còn cung cấp phân bón
cho ngành trồng trọt và cung cấp một số sản phẩm phụ như lông cho ngành
công nghiệp nhẹ.
Giống gà Isa brown là giống gà chuyên trứng, cao sản của thế giới, được
nhập vào Việt Nam năm 1998 từ Cộng hoà Pháp, hiện nay đang được nuôi nhiều
ở trang trại, gà có năng suất trứng cao, trứng có vỏ màu nâu, được thị trường ưa
chuộng.
Để đánh giá yếu tố môi trường trong chuồng kín đến sức sản xuất của
giống gà này, chúng tôi đã tiến hành đề tài:“Nghiên cứu ảnh hưởng tiểu khí hậu
chuồng nuôi tới khả năng sản xuất của gà Isa brown giai đoạn hậu bị tại Thái
Nguyên”
nhất định , đó là quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn, quy luật sinh
trưởng phát dục không đều và quy luật tính chu kỳ.
Tính toàn giai đoạn của sinh trưởng biểu hiện dưới hình thức khác
nhau. Theo Nguyễn Ân và cs, (1983) [2] thời gian của các giai đoạn dài hay
15
ngắn, số lượng giai đoạn sự đột biến trong sinh trưởng của từng giống từng cá
thể có sự khác nhau. Sự sinh trưởng và phát dục không đồng đều được thể
hiện sự thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ tăng trong của cơ
thể con vật ở từng lứa tuổi. Sự sinh trưởng không đều con biểu hiện ở từng cơ
quan bộ phận: mô cơ, xương… có bộ phận ở thời kỳ phát triển này nhanh
nhưng ở thời kỳ khác lại phát triển chậm.
Đứng về phía cạnh sinh học các nhà khoa học cho rằng sự sinh
trưởng được xem như là sự tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc
tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu tăng trưởng. Tuy nhiên, tăng trưởng
không đồng nghĩa với tăng khối lượng, sự tăng trưởng thực sự là sự tăng
lên về khối lượng, số lượng và các chiều của các tế bào mô cơ (theo
Nguyễn Thu Quyên, 2008 [14]).
Theo Trần đình Miên và cs, (1975) [11] phát hiện ra quy luật ưu tiên
các chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của các cơ quan tiêu hóa, tổ chức
cơ, tổ chức mỡ, sau khi thừa các chất dinh dưỡng mới cho tích lũy mỡ.
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng được thụ
tinh đến khi con vật trưởng thành. Việc đánh giá chính xác toàn bộ quá trình
sinh trưởng là một công việc khó khăn phức tạp. Ngày nay các nhà chọn
giống vật nuôi có khuynh hướng sử dụng các phương pháp đơn giản và thực
tế. Đó là, xác định khả năng sinh trưởng theo ba hướng: chiều cao, thể tích và
khối lượng.
Khối lượng cơ thể : Về mặt sinh học sinh trưởng được coi như là quá trình
tổng hợp tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy, có thể lấy việc tăng
khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm.
Khối lượng cơ thể gia cầm là một tính trạng di truyền số lượng. Tính trạng
nuôi thịt, tiêu tốn thức ăn chủ yếu dùng cho việc tăng khối lượng. Nếu tăng
khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá tốt, khả năng trao đổi chất cao, do
vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp.
Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
17
Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng
với tiêu tốn thức ăn thường rất cao được xác định là (0,5 - 0,9). Tương quan
giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8)
Theo Phan Sỹ Điệt (1990), [8] khi nuôi gà broiler Ross - 208 ở 6 tuần
tuổi với các mức năng lượng khác nhau cho tiêu tốn thức ăn 1,88 - 2,2 kg.
Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của
nhiều công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm
Đối với gia cầm sinh sản, thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả
trứng hay 1 kg trứng. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp
dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí thức ăn
cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho đến 1 năm đẻ.
Theo Phùng Đức Tiến và cs (1999) [16], gà Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg
thức ăn/10 quả trứng trong 43 tuần đẻ.
Nguyễn Huy Đạt, Trần Long và cộng sự (1996) [7] cho biết, tiêu
tốn thức ăn/ 10 trứng trong 12 tháng của gà Goldline – 54 thương phẩm
đạt 1,65 – 1,84 kg.
Nguyễn Huy Đạt và cs (2000) [6] cho biết, tiêu tốn thức ăn/10
trứng của gà BE43, ISA – MPK, AA lần lượt là: 3,3, 3,45, 3,66 kg.
Gà mái Goldline 54 bố mẹ:
Thức ăn tiêu thụ cho 1 gà nuôi: 7,8 kg.
Gà mái Hy-line Brown bố mẹ:
7,65 kg, thương phẩm là 5,7 - 6,0 kg.
Gà Brown Nick: