TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
........................
PHẠM VĂN HOẠT
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG ĐIỀU KIỆN
MÔI TRƯỜNG TỚI QUÁ TRÌNH LÊN MEN
TẠO MÀNG BC CỦA CHỦNG VI KHUẨN
ACETOBACTER
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Vi sinh vật học
HÀ NỘI, 2011
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn
PGS.TS. Đinh Thị Kim Nhung và các thầy cô trong phòng Vi Sinh
khoa Sinh - KTNN đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin
chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh – KTNN đã
tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài. Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên đã
giúp đỡ tôi để hoàn thành khóa luận một cách tốt đẹp.
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2011
Sinh viên
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Bản cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt, bảng, hình vẽ
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài.............................................................................. 2
3. Nội dung của đề tài............................................................................. 2
4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................... 2
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lược sử nghiên cứu ................................................................................ 3
1.2. Phân loại Acetobacter ............................................................................. 4
1.2.1. Các tiêu chuẩn phân loại Acetobacter ............................................4
1.2.2. Phân loại vi khuẩn Acetobacter...................................................... 5
1.3. Đặc điểm của vi khuẩn Acetobacter ....................................................... 7
1.3.1. Đặc điểm hình thái ......................................................................... 7
1.3.2. Đặc điểm khuẩn lạc ........................................................................ 8
1.3.3. Đặc điểm màng của vi khuẩn Acetobacter trên môi trường lỏng .... 9
1.3.4. Nhu cầu dinh dưỡng của vi khuẩn Acetobacte................................ 9
1.3.5. Con đường chuyển hoá cacbon ...................................................... 9
2.1.3.3. Môi trường nghiên cứu khả năng tạo màng ............................... 17
2.2. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 18
2.2.1. Phương pháp vi sinh..................................................................... 18
2.2.1.1. Phân lập chủng Acetobacter theo phương pháp truyền thống
(Phương pháp Vinogradski và Beijerinck .............................................. 18
2.2.1.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và cách sắp xếp
tế bào trên tiêu bản nhuộm kép .............................................................. 19
2.2.1.3. Tuyển chọn các chủng Acetobacter cho màng theo phương pháp
Graxinop................................................................................................ 19
2.2.1.4. Phương pháp tuyển chọn chủng vi khuẩn Acetobacter cho
màng mỏng............................................................................................20
2.2.1.5. Phương pháp bảo quản chủng giống trên môi trường
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
v
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
thạch nghiêng ........................................................................................20
2.2.1.6. Phương pháp nuôi cấy trên môi trường lỏng ............................... 21
2.2.3. Các phương pháp hoá sinh ........................................................... 21
2.2.3.1. Phát hiện hoạt tính catalase ....................................................... 21
2.2.3.2. Phát hiện khả năng oxy hoá acid acetic ....................................21
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, BẢNG VÀ HÌNH VẼ
1. Danh mục chữ viết tắt
BC : Bacterial cellulose
PC : Plant cellulose
CFU : Colony Forming Unit
CS : Cộng sự
Nxb : Nhà xuất bản
A.xylinum : Acetobacter xylinum
MT : Môi trường
CNSH : Công nghệ sinh học
2. Danh mục các bảng
Bảng 1.1. Phân loại các nhóm vi khuẩn acetic theo Frateur (1950)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của pH đến sự hình thành màng BC
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hình thành màng BC
3. Danh mục hình
Hình 1.1. Tế bào vi khuẩn Acetobacter xylinum
Hình 1.2. Con đường chuyển hoá cacbon trong Acetobacter xylinum
Hình 2.3. Acetobacter trên môi trường thạch nghiêng
Hình 3.4. Kết quả nhuộm Gram của Actobacter
Hình 3.5. Acetobacter trên môi trường thạch đĩa
Hình 3.6. Acetobacter trên môi trường lỏng
Hình 3.7. Hoạt tính catalase của chủng Acetobacter
Hình 3.8. Khả năng oxy hóa acetat của vi khuẩn Acetobacter
Hình 3.9. Kết quả nhuộm màng BC
Hình 3.10. Màng BC sau 4 ngày nuôi cấy
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi khối lượng màng BC qua thời
gian nuôi cấy
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
Hình 3. 20. Màng BC do chủng Acetobacter xylinum tạo ra
ở pH =5 và t0C = 300C
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
viii
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Vi khuẩn Acetobacter là chủng có khả năng tạo màng BC trên môi
trường dịch thể trong điều kiện nuôi cấy tĩnh. Màng BC được cấu tạo bởi
những chuỗi polymer 1,4 glucopyranose mạch thẳng, có cấu trúc hóa học và
đặc tính cơ học giống với cellulose của thực vật nhưng có thêm một số tính
chất hóa lý đặc biệt như: độ bền học, đường kính sợi nhỏ, độ tinh khiết cao,
tính đàn hồi lớn, khả năng thấm hút nước nhanh, khả năng polymer hóa rất
lớn. Vì vậy màng BC được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong rất nhiều lĩnh
vực công nghệ. Trong công nghệ thực phẩm sử dụng vi khuẩn Acetobacter tạo
màng BC dày để sản xuất thạch dừa, màng để bảo quản thực phẩm. Trong
công nghiệp giấy, màng BC được dùng để sản xuất giấy chất lượng cao, dùng
để làm màng lọc nước trong công nghệ môi trường, làm chất mang đặc biệt
cho các pin và tế bào năng lượng. Trong lĩnh vực mỹ phẩm màng BC được
dùng làm mặt nạ dưỡng da. Trong lĩnh vực y học, màng BC bước đầu được
nghiên cứu làm màng trị bỏng, da nhân tạo thay thế da tạm thời, mạch máu
nhân tạo. Đặc biệt, hiện nay nhu cầu về màng trị bỏng rất cao nhưng đều phải
Cho đến nay Acetobacter được đánh giá là loại vi khuẩn có khả năng
sinh màng BC hiệu quả nhất trong tự nhiên. Vi khuẩn Acetobacter thuộc
nhóm vi khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, hoá dưỡng thuộc họ
Acetobacteriaceae. Vi khuẩn Acetobacter tìm thấy trong giấm, dịch rượu,
nước ép hoa quả. Khi nuôi cấy vi khuẩn này trên môi trường dịch lỏng, chúng
sẽ hình thành trên bề mặt một lớp màng BC, đó là tập hợp các tế bào vi khuẩn
liên kết với phân tử cellulose. Màng BC cấu tạo bởi những chuỗi polymer-1,4 glucopyranose không phân nhánh được tổng hợp từ một số loài vi khuẩn
khi nuôi cấy chúng trên môi trường dịch lỏng.
Màng BC do Acetobacter tạo ra có cấu trúc hóa học và đặc tính cơ học
giống với cellulose của thực vật nhưng có thêm một số tính chất hóa lý đặc
biệt như: độ bền học, đường kính sợi nhỏ, độ tinh khiết cao, tính đàn hồi lớn,
khả năng thấm hút nước nhanh, khả năng polymer hóa rất lớn. Vì vậy màng
BC được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trong rất nhiều lĩnh vực công nghệ.
Một trong các ứng dụng đã và đang được quan tâm hiện nay là sản xuất màng
BC điều trị bỏng và tổn thương da [7].
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
1
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
Nhằm bổ sung hiểu biết về Acetobacter và màng BC tạo cơ sở cho sản
xuất màng trị bỏng, chúng tôi quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng điều kiện môi trường tới quá trình lên men
khoảng từ những năm 1000 trước công nguyên, người xưa dùng nó làm nước
uống jessus, và được biết đến nhờ hiện tượng lên men hỏng của rượu vang.
Chính vì vậy giấm có tên là “Vinegar”, bắt nguồn từ tiếng Pháp: “Vine” là
rượu vang và “aigre” là chua. Khi đó, người ta chưa biết vi khuẩn Acetobacter
chính là tác nhân của quá trình lên men này.
Giấm mới chỉ bắt đầu được nghiên cứu từ những năm đầu của thế kỉ XIX.
Person là người đầu tiên nghiên cứu về giấm và vi khuẩn Acetobacter. 1822,
ông đã quan sát lớp màng mỏng phát triển trên bề mặt giấm và chứng minh sự
có mặt của một loại vi sinh vật, ông gọi chúng là Mycoderma aceti.
Năm 1837, Kiitzing từ những thí nghiệm của mình đã đưa ra kết luận: quá
trình lên men giấm được thực hiện khi có sự tham gia của vi khuẩn. Cùng năm
đó, nhà bác học nổi tiếng người Đan Mạch là Hansen đã tách được từ màng
giấm 2 loại vi khuẩn thuần khiết ông gọi đó là: Mycoderma aceti và
Mycoderma pasteurianum.
Nhờ có sự xuất hiện của kính hiển vi, 1862 đến 1868, Pasteur nhờ sự trợ
giúp của kính hiển vi đã chứng minh nhận của Kiitzing và Pasteur là hoàn toàn
đúng đắn. Ông nghiên cứu lớp màng xuất hiện trên bia và rượu vang, ông kết
luận: Màng đó được tạo thành do một loại trực khuẩn và ông cũng gọi nó là
Mycoderma aceti.
Từ đó đến nay, nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục nghiên cứu về
Acetobacter. Các nghiên cứu chủ yếu nhằm mục đích cải tiến và hoàn thiện
hơn quá trình lên men giấm, phân loại Acetobacter thành các nhóm, các loài
dựa trên những đặc tính sinh lý, sinh hoá và các ứng dụng của chúng.
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
3
ĐHSP HÀ NỘI
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
4
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
1.2.2. Phân loại vi khuẩn Acetobacter
Việc tiến hành phân loại vi khuẩn Acetobacter được tiến hành ngay từ
thế kỷ XIX. Trong đó có một số khoá phân loại đáng chú ý như sau: khoá
phân loại của Beijerinck năm 1899, ông đã tiến hành phân lập vi khuẩn acetic
thuần khiết và chia chúng thành 4 nhóm cơ bản. Năm 1916, Janke đã tiếp theo
công trình nghiên cứu của Beijerinck. Ông đã phân loại dựa trên 2 dấu hiệu:
Một là: Sử dụng muối amoni làm nguồn cung cấp nitơ trong quá trình sinh
trưởng và phát triển.
Hai là: Không có hoặc có khả năng di động trong quá trình phát triển.
Năm 1926, Henneberg dựa vào nơi sống mà chia vi khuẩn acetic làm
4 nhóm sau:
+ Nhóm 1: Vi khuẩn không phát triển trên bia vì hoa hublon độc với
chúng.
+ Nhóm 2: Vi khuẩn có khả năng phát triển trên bia.
+ Nhóm 3: Vi khuẩn phát triển trong dung dịch rượu vang, oxy hoá rượu
thành giấm, thường dùng trong sản xuất giấm theo phương pháp chậm.
+ Nhóm 4: Vi khuẩn dùng để sản xuất giấm theo phương pháp nhanh.
Năm 1934, các nhà vi khuẩn học Hoa Kỳ dựa vào khả năng sử dụng các
hợp chất tương đối đơn giản của cacbon và nitơ, đã xếp vi khuẩn acetic vào
Acetobacter xylinum.
* Trên bề mặt môi trường dịch thể không tạo thành màng nhầy có chứa
cellulose như: Acetobacter rancens, Acetobacter pasteurianus,
Acetobacter kneizigianus.
- Nhóm 2: Không có khả năng oxy hoá acid acetic.
+ Tạo thành sắc tố trên môi trường glucose.
* Sắc tố nâu tối tới đen nhạt như: Acetobacter melanogenus.
* Sắc tố hồng như: Acetobacter resens.
+ Không tạo thành sắc tố:
* Nhiệt độ thích hợp nhất từ 300C đến 350C : Acetobacter suboxydans.
* Nhiệt độ thích hợp nhất từ 180C đến 210C : Acetobacter oxydans.
Năm 1950, Frateur chính thức đưa ra một khoá phân loại mới dựa trên
các tiêu chuẩn cụ thể như:
- Khả năng tạo catalase.
- Khả năng tổng họp các chất xeto từ rượu bậc cao như: glycerol, manitol,
sorbitol.
- Khả năng oxy hoá acid acetic thành CO2 và H2O
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
6
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
- Khả năng oxy hoá glucose thành gluconic.
Đặc điểm cơ bản
Acetobacter xylinum
Acetobacter meroxydan
3
Oxydans
Acetobacter ascendans
Không có khả năng tạo ra các hợp
Acetobacter ransens
chất xeto từ rượu bậc cao.
Acetobacter lovaniens
4
Peroxydans
Acetobacter peroxydans
Không có hoạt tính catalase,
Actebacter paradonum
không oxy hoá glucose thành acid
gluconic
gian nuôi cấy lâu thì tế bào dễ bị biến đổi hình thái( kéo dài hoặc phình to
hay phân nhánh)
Tế bào vi khuẩn acetic có hình que hoặc hình elip, đứng độc lập hay xếp
thành chuỗi, kích thước 0,6 – 0,8 µm, có thể có tiên mao và có khả năng di
động, sống hiếu khí bắt buộc, hóa dưỡng hữu cơ, nhuộm màu Gram âm, không
sinh bào tử.
Vi khuẩn Acetobacter thích hợp pH = 4,5 – 6,2 và nhiệt độ 25 – 35oC, có
khả năng oxy hoá rượu etylic thành acid acetic và có quá trình oxy hoá hoàn
toàn các chất hữu cơ tạo các hợp chất xeton hay acid hữu cơ tương ứng.
1.3.2. Đặc điểm khuẩn lạc
Trên môi trường đặc (thạch đĩa), Acetobacter phát triển thành các khuẩn
lạc tròn, đều, đường kính trung bình là 3mm. Thường có 3 dạng:
Một số loài như Acetobacter xylinum, Acetobacter aceti có khuẩn lạc nhỏ
(đường kính ≈ 1mm), bề mặt trơn bóng, ở giữa khuẩn lạc dày và đậm màu hơn
các phần xung quanh.
Một số khác lớn hơn (đường kính khoảng 4 – 5 mm), bề mặt trơn nhẵn,
không màu, mỏng như những hạt sương nhỏ, có thể tách ra khỏi môi trường dễ
dàng. Một loại khác ăn sâu vào môi trường, khó tách ra bằng que cấy.
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
8
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
polysaccharitde), rượu etylic, acid hữu cơ nhưng không sử dụng được tinh bột.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển vi khuẩn acetic cần cung cấp
một số acid amin như: valin, alanin, prolin, ioslysine. Một số chất kích thích
sinh trưởng như: acid nicotic, acid folic, biotin.
Một số vi khuẩn acetic có khả năng tổng hợp polysaccharide phân tử lớn
như: cellulose, tinh bột, dextran,…Người ta ứng dụng đặc tính này trong sản
xuất công nghiệp. Một số loài tổng hợp được những sợi cellulose như bông:
Acetobacter xylinum, Acetobacter aceti, Acetobacter kiitzingianum.
1.3.5. Con đường chuyển hoá cacbon
Qua sự nghiên cứu về khả năng chuyển hoá cacbon các tác giả đã đi đến
kết luận: Vi khuẩn acetic có khả năng oxy hoá gluxit theo các hướng sau:
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
9
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
Hướng 1: Chuyển hoá gluxit theo con đường hexosemono phosphate
(HMP) hoặc pentose nhờ sự oxy hoá các cơ chất đã được photphoril hoá.
Hướng 2: Theo con đường Entner – Doudoroff (ED) - chỉ gặp trong loài
có khả năng tổng hợp cellulose.
Hướng 3: Theo chu trình Kreps (ATC) hoặc glyoxylat
Hướng 4: Sinh trưởng trên môi trường chứa glycerol.
hợp cho vi khuẩn Acetobacter xylinum là 250C – 350C, pH tối ưu là 4,5 – 6,2 [11].
Đặc điểm khuẩn lạc: Trên môi trường đặc, vi khuẩn Acetobacter xylinum
hình thành khuẩn lạc nhẵn hoặc xù xì, rìa mép khuẩn lạc bằng phẳng hoặc gợn
sóng, màu trắng hoặc trong suốt, khuẩn lạc bằng phẳng hoặc lồi lên, dễ tách
khỏi môi trường [5].
1.4.3. Màng BC của vi khuẩn Acetobacter xylinum
Trên môi trường dịch thể, trong điều kiện nuôi cấy tĩnh, vi khuẩn
Acetobacter xylinum hình thành nên một lớp màng có bản chất là cellulose,
được tập hợp bởi những bó sợi cellulose liên kết với nhau được gọi là màng
Bacterial cellulose hay màng BC.
* Cấu trúc của màng Bacterial cellulose:
Cellulose được cấu tạo bởi chuỗi polyme β -1,4 glucopynanose mạch
thẳng. Có thành phần hoá học đồng nhất với cellulose thực vật, nhưng cấu
trúc và đặc tính lại khác xa nhau.
Chuỗi polyme β -1,4 glucopynanose mới hình thành liên kết với nhau tạo
thành sợi nhỏ (subfibril) có kích thước 1,5nm. Những sợi nhỏ kết tinh tạo sợi
lớn hơn- sợi vĩ mô ( microfibril) ( Jonas and Farad, 1998), những sợi này kết
hợp với nhau tạo thành bó và cuối cùng tạo dải ribbon. Dải ribbon có chiều
dài trong khoảng từ 1-9nm. Những dải ribbon được kéo ra từ tế bào này sẽ
liên kết với những dải ribbon của tế bào khác bằng liên kết hiđro hoặc lực
vandesvan tạo thành cấu trúc mạng lưới hay một lớp màng mỏng trên bề mặt
môi trường nuôi cấy [14].
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
11
ĐHSP HÀ NỘI
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
Hình 1.2. Con đường chuyển hoá cacbon trong Acetobacter xylinum
Quá trình sinh trưởng của vi khuẩn Acetobacter xylinum diễn ra đồng
thời với quá trình hình thành màng trên bề mặt môi trường dịch. Lớp màng
này chính là hàng rào ngăn cản oxy và chỉ những tế bào tiếp xúc trực tiếp với
oxy mới có khả năng tổng hợp cellulose.
1.5. Tình hình nghiên cứu Acetobacter xylinum
1.5.1. Tình hình nghiên cứu Acetobacter xylinum trên thế giới
Vi khuẩn Acetobacter xylinum và màng BC của chúng đã thu hút được sự
chú ý của nhiều nhà khoa học trên thế giới và được ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực: trong công nghệ môi trường, các nhà khoa học dã dùng màng BC làm
màng phân tách để xử lý nước, làm chất mang đặc biệt cho pin và tế bào năng
lượng (Brown 1989) [12], Jonas và Farad (1998) [14] đã dùng màng như một
chất đặc biệt để biến đổi độ nhớt, làm các sợi truyền quang, làm môi trường cơ
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
13
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
14
ĐHSP HÀ NỘI
Khóa luận tốt nghiệp
Chuyên ngành : VI SINH VẬT HỌC
trọng trong điều trị bỏng. Một trong các loại màng sinh học đã và đang được
quan tâm ngày nay là màng cellulose vi khuẩn.
Tại Việt Nam việc nghiên cứu và sử dụng màng BC từ vi khuẩn
A.xylinum ngày càng được quan tâm . Có một số các nghiên cứu, công bố liên
quan đến A.xylinum sự hình thành BC và ứng dụng màng BC. Các công trình
mới chỉ bước đầu nghiên cứu quá trình tạo màng, đặc tính cấu trúc màng làm
cơ sở chế tạo màng trị bỏng [7], sản xuất thạch dừa. Gần đây nhất là nghiên
cứu ứng dụng màng BC làm chất nền và giá đỡ để cố định tế bào vi khuẩn của
Nguyễn Thúy Hương và Phạm Thạch Hổ.
Theo tác giả Nguyễn Văn Thanh, Trưởng bộ Vi sinh – Ký sinh, Đại học
Y Dược, Thành phố Hồ Chí Minh cho biết nhóm nghiên cứu của ông chế tạo
thành công màng trị bỏng sinh học có tẩm dầu mù u bằng phương pháp lên
men. Nó có khả năng thấm nước cao, kết dính chặt và trơ về mặt hóa học nên
nó có vai trò như màng sinh học có thể thay thế da tạm thời.
Nghiên cứu về màng trị bỏng của tác giả như Huỳnh Thị Ngọc Lan,
nghiên cứu chế tạo màng trị bỏng từ Bacterial cellulose của A.xylinum và hoạt
chất tái sinh mô của dầu mù u. Ngoài ra, có nghiên cứu về hiệu ứng làm lành
vết thương của hỗn hợp Chistosan tan trong nước – Bacterial cellulose – Nano
Các loại hóa chất được cung cấp từ phòng thí nghiệm Vi sinh khoa
Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 gồm:
Nguồn cacbon: glucose (công ty dược trung ương MEDI PTANTEX).
Nguồn nitơ: cao nấm men, pepton, (NH4)2SO4 (Trung Quốc)
Các muối khoáng: KH2PO4, CaCO3, MgSO4.7H2O, NaOH, CuSO4
(Trung Quốc)
Thuốc thử: dung dịch fehling, dung dịch blue bromophenol.
Thuốc nhuộm: tím gentian, fucshin, lugol (Việt Nam)
Ngoài ra còn sử dụng : acid acetic, NaOH 0,1N, nước dừa (Việt Nam).
2.1.2.2. Thiết bị
Tủ ấm, tủ sấy Binder (Đức).
Nồi hấp Tommy (Nhật).
Máy so màu UV – vis ( Nhật).
Máy đo pH (MP 200R - Thụy Sỹ).
Máy lắc Orbital Shakergallenkump (Anh).
Phạm Văn Hoạt - K33B Sinh
16
ĐHSP HÀ NỘI