Nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô chuồng nuôi đến sức sản xuất của gà isa brown giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín - Pdf 24

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà 10
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12
Bảng 2.1. Thời gian chiếu sáng cho gà 28
Sơ đồ bố trí thí nghiệm 29
Bảng 4.1. Theo dõi tiểu khí hậu các lô thí nghiệm trong chuồng nuôi 31
Bảng 4.3. Khối lượng cơ thể của gà qua các tuần tuổi (g) 35
Bảng 4.4. Tỷ lệ đồng đều (%) và điều chỉnh lượng thức ăn 36
cho gà thí nghiệm (g/con) 36
Bảng 4.5. Khả năng sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm giai đoạn hậu bị
(g) 37
Bảng 4.6. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm 39
Bảng 4.7. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị 40
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 4.1. Chi phí trực tiếp cho một gà hậu bị Isa brown…………………….…41
Biểu đồ 4.2. Hiệu quả kinh tế trên một gà hậu bị Isa brown……………………. . .42
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 1
PHẦN 1 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất 3
1.1.4. Đánh giá chung 5
1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 6
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất 6
1.2.2. Phương pháp tiến hành 7
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất 7
1.3. Kết luận và đề nghị 13
1.3.1. Kết luận 13

2.5.1. Kết luận 42
2.5.2. Tồn tại 43
2.5.3. Đề nghị 43
45
PHẦN 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
1.1. Điều tra cơ bản
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1.Vị trí địa lý
Sơn Cẩm là xã phía nam của Huyện Phú Lương, cách thành phố Thái
Nguyên 7 km và trung tâm huyện 15 km về phía Nam, ranh giới của xã được
xác định như sau:
Phía Bắc giáp với xã Cổ Lũng.
Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên.
Phía Đông giáp với Huyện Đồng Hỷ.
Phía Tây giáp với Huyện Đại Từ.
1.1.1.2. Địa hình đất đai
Xã Sơn Cẩm có diện tích tương đối lớn, diện tích toàn xã là 17 km
2
(1.682 ha). Trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp là 597 ha.
- Diện tích đất ở là 295 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp là 387 ha.
- Ngoài ra trong xã còn có nhiều khu tiểu thủ công nghiệp.
1.1.1.3. Giao thông
Trên địa bàn xã Sơn Cẩm có tuyến quốc lộ 3 và tuyến quốc lộ 1B mới
chạy qua. Dòng sông Cầu trên địa bàn ít được khai thác tiềm năng về vận
chuyển đường thủy. Hai phần tách biệt của xã bởi sông Đu được nối liền bằng
cầu Bến Giềng. Tuyến đường sắt Quan Triều - Núi Hồng chuyên chở khoáng
sản cũng chạy qua địa bàn xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 3.

Non Khánh Hòa, trường Tiểu học Sơn Cẩm I, trường Tiểu học Sơn Cẩm II,
trường Trung học cơ sở Sơn Cẩm I, trường Trung học cơ sở Sơn Cẩm II, trường
Phổ thông trung học Khánh Hòa. Các trường luôn thực hiện nghiêm túc quy
định của ngành giáo dục, góp phần xây dựng nền giáo dục lành mạnh, điều kiện
học sinh học tập ngày càng tốt hơn, làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài.
* Về an ninh chính trị
Xã có đội ngũ dân quân, an ninh từng bước nâng cao về chất lượng. Hai
lực lượng này luôn phối hợp trong việc tuần tra canh gác, đảm bảo an ninh trật
2
tự trên địa bàn, duy trì chế độ trực ban; lập và làm kế hoạch hoạt động, ký cam
kết giữa hai lực lượng về đảm bảo an ninh trật tự. Năm 2013, xã tổ chức tập
huấn dân quân cho 121 đồng chí, tổ chức diễn tập TA/08 đạt kết quả, phối hợp
với các đoàn thể ban Phòng chống tội phạm - Tệ nạn xã hội tổ chức 03 buổi
tuyên truyền tại xóm Hiệp Lực, Cao Sơn 3 và Cao Sơn 2. Nói chung tình hình
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn cơ bản ổn định.
* Tình hình kinh tế
Xã Sơn Cẩm có cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều thành phần kinh tế cùng
hoạt động: Nông - Công nghiệp, Lâm nghiệp và dịch vụ, tạo mối quan hệ hữu
cơ hỗ trợ thúc đẩy nhau. Tuy vậy, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm hơn 50 %
thu nhập, bao gồm cả ngành trồng trọt và chăn nuôi. Đối với sản xuất nông
nghiệp năm 2013 năng suất lúa bình quân đạt: 51,7 tạ/ha. Tổng sản phẩm
lương thực có hạt đạt: 2.652,6 tấn. Chăn nuôi phát triển với quy mô nhỏ mang
tính chất tận dụng là chủ yếu.
1.1.3. Tình hình sản xuất
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt đóng vai trò quan trọng, là nguồn thu chủ yếu của
nhân dân. Do vậy sản phẩm của ngành trồng trọt được người dân quan tâm và
phát triển. Cây nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn của xã là cây lúa, với diện
tích trồng khá lớn (280 ha). Để nâng cao hiệu quả sản xuất, xã đã thực hiện
thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đưa các giống lúa mới có năng suất cao vào

đầy đủ cả về số lượng và chất lượng. Việc dự trữ thức ăn cho trâu bò vào vụ
đông chưa được quan tâm đầy đủ, vì vậy về mùa đông trâu bò thường có sức
khỏe kém nên hay mắc bệnh. Chuồng trại và công tác vệ sinh chưa được chú
trọng, từ đó trâu bò thường xuyên bị mắc các bệnh ký sinh trùng và một số
bệnh khác.
- Chăn nuôi lợn
Việc chăn nuôi lợn chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình với số lượng ít.
Thức ăn sử dụng cho chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của
ngành trồng trọt như: ngô, khoai, sắn,… Vì vậy, năng suất chăn nuôi lợn chưa
cao. Tuy nhiên có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn cho chăn nuôi,
biết áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công tác thú y vào chăn
4
nuôi như: sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp ngoài thị trường để rút ngắn thời
gian chăn nuôi cũng như tăng năng suất, chú trọng hơn vào công tác vệ sinh,
chọn giống cũng như phòng bệnh cho vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho người chăn nuôi. Tổng sản lượng thịt hơi các loại năm 2013 là 880 tấn.
- Chăn nuôi gia cầm
Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở xã Sơn Cẩm khá phát triển, chủ yếu là
chăn nuôi gà theo hình thức chăn thả tự nhiên. Bên cạnh đó có một số hộ gia
đình đã đầu tư vốn xây dựng trang trại quy mô từ 3.000 - 8.000 gà thịt/ lứa, sử
dụng thức ăn hỗn hợp của một số công ty như: C.P, Dabaco. Năm 2013, xã đã
thực hiện tiêm phòng Cúm cho đàn gia cầm tổng 3 lần tiêm được 64.239 lượt
con, tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn xã, khống chế
các loại dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn. Áp dụng lịch tiêm
phòng vắc-xin phòng bệnh nghiêm ngặt, ngoài ra còn áp dụng các biện pháp
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên đã đưa năng suất lên cao. Trong năm
2013, xã đã thực hiện tiêm phòng Cúm cho đàn gia cầm tổng 3 lần tiêm được
64239 lượt con, tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc trên địa bàn toàn xã,
khống chế các loại dịch bệnh, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.
1.1.4. Đánh giá chung

1.2. Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất
* Công tác chăn nuôi
- Thực hiện chọn giống gà.
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng: Tiến hành thực hiện quy trình chăm
sóc, nuôi dưỡng gà hậu bị.
Công tác thú y có vai trò quan trọng đến việc chăn nuôi, nó quyết định
đến thành công hay thất bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện
nuôi quảng canh. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Vì
vậy công tác thú y luôn được ban lãnh đạo xã quan tâm, chú trọng. Năm 2013
xã đã thực hiện tiêm phòng cho vật nuôi và đạt được một số kết quả sau:
- Tổ chức tiêm phòng dại cho đàn chó 2 đợt được 3199 lượt con/2974
con (trong đó bổ sung lần 2 được 225 con).
- Tiêm phòng cúm cho gia cầm 3 đợt với 64.239 lượt con.
- Tổ chức tiêm phòng cho đàn trâu bò 2 đợt tiêm với 453 lượt con.
6
- Tổ chức tập huấn về kỹ thuật trồng lúa cao sản và cây chè được 15 lớp ở
xóm, tập huấn kỹ thuật trồng trọt phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng với 500 lượt
người tham gia. Tiếp tục thực hiện các ô mẫu mới về trồng trọt và chăn nuôi.
Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã phát
triển mạnh, đảm bảo an toàn.
1.2.2. Phương pháp tiến hành
- Lên kế hoạch cho công việc
- Học hỏi kinh nghiệm của cán bộ thú y cơ sở
- Thường xuyên liên hệ với thầy hướng dẫn để xin ý kiến
- Trực tiếp tham gia chữa bệnh tại cơ sở
- Nghiêm chỉnh chấp hành quy định tại cơ sở
- Tham khảo các tài liệu chuyên môn để thực tập đạt kết quả cao
1.2.3. Kết quả phục vụ sản xuất
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi

C. Từ 3 - 6 ngày tuổi
cần nhiệt độ cần thiết là 30
0
C, sau đó nhiệt độ giảm dần theo ngày tuổi đến khi
thích hợp. Thường xuyên theo dõi đàn gà: Nếu gà tập trung đông, tụ đống gần
lò sưởi là hiện tượng gà thiếu nhiệt, cần tăng nhiệt độ lò. Còn gà tách xa lò sưởi
là nhiệt độ nóng quá phải giảm nhiệt cho phù hợp. Chỉ khi nào thấy gà tản đều
khi đó là nhiệt độ phù hợp. Máng ăn, máng uống đều được điều chỉnh theo độ
tuổi của gà, ánh sáng được đảm bảo cho gà hoạt động bình thường.
- Giai đoạn hậu bị: Gà nuôi sinh sản từ 6 - 18 tuần tuổi, giai đoạn này
lượng thức ăn cho gà được xác định trong khẩu phần ăn theo các giai đoạn
khác nhau (giai đoạn 6 - 10 tuần tuổi và từ 10 - 18 tuần tuổi). Ở giai đoạn này
cho ăn khống chế có thể dùng 1 trong 2 phương pháp: Là cho gà 2 ngày ăn 1
ngày nhịn hoặc ngày nào cũng cho ăn theo khẩu phần khống chế. Khẩu phần
ăn được xác định tùy theo khối lượng cơ thể gà gầy hay béo mà điều chỉnh
phù hợp. Ngày cho ăn 2 lần để giảm những ảnh hưởng xấu và stress cho đàn
gà. Khi phân phối thức ăn vào máng thì trong vòng 5 phút tất cả các máng đều
có thức ăn. Máng gà cho giai đoạn này cần treo cao cho gờ miệng máng luôn
ngang với diều gà để tránh rơi vãi thức ăn, không khống chế nước uống.
Công tác quản lý đàn gà giai đoạn hậu bị: Hàng ngày theo dõi và giám
sát tình trạng sức khỏe của đàn gà. Khi phát hiện gà có triệu chứng, biểu hiện
bệnh, tiến hành theo dõi, kiểm tra chẩn đoán bệnh và có biện pháp điều trị
bệnh kịp thời cho đàn gà. Trong quá trình nuôi dưỡng tiến hành tiêm chủng
các loại vắc-xin cho gà theo đúng lịch phòng bệnh theo quy trình kỹ thuật
8
chăn nuôi đã quy định, thường xuyên kiểm tra và tiến hành cân khối lượng gà
hàng tuần, thực hiện nghiêm ngặt chế độ chiếu sáng về thời gian và cường độ.
Nếu đệm lót ướt ta phải rải thêm trấu vào những chỗ ướt để đệm lót
luôn khô, tránh bệnh cho đàn gà.
* Chế độ chiếu sáng

Phương pháp
dùng
1 Marek Marek Tiêm dưới da
7
Newcastle +IB hướng thận ND Clone30+IB4/N91 Nhỏ mắt
Newcastle
ND (Killed)
2
1
dose
Tiêm dưới da
14
Gumbero LZ228E Nhỏ miệng
Cầu trùng Coccivac D Nhỏ miệng
Cúm gia cầm H
5
N
1
hoặc H
5
N
2
Tiêm dưới da
21 Gumboro GumboroD78 Uống
28
Đậu gà FP (AE + POX) Đâm màng cánh
Sưng phù đầu Coryza
Coryza (Haemovac) 1dose
+ Gentamycin 8 mg/1kg TT
Tiêm bắp

chảy có màu trắng, phân dính bết quanh lỗ huyệt. Tiến hành mổ khám thấy
gan, phổi sưng, có nhiều điểm hoại tử màu trắng, lòng đỏ chưa tiêu hết. Qua
những triệu trứng và biểu hiện bệnh tích trên tôi chẩn đoán đây là bệnh Bạch
lỵ gà con và tiến hành điều trị theo phác đồ sau:
10
+ Hamcoli 1 g/1lít nước uống, B.comlex 1 g/3lít nước cho gà uống liên
tục trong 3-5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh trên 90%
+ Ampi - coli 1 g/1lít nứơc uống, B.comlex 1 g/3lít nước cho gà uống
liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %.
+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày. Tỷ lệ khỏi bệnh
96%.
 Bệnh Cầu trùng (Coccidiosis)
- Nguyên nhân: Bệnh Cầu trùng do các loại động vật đơn bào khác
nhau thuộc họ Coccidia gây ra, ký sinh chủ yếu trên tế bào biểu mô ruột.
- Triệu chứng: Qua quan sát chuồng nuôi thấy phân loãng hoặc sệt,
màu socola, đôi khi có lẫn máu. Mổ khám những con bị chết thấy ruột non,
manh tràng bị tụ huyết, xuất huyết. Manh tràng sưng chứa hơi, phân có màu
socola hoặc máu.
- Điều trị: Khi đàn gà bị nhiễm chúng tôi tiến hành điều trị như sau:
+ Dùng Rigecoccin: liều trị 1 g/4 lít nước uống.
+ B.complex với liều 1 g/2 lít nước
Cho gà uống liên tục trong 3 - 4 ngày thì thấy gà hoạt động và ăn uống
bình thường, không thấy máu trong phân nữa trở lại dùng thuốc phòng Cầu
trùng theo như lịch trình 2/3 (liều phòng).
 Bệnh CRD
- Nguyên nhân: Do Mycoplasma gallisepticum gây ra. Bệnh thường
xảy ra ở đàn gà 3 tuần tuổi và gà trưởng thành. Bệnh phát triển mạnh vào thời
điểm mưa phùn, ẩm độ cao.
- Triệu chứng: Các triệu chứng qua quan sát gà bệnh thấy: Một số con
thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống nền

Đậu gà (POX)
Sưng phù đầu (Coryza)
7818 7801 99,78
Viêm TKQTN
(ILT Injections Laryngral Disease)
Hội chứng giảm đẻ
7801 7787 99,82
Điều trị bệnh Khỏi
Bệnh Cầu trùng 7919 7889 99,62
Bệnh hen gà CRD 7880 7818 99,21
Công tác khác Đạt yêu cầu
Phun sát trùng (m²) 9500 9500 100,0
Ngoài công việc chăm sóc, nuôi dưỡng và theo dõi đàn gà thí nghiệm trong
thời gian thực tập tôi luôn cố gắng học hỏi, rèn luyện để nâng cao năng lực chuyên
môn, tay nghề:
+ Phòng bệnh bằng vaccine cho đàn gà thịt, gà hậu bị 7, 14, 21 và 42
ngày tuổi.
+ Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn gà đẻ, gà hậu bị, gà thịt.
+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuông trại chăn nuôi.
12
+ Nuôi đàn gà hậu bị.
1.3. Kết luận và đề nghị
1.3.1. Kết luận
1.3.1.1. Bài học kinh nhiệm
Qua thời gian thực tập ở nông hộ thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương,
được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo xã, của cán bộ kỹ thuật trại, cũng như
của chủ trại, đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng
dẫn PGS.TS. Trần Thanh Vân em đã bước đầu tiếp xúc với thực tế sản xuất,
đã trưởng thành nhiều về chuyên môn, cũng như biết cách tổ chức một trang
trại gà. Điều quan trọng nhất là em đã rút ra được bài học kinh nghiệm bổ ích

kinh tế rõ rệt cho người chăn nuôi, đã có nhiều người giàu lên nhờ chăn nuôi
gà (ngành chăn nuôi gà đã góp một phần nào: giải quyết việc làm cho một bộ
phận người lao động, xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân,…),
ngành chăn nuôi gà của nước ta hiện nay không chỉ cung cấp đáp ứng được
nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu đã đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớn
cho nền kinh tế nước ta. Theo số liệu thống kê năm 2009 đàn gia cầm của Việt
Nam đã thực sự được phục hồi và có số lượng trên 280 triệu con/năm tăng
13,2 % và sản lượng thịt đạt 467,3 ngàn tấn, tăng 12 % so với năm 2008, sản
lượng trứng 5,2 tỷ quả tăng gần 7 %. Theo Nguyễn Đăng Vang, Chủ tịch Hội
Chăn nuôi Việt Nam - 2013, năm 2012, sản lượng thịt gia cầm của Việt Nam
đạt 2042 ngàn tấn và 8.763,9 triệu quả trứng.
Theo thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là một
nước nuôi nhiều gà, đứng hàng thứ 27 - 34 trên thế giới và nhóm đầu khu vực
Ðông Nam Á.
Trong những năm gần đây với mục tiêu thực hiện công nghiệp - hóa
hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo chủ trương của Ðảng và Nhà Nước,
ngành chăn nuôi đã có được sự đầu tư về khoa học kỹ thuật, vốn, đưa giống
mới có năng suất, chất lượng hiệu quả cao vào sản xuất góp phần vào thay đổi
bộ mặt kinh tế nông thôn. Với những chính sách thuận lợi và phù hợp của nhà
nước, nên ngành chăn nuôi gà đã và đang phát triển mạnh mẽ với rất nhiều
trại nuôi gà với nhiều quy mô.
Giống gà Isa brown được nhập về nước ta từ Pháp, năm 1998, cũng
đang được phát triển với nhiều quy mô trang trại lớn. Đây là giống gà cho năng
suất trứng cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Tuy nhiên,
quy mô đàn ảnh hưởng như thế nào đến sức sản xuất trứng của gà thương phẩm
Isa brown chưa được nghiên cứu nhiều, vì vậy em đã thực hiện đề tài: “Nghiên
15
cứu ảnh hưởng của quy mô chuồng nuôi đến sức sản xuất của gà Isa brown
giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên”
2.1.1. Mục tiêu của đề tài

Tính toàn giai đoạn của sinh trưởng biểu hiện dưới hình thức khác
nhau. Theo Nguyễn Ân (1983) [2] thời gian của các giai đoạn dài hay ngắn,
số lượng giai đoạn sự đột biến trong sinh trưởng của từng giống từng cá thể
có sự khác nhau. Sự sinh trưởng và phát dục không đồng đều được thể hiện sự
thay đổi rõ rệt về tốc độ sinh trưởng và cường độ tăng trong của cơ thể con
vật ở từng lứa tuổi. Sự sinh trưởng không đều con biểu hiện ở từng cơ quan
bộ phận: mô cơ, xương… có bộ phận ở thời kỳ phát triển này nhanh nhưng ở
thời kỳ khác lại phát triển chậm.
Đứng về phía cạnh sinh học các nhà khoa học cho rằng sự sinh
trưởng được xem như là sự tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc
tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu tăng trưởng. Tuy nhiên, tăng trưởng
không đồng nghĩa với tăng khối lượng, sự tăng trưởng thực sự là sự tăng
lên về khối lượng, số lượng và các chiều của các tế bào mô cơ (theo
Nguyễn Thu Quyên, 2008 [13]).
Theo Trần đình Miên và cộng sự, (1992) [10] phát hiện ra quy luật ưu
tiên các chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của các cơ quan tiêu hóa, tổ
chức cơ, tổ chức mỡ, sau khi thừa các chất dinh dưỡng mới cho tích lũy mỡ.
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng được thụ
tinh đến khi con vật trưởng thành. Việc đánh giá chính xác toàn bộ quá trình
sinh trưởng là một công việc khó khăn phức tạp. Ngày nay các nhà chọn
giống vật nuôi có khuynh hướng sử dụng các phương pháp đơn giản và thực
tế. Đó là, xác định khả năng sinh trưởng theo ba hướng: chiều cao, thể tích và
khối lượng.
Khối lượng cơ thể : Về mặt sinh học sinh trưởng được coi như là quá trình
tổng hợp tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy, có thể lấy việc tăng
khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm.
Khối lượng cơ thể gia cầm là một tính trạng di truyền số lượng. Tính trạng
này có hệ số di truyền khá cao và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của giống, loài.
Còn theo Brandsch và Bilchel, (1972) [16] thì hệ số di truyền là 40 – 60 %.
17

18
Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ
chăm sóc nuôi dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
Hệ số tương quan di truyền giữa khối lượng cơ thể và tăng khối lượng
với tiêu tốn thức ăn thường rất cao được xác định là (0,5 - 0,9). Tương quan
giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là tương quan âm từ (-0,2 đến -0,8)
Theo Phan Sỹ Điệt, (1990) [8] khi nuôi gà broiler Ross - 208 ở 6 tuần
tuổi với các mức năng lượng khác nhau cho tiêu tốn thức ăn 1,88 - 2,2 kg.
Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều
công trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm
Đối với gia cầm sinh sản, thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả
trứng hay 1 kg trứng. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp
dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí thức ăn
cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho đến 1 năm đẻ.
Theo Phùng Đức Tiến, Nguyễn Thị Mười và cộng sự (1999) [14],
gà Ai Cập tiêu tốn 2,33 kg thức ăn/10 quả trứng trong 43 tuần đẻ.
Nguyễn Huy Đạt, Trần Long và cộng sự (1996) [7] cho biết, tiêu
tốn thức ăn/ 10 trứng trong 12 tháng của gà Goldline54 thương phẩm đạt
1,65 – 1,84 kg.
Nguyễn Huy Đạt và cộng sự (2000) [6] cho biết, tiêu tốn thức ăn/10
trứng của gà BE43, ISA – MPK, AA lần lượt là: 3,3, 3,45, 3,66 kg.
Gà mái Goldline 54 bố mẹ: Thức ăn tiêu thụ cho 1 gà nuôi: 7,8 kg
Gà mái Hy-line Brown bố mẹ: 7,65 kg, thương phẩm là 5,7 - 6,0 kg
Gà Brown Nick: Hạn chế thức ăn: 6,1 - 6,4 kg, Cho ăn tự do: 6,4 - 6,7 kg
Gà Babcock B – 380: Thức ăn tiêu thụ/mái là 6,9 kg (gà mái bố mẹ),
6,6 kg (gà mái thương phẩm)
19
2.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của gia cầm
Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnh

20
- Cường độ đẻ liên quan mật thiết tới sản lượng trứng, nếu cường độ đẻ
cao thì sản lượng trứng cao và ngược lại.
- Chu kỳ đẻ trứng: Chu kỳ đẻ trứng được tính từ khi đẻ quả trứng đầu
tiên đến khi ngừng đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất và lặp lại tiếp tục chu
kỳ thứ hai. Sản lượng trứng phụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng.
- Thay lông: sau mỗi chu kỳ đẻ trứng gia cầm nghỉ đẻ và thay lông, ở
điều kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là những điểm quan trọng để
đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu. Những con thay lông sớm thường là những
con đẻ kém và kéo dài thời gian thay lông tới bốn tháng. Ngược lại, nhiều con
thay lông muộn và nhanh, thời gian nghỉ đẻ dưới hai tháng, đặc biệt là đàn gà
cao sản thời gian nghỉ đẻ chỉ 4 - 5 tuần và đẻ lại ngay khi chưa hình thành bộ
lông mới, cá biệt có những con đẻ ngay trong thời gian thay lông.
- Ngoài ra gia cầm đẻ trứng còn chịu sự chi phối trực tiếp của khi
hậu,dinh dưỡng, thức ăn, chăm sóc quản lý, tính ấp bóng,
2.2.1.3. Đặc điểm sinh trưởng của gia cầm
Sinh trưởng là quá trình tăng kích thước, khối lượng của cùng một loại
tế bào, mô, cơ quan giúp cho cơ thể lớn lên.
Theo Trần Đình Miên và cộng sự, (1975) [10] sinh trưởng là quá trình
tích lũy chất hữu cơ cho quá trình đồng hóa và dị hóa, sự tăng về chiều cao,
chiều dài bề ngang, khối lượng các bộ phận, toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở
tính di truyền từ đời trước.
Chambers, (1990) [18] định nghĩa: sinh trưởng là quá trình tích lũy các
bộ phận trên cơ thể như thịt, xương, da những bộ phận này không những khác
nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng.
Sinh trưởng gắn liền với phát dục. Đó là quá trình thay đổi về chất lượng,
là sự tăng và hoàn chỉnh thêm về chức năng hoạt động các bộ phận, cơ quan.
Sinh trưởng và phát dục có mối quan hệ mật thiết, không tách rời nhau
mà ảnh hưởng lẫn nhau, là quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể làm cho con
vật ngày càng hoàn chỉnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status