BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÊ THỊ ANH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG LÂN, KALI
ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CÂY ðẬU TƯƠNG
RAU DT08 TẠI HUYỆN ðAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN MAI THƠM
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Mai Thơm người
thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài,
cũng như quá trình hoàn chỉnh luận văn!
Xin cảm ơn các thầy cô giáo Ban quản lý ñào tạo, khoa Nông học, các
thầy cô giáo Bộ môn Canh tác học, Các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và
người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện
ñề tài!
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Công ty ðầu tư và Phát triển nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần ñể tôi hoàn
thành tốt luận văn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Lê Thị Anh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
1.1. Nguồn gốc và sự phân bố của cây ñậu tương 4
1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới 5
1.2.2. Kết quả nghiên cứu trên thế giới 7
1.2.3. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam 9
1.2.4. Kết quả nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.3. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương trênthế giới 12
1.4. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương ở Việt Nam 14
1.5. Yêu cầu về sinh thái của cây ñậu tương: 15
1.6. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 20
Chương 2. NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1.Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv
43
3.1.3. Ảnh hưởng của lượng lân khác nhau ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu
tương rau DT08.
46
3.1.4. Ảnh hưởng củabón lân khác nhau ñến hiệu quả kinh tế ñậu
tương rau DT08
48
3.1.5. Hiệu suất sử dụng phân lân 50
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ñến sự sinh trưởng, phát
triển của ñậu tương rau DT08 thí nghiệm trong ñiều kiện vụ Thu -
ðông tại xã Song Phượng, huyện ðan Phượng, thành phố Hà Nội
51
3.2.1 Ảnh hưởng của liều lượng kali ñến sinh trưởng và phát triển
của ñậu tương rau DT08
51Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
3.2.2. Ảnh hưởng của mức phân bón kali khác nhau ñến khả năng
chống chịu giống ñậu tương rau DT08
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa ñầy ñủ
1. ð/c ðối chứng
2. ðVT ðơn vị tính
3. FAO Food and Agriculture Ogranization
4. HS Hệ số
5. HSKT Hệ số kinh tê
6. NL
Nhắc lại
7. NSQXTP Năng suất quả xanh thương phẩm
8. NSTT Năng suất thực thu
9. NXB Nhà xuất bản
10. QXTP Quả xanh thương phẩm
11. SL Số lượng
12. STPT Sinh trưởng, phát triển
13. STT Số thứ tự
14. TB Trung bình
15. TK Thời kỳ
40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các mức lân bón ñến số lượng và khối
lượng nốt sần của giốngñậu tương rau DT08.
42
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mức bón lân khác nhau ñến khả năng chống
chịu giống ñậu tương
44
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu
tương rau DT08.
47
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của bón lân khác nhau ñến hiệu quả kinh tế sản
suất quả xanh thương phẩm của giống ñậu tương rau DT08
49
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của liều lượng lân ñến hiệu suất phân lân: 50Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến chỉ số diện tích lá
của ñậu tương rau thí nghiệm(m
2
Số TT Nội dung Trang
Hình 3.1. Ảnh hưởng của các mức lân ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá 40
Hình 3.2. Ảnh hưởng của mức bón lân khác nhau ñến khả năng chống
chịu giống ñậu tương
45
Hình 3.3. Năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu tương rau DT08 47
Hình 3.4. Ảnh hưởng của mức phân bón kali khác nhau ñến thời khả
năng chống chịu giống ñậu tương rau DT08 56
Hình 3.5. Năng suất quả xanh thương phẩm giống ñậu tương rau DT08 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðậu tương rau (Glycine max (L.) Merrill) còn gọi là edamame theo
tiếng Nhật, theo tiếng Thái hay mao dou theo tiếng Trung Quốc, có lịch sử
lâu ñời ở nhiều nước Châu Á và ñược dùng như một món ăn nhẹ. ðậu
tương rau ñược trồng trên diện tích 50 triệu ha, cung cấp 35% sản lượng
rau thế giới và là nguồn protein cho trên 2 tỉ người châu Á. Người Nhật
sản xuất ñối với cây trồng này còn nhiều hạn chế. Cho ñến nay vẫn chưa có
giống ñậu tương rau nào ñược ñưa vào sản xuất trên quy mô lớn. Vì vậy hiện
nay, ñậu tương rau ở Việt Nam mới ñược trồng trên quy mô nhỏ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và yêu cầu cấp bách của sản xuất và xuất
khẩu chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng lân và kali ñến sinh trưởng
và phát triển cây ñậu tương rau DT08 tại huyện ðan Phượng, thành phố
Hà Nội”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Xác ñịnh ñược lượng phân lân và kali bón cho ñậu tương rau có năng
suất, phẩm chất, thương phẩm cao, có khả năng chống chịu với một số sâu
bệnh hại chủ yếu và ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận nhằm hoàn thiện quy trình
phổ biến ra sản xuất tại vùng ðan Phượng Hà Nội
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh một số ñặc tính nông sinh họccủa ñậu tương rau DT 08 vụ
Thu-ðông.
- Xác ñịnh năng suất quả xanh và năng suất quả xanh thương phẩm của
ñậu tương rau DT 08 qua vụ Thu-ðông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu một số ñặc tính nông sinh học, các chỉ tiêu cấu
thành năng suất, chất lượng ñậu tương rau, góp phần cho việc nghiên cứu
giống ñậu tương rau DT08 thích ứng rộng, có thể trồng ñược 3 vụ/năm.
Chi phụ Glycine có 16 loài, ña số phân bố ở Australia, một số ở ñảo
nam Thái Bình Dương, Papua Newguine, Philippin, ðài Loan. ða số các loài
trong chi phụ này trong ñó có loài Glycine max (L) Merrill, loài ñậu tương
trồng hiện nay trên thế giới,ñều có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40.
ðậu tương là một trong số những cây trồng cổ nhất của nhân loại.
Trong cuốn “Thần nông bản thảo kinh”, cuốn sách cổ nhất về thực vật của
Trung Quốc và thế giới, ñã thấy có mô tả về cây ñậu tương. Theo Fukada
(1933), vùng Mãn Châu (Trung Quốc) ñược coi là trung tâm phát sinh của cây
ñậu tương vào khoảng thế kỷ XI trước công nguyên. Từ thế kỷ thứ I sau công
nguyên, ñậu tương mới ñược phát triển khắp Trung Quốc và bán ñảo Triều
Tiên. Từ thế kỷ thứ I ñến thể kỷ thứ XVI sau công nguyên, ñậu tương ñược di
thực tới Nhật Bản, ðông Nam Á và Trung Á (Hymowit và Newell, 1981). Từ
năm 1970, cây ñậu tương ñã ñược các nhà truyền giáo mang từ Trung Quốc
về trồng ở vườn thực vật Pari và Hoàng Gia Anh.
ðậu tương ban ñầu ñược trồng chủ yếu làm thực phẩm ở các nước
Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số nước khác ở châu Á như Ấn ðộ,
Việt Nam, Lào, Thái Lan, Phipipine, Indonexia… nhưng mãi ñến năm 1909,
tầm quan trọng của cây ñậu tương mới ñược nhận rõ (Morse W.J, 1950). Sau
này, cây ñậu tương ñược ñưa sang trồng ở Bắc Mỹ và ñã trở thành cây trồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
ñóng vai trò quan trọng ở Mỹ (Nguyễn Hữu Quán, 1984), ñây là thành công
lớn nhất về công tác nhập nội giống ñậu tương của Mỹ. Từ Mỹ, ñậu tương lan
rộng sang các nước khác của châu Mỹ, ñáng chú ý là Brazin và Argentina
(Ngô Thế Dân, Trần ðình Long và cs, 1999).
ðậu tương rau cũng thuộc loài ñậu tương hạt thường và hiện ñang
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới (1960-2012)
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1960 21,00 12,00 25,20
1990 57,16 18,97 108,46
1995 62,51 20,31 126,95
2000 74,36 21,69 161,29
2001 76,80 23,21 178,24
2002 78,96 23,01 181,68
2003 83,64 22,80 190,65
2004 91,59 22,44 205,51
2005 92,52 23,18 214,48
2006 96,27 23,29 221,92
2007 90,13 24,37 219,68
2008 96,44 23,98 231,21
2009 99,27 22,49 223,29
2010 102,56 25,84 264,99
2011 102,09 23,10 236,03
Dec-2012*
108,97 24,60 267,72
Nguồn: FAOSTAT, 2012; *: theo FAS/USDA, Dec – 2012
Sản xuất ñậu tương của thế giới có xu hướng tăng lên qua các năm.
ðậu tương rau (thuộc loài ñậu tương trồng Glycine max (L.) Merrill)
còn gọi là edamame theo tiếng Nhật, turag theo tiếng Thái hay mao dou theo
hạt lớn hơn, ñược trồng rộng rãi ở các vùng ñồng bằng trung tâm
So với ðài Loan, Thái Lan chỉ xuất khẩu một lượng nhỏ ñậu tương rau
dưới dạng ñông lạnh cho Nhật Bản, nhưng sản xuất ñậu tương rau phục vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8
xuất khẩu không ngừng tăng bởi các công ty tư nhân. ðiều này ñỏi hỏi sản
xuất ñậu tương rau phải ñáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng như: kích thước
quả và hạt lớn, màu sắc quả xanh sáng, không vết hư hại Các công ty tư
nhân bắt ñầu chọn giống ñậu tương rau cho mục tiêu xuất khẩu sang thị
trường Nhật Bản cách ñây 30 năm. Họ ñã công bố trên 50 giống ñậu tương
rau, trong ñó một số giống ñược trồng rộng rãi như Tzurunoko, Ryokkoh,
Kegon, Hatsutaka, Taishoshiroge, Nakate Kaori, Suzumo, Enrei, Fukuda,
Raityo, Shirobata, Tamasudare, Hakutyo và Siratsuyu.
Công tác cải tiến giống ñậu tương rau thực sự ñược khởi xướng một
cách có hệ thống tại Trung tâm Nghiên cứu Rau màu châu Á (AVRDC) và
Trạm cải tiến Nông nghiệp huyện Kaohsiung (Kaohsiung DAIS) từ năm 1985
thông qua công tác thu thập nguồn gen, lai hữu tính và chọn lọc. Năm 1987,
Kaohsiung DAIS cho ra ñời giống ñậu tương rau chọn tạo chính thức ñầu tiên
bằng phương pháp chọn lọc dòng thuần, Kaohsiung No.1, có nguồn gốc từ 1
trong số 51 giống ñậu tương rau do AVRDC nhập nội từ Nhật Bản mang tên
Taisho Shiroge. Ngay sau ñó Kaohsiung No.1 ñã thay thế Tzurunoko và
Ryokkoh ngoài sản xuất và chiếm diện tích lên ñến 90% tổng diện tích trồng
ñậu tương rau ở ðài Loan vào năm 1990với tổng giá trị xuất khẩu lên ñến 63
triệu USD. Các phương pháp chính sử dụng trong lai tạo và chọn lọc ñể cải
tiến giống ñậu tương rau tại AVRDC và Kaohsiung DAIS là phương pháp
chọn lọc phả hệ (pedigree), chọn lọc hạ bậc 1 hạt (single seed descent (SSD)
O
2
) ở ñậu tương rau.
Hai giống có hàm lượng chất flavor cao như AGS 292 (1.490 mg/g) và
Melrose (của châu Úc) ñã ñược sử dụng ñể lai với các giống ñậu tương rau
khác. Những giống ñậu tương rau cải tiến có hàm lượng các chất dinh dưỡng
chức năng cao có thể ñược bán như những dạng ñậu tương hạt với giá cao.
1.2.3. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Theo Ngô Thế Dân và cộng sự (1999) và Phạm Văn Thiều (1996), cây
ñậu tương ñã ñược trồng ở Việt Nam từ rất sớm. Trước năm 1945, diện tích
ñậu tương của nước ta còn nhỏ bé với 32.000 ha, năng suất thấp 4,1 tạ/ha
(1944). Sau khi ñất nước thống nhất (1976), diện tích ñậu tương cả nước là
39.400 ha, năng suất ñạt 5,3 tạ/ha, từ ñó sản xuất ñậu tương bắt ñầu ñược mở
rộng và phát triển, thể hiện qua bảng 2.2. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2000
nghiên cứu và phát triển sản xuất ñậu tương rau ñã ñược các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu trong thời gian qua. Năm 1995, trong chương trình hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
tác nghiên cứu phát triển rau (Dự án CLVnet), Viện nghiên cứu rau quả ñã
tiến hành khảo nghiệm, ñánh giá khả năng thích ứng các giống ñậu tương rau
và ñã tuyển chọn ñược một số giống triển vọng có năng suất cao, chất lượng
tốt, thích ứng với ñiều kiện khí hậu vùng ñồng bằng sông Hồng như AGS
346, AGS 350 và AGS 347, trong ñó giống AGS 346 ñã ñược Hội ñồng Khoa
học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận giống khu vực hóa và
ñược phép ñưa vào sản xuất diện rộng vào năm 1999.
Giai ñoạn 2001 – 2005, trong nội dung ñề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
chọn tạo, công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số giống rau chủ
yếu” (thuộc chương trình: Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng nông lâm
nghiệp và giống vật nuôi – do Bộ NN&PTNT quản lý), những nghiên cứu
chọn tạo, công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh ñậu tương rau ñã thu
ñược một số kết quả như sau:
Khảo sát, ñánh giá tập ñoàn nhập nội (1997 - 1999): tiến hành khảo sát,
ñánh giá 17 giống (nhập từ AVRDC) với các chỉ tiêu theo dõi như: thời gian
sinh trưởng, số quả tiêu chuẩn/500 g quả, kích thước quả 2 hạt, năng suất quả
xanh, khối lượng 100 hạt xanh, tình hình sâu bệnh hại, Kết quả ñã tuyển
chọn ñược 10 giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất cao làm
vật liệu cho công tác chọn tạo giống ñậu tương rau.
Tại Việt Nam, ñậu tương rau là sản phẩm mới, có giá trị kinh tế cao, 1
ha có thể thu 8 – 12 tấn/ha, cho thu nhập 40 – 60 triệu/ha/vụ. Theo GS, TS
Mai Quang Vinh, Giám ñốc trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ (Viện
việc bón thêm ñạm có thể tăng năng suất ñậu tương.
Nhu cầu về ñạm của cây ñậu tương khác nhau ở mỗi giai ñoạn sinh
trưởng. Giai ñoạn khủng hoảng ñạm nhất của cây là giai ñoạn làm hạt và vào
chắc. Thiếu ñạm ở giai ñoạn này lá sẽ bị rụng sớm do ñạm trong lá ñược di
chuyển về cho phát triển hạt (Imasande J., 1992). ðể ñạt ñược năng suất hạt
cao (3 tấn/ha), ñậu tương cần tích lũy 300 kg N/ha. Bón 60 kg N/ha và 120 kg
N/ha vào lúc ra hoa ñã làm tăng năng suất ñậu tương lên tương ứng 4,8% và
6,7%. Năng suất ñậu tương tiếp tục tăng tới lượng N bão hòa là 180 kg N/ha
(Wanatabe & cs, 1986).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
Sau ñạm, lân cũng là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng trong ñời
sống cây ñậu tương. Bón lân cho ñậu tương có tác dụng nâng cao số
lượng và khối lượng nốt sần, làm tăng tỷ lệ ñậu quả và tỷ lệ quả chắc từ
ñó làm tăng năng suất rõ rệt. Theo Dickson và cs (1987), hàm lượng P dễ
tiêu trong ñất thấp là yếu tố quan trọng nhất hạn chế năng suất ñậu ñỗ ở
nhiều nước châu Á. Ở Thái Lan, nhiều vùng sản xuất ñậu tương có hàm
lượng P dễ tiêu trong ñất thấp từ 1 – 5 ppm, khi bón phân lân ñã làm năng
suất tăng gấp ñôi, mức khủng hoảng lân của cây ñậu tương là khoảng 8
ppm (Tiaranan & cs, 1987).
Kali ñóng vai trò sống còn trong sự quang hợp của cây. Không ñủ K
cho nhu cầu của cây làm giảm sự tăng trưởng, năng suất, cây dễ nhiễm sâu
bệnh. Kali có tầm quan trọng như nhau ở tất cả các giai ñoạn phát triển của
cây ñậu tương và ảnh hưởng ñến cân bằng dinh dưỡng của cây. Việc hút K có
liên quan ñến Ca, Mg: hàm lượng Ca, Mg thường giảm khi bón K (Thompson
L.M., 1957). Theo nghiên cứu của Smit (1988), bón K trên lá không thay thế
14
1.4. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây ñậu tương rau ñược trồng trọt và nghiên cứu mới ñưa
vào trồng thử nghiệm. Song song với các nghiên cứu về giống thì phân bón
cho cây ñậu tương rau cũng là một vấn ñề rất ñược quan tâm.
Tác giả Nguyễn Văn Bộ & cs (2001) cho biết 1 tấn hạt ñậu tương cùng
với thân lá lấy ñi từ ñất 81 kg N, 17 kg P
2
O
5
, 36 kg K
2
O, 25kg CaO, 18 kg
MgO, 3 kg S, ngoài ra cây ñậu tương còn hút khá nhiều các nguyên tố vi
lượng khác như Zn, Cu, B, Mo. Lượng phân bón cho ñậu tương trong thực tế
sản xuất phải tùy thuộc vào thời vụ, chân ñất, cây trồng vụ trước và giống cụ
thể mà bón cho thích hợp. Do ñó không thể áp dụng một công thức bón chung
cho ñậu tương trong mọi ñiều kiện trồng trọt (vùng sinh thái, thời vụ, ñất
ñai…).
Phân ñạm có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển
của ñậu tương. Cây ñậu tương sử dụng ñạm từ các nguồn: phân bón, ñất và
nguồn ñạm tự do nhờ sự cộng sinh với vi khuẩn nốt sần, và mỗi giai ñoạn sinh
trưởng cần một lượng ñạm khác nhau.
Trong ñời sống cây ñậu tương, dinh dưỡng lân ñược hút từ phân bón và
hút ñến tận cuối vụ. Lân có tác dụng xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành
nốt sần nên có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với cây ñậu tương. ðậu tương
hút lân trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển nhưng quan trọng nhất là ở
ðậu tương ñược trồng từ vĩ ñộ 55
0
Bắc ñến 55
0
Nam, từ những vùng
thấp hơn mặt nước biển cho ñến những vùng cao trên 2000m so với mặt nước
biển (Whigham D.K, 1983).
+ Yêu cầu về nhiệt ñộ:
ðậu tương có nguồn gốc ở vĩ ñộ tương ñối cao (40
0
vĩ ñộ Bắc) nên yêu
cầu về nhiệt ñộ không cao lắm. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về vấn ñề này
nhiều tác giả cho rằng ñậu tương là cây ưa ấm. Tổng tích ôn của cây ñậu
tương khoảng 2000-2009
0
C, nhưng tùy nguồn gốc của giống, tùy thời gian
sinh trưởng của giống mà lượng tích ôn tổng số cũng khác nhau nhiều. Theo
Morse và CS (1950) thì nó chủ yếu ñược quyết ñịnh bởi thời gian sinh trưởng
và ñặc ñiểm của giống.