Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*
Bìa phụ
ðẬU ðÌNH CHUNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ THUẬT HÁI
MÁY ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG CỦA GIỐNG CHÈ PH1, LDP2 TẠI HUYỆN
ANH SƠN - TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. ðỗ Văn Ngọc
ðậu ðình Chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, kết
quả nghiên cứu của luận văn tốt nghiệp này là hoàn toàn trung thực.
Những kết quả nghiên cứu này chưa ñược sử dụng, hay công bố trong bất
kỳ một báo cáo, bảo vệ một học vị nào. Tác giả
ðậu ðình Chung
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22
1.4. Cơ sở khoa học 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
Chương II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 34
2.1. Vật liệu nghiên cứu. 34
2.1.1. Giống chè 34
2.1.2. ðặc ñiểm ñất ñai 36
2.2. Nội dung nghiên cứu 36
2.2.1.Nội dung nghiên cứu 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1.Bố trí thí nghiệm 37
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm 38
2.3.2.Các chỉ tiêu theo dõi 38
2.3.3. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 39
2.3.4. Các phương pháp theo dõi, ño ñếm thí nghiệm. 39
2.3.4.1. Theo dõi ñặc ñiểm sinh trưởng 39
2.3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng hái chè bằng máy ñến chất lượng nguyên liệu
chè LDP2, và PH1 41
2.3.4.3. Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế của sử dụng hái máy. 42
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 42
Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1. Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến sinh trưởng cây chè 43
3.2. Ảnh hưởng của các biện pháp hái ñến năng suất giống chè PH1, LDP2.45
3.2.1. Biến ñộng tán chè do biện pháp hái chè khác nhau 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết ñầy ñủ
BVTV Bảo vệ Thực vật
HSDT Hệ số diện tích lá
ðC ðối chứng
CT Công thức
Bảng 3.5. Ảnh hưởng biện pháp hái ñến ñộ dài búp chè 50
Bảng 3.6. Ảnh hưởng biện pháp hái ñến khối lương búp chè của 2 giống chè
PH1, LDP2. 51
Bảng 3.7. Ảnh hưởng biện pháp hái ñến năng suất của 2 giống chè PH1,
LDP2. 54
Bảng 3.8. Ảnh hưởng biện pháp hái ñến tỷ lệ búp mù xòe của 2 giống chè
PH1, LDP2. 56
Bảng 3.9. Ảnh hưởng biện pháp hái ñến thành phần cơ giới nguyên liệu của 2
giống chè PH1, LDP2. 58
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống
chè LDP2 59
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống
chè PH1. 60
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của biện pháp hái máy ñến hệ số thu hồi sản phẩm khi
chế biến chè xanh 62Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
Bảng 3.13. Tổng hợp kết quả ñánh giá cảm quan sản phẩm chế biến từ giống
chè LDP2 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biến ñộng tán chè tại các thời ñiểm 46
Hình 3.2. Biến ñộng búp chè của các biện pháp hái tại các thời ñiểm 49
Hình 3.3. Năng suất chè của các biện pháp hái khác nhau 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè từ lâu ñã ñược con người phát hiện và sử dụng làm ñồ uống ñể
giải khát, càng về sau người ta càng phát hiện thêm nhiều tác dụng hữu ích
của chè. Uống nước chè có tác dụng chống ñược lạnh, khắc phục sự mệt mỏi
của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ ñại não làm cho tinh
thần minh mẫn, sảng khoái, hưng phấn. ðó là trong lá chè có chứa các hợp
chất Caphein, ñặc biệt là các sản phẩm chè xanh có chứa các chất Tanin,
TheoFlin, Theobrobin có tác dụng chữa bệnh ñường ruột, kích thích tiêu hóa
mỡ, chống béo phì, chống sâu răng và bệnh hôi miệng, trong chè còn có rất
nhiều Vitamin C, B2, PP, K, E và các axit amin rất cần thiết cho cơ thể, Tại
các hội nghị quốc tế về chè và sức khỏe con người tại Calculta (Ấn ñộ 1993),
Shizuoka (Nhật bản 2001, 2004), Hàng Châu ( Trung Quốc 1996, 2005) các
kết quả nghiên cứu mới cho thấy nhiều tác dụng hữu ích của chè xanh về chức
phun thuốc bảo vệ thực vật là rất khó khăn. Nếu ñảm bảo thời gian cách ly thì
chè quá lứa già) nếu hái sớm thì chè không ñảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Muốn hái chè san trật thì phải hái bằng tay (lao ñộng thủ công) trong
khi ñó năng suất hái chè bằng lao ñộng thủ công ñạt thấp. Nếu hái ñúng kỹ
thuật thì mỗi công lao ñộng thủ công chỉ ñạt từ 50kg/ngày. Như vậy năng
suất sản lượng nương chè càng cao thì chi phí công lao ñộng hái chè càng lớn.
Theo tính toán thấy rằng chi phí công lao ñộng hái chè chiếm 40 - 45% tổng
chi phí cho nương chè và chiếm 25 - 30% giá bán chè búp tươi. Do chi phí
cho việc hái chè cao nên hiệu quả kinh tế của người trồng chè ñạt thấp. Ngoài
ra do phải ñầu tư nhiều công lao ñộng cho việc hái chè nên nông dân cũng ít
có thời gian và lao ñộng ñầu tư thâm canh cho nương chè.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
Mặt khác, trong sản xuất chè ñã tiêu tốn lượng nhân công thu hái lớn từ
480 - 715 công/ha ñối với chè ñạt 12 - 20 tấn búp/ha. So với nhiều ngành khác
thì sản xuất chè là ngành công nghiệp ñòi hỏi sử dụng nhiều lao ñộng thủ
công. ðặc biệt vào những tháng cao ñiểm chính vụ thu hoạch chè búp tươi (từ
tháng 4 ñến tháng 9) nhu cầu về lao ñộng thu hái chè rất cao bởi chè cần ñược
hái ñúng lứa ñể ñảm bảo chất lượng nguyên liệu cho chế biến. Các hộ trồng
chè có diện tích lớn ñều thiếu lao ñộng trong khi ñó việc thuê nhân công rất
khó khăn. Do vậy thường làm chậm và kéo dài lứa hái ñã ảnh hưởng ñến chất
lượng chè nguyên liệu cho chế biến.
Từ những yêu cầu và thực tế trên chúng tôi ñã tiến hành thí nghiệm:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật hái máy ñến sinh trưởng, năng
suất, chất lượng của giống chè PH1, LDP2 tại Huyện Anh sơn - Tỉnh Nghệ
An"
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
giống chè PH1, LDP2 trong ñiều kiện Tỉnh Nghệ An.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Chương I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1. Giá trị của cây chè
Chè là loại thức uống phổ biến nhất trên thế giới, nước chè ngoài tác
dụng giải khát, còn có nhiều tác dụng khác rất có lợi cho sức khỏe của con
người như: có tác dụng an thần, chữa bệnh, bảo vệ và tăng cường sức khỏe.
ðối với nhiều người, uống chè còn là một tập quán, một thú vui, là phương
pháp tu thân tĩnh dưỡng, là ñạo là triết lý sâu xa, là sự hòa hợp giữa con người
với thiên nhiên và vũ trụ, giữa con người với con người. ðối với một số quốc
gia, uống chè gắn liền với phong tục tập quán, chè gắn liền với lễ hội, cưới
hỏi, chè là văn hóa giao tiếp, là cách ñối nhân xử thế [11], [57].
Chè là cây trồng dễ dàng ñưa vào cơ cấu hệ thống cây trồng khai thác
và sử dụng ñất dốc bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao tại nhiều nước
Nam, uống chè là một thói quen, một thú vui, ở Nhật Bản có trà ñạo như một
ñạo lý tĩnh dưỡng tâm hồn, một nét thanh tao trong cuộc sống. ðó là một thứ
ñạo, một cuộc sống tâm linh trong sáng và nhân ái. Ngày nay chè ñược tiêu
thụ rộng rãi trên thế giới với những sản phẩm ña dạng theo tập quán và thị
hiếu của các dân tộc khác nhau.
1.2.1. Sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè, trong ñó Châu
Á có 18 nước, Châu Phi có 19 nước, Châu Mỹ có 11 nước, Châu ðại Dương
có 2 nước. Các nước có tỷ trọng sản lượng chè lớn (năm 2008) gồm: Ấn ðộ
(chiếm 26% tổng sản lượng chè thế giới, Trung Quốc (chiếm 25%), Srilanca
(chiếm (10%), Kenya (chiếm 10%). Sản phẩm chè ñược tiêu thụ tại 115 nước
trên thế giới, trong ñó Châu Âu có 28 nước, Châu Á có 29 nước, Châu Phi có
34 nước. Theo số liệu thống kê năm 2008, 5 nước có giá trị kim ngạch nhập
khẩu chè lớn nhất thế giới là: Nga (510,6 triệu USD), Anh (364,0 triệu USD),
Mỹ (318,5 triệu USD), Nhật Bản (182,1 triệu USD) và ðức (181,4 triệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
USD). ðây ñồng thời cũng là những nước có kim ngạch nhập khẩu cao nhất
trong các năm 2006, 2007. Tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè thế
giới ñạt gần 3,5 tỷ USD, trong ñó 3 nước dẫn ñầu là Srilanca (1,2 tỷ USD),
Trung Quốc (682,3 triệu USD) và Ấn ðộ (501,3 triệu USD) (Báo cáo ngành
chè Việt Nam quý I năm 2009).
Theo thống kê của Hiệp hội chè xanh thế giới, có khoảng 70% sản
lượng chè thu hoạch hàng năm là chè ñen, 22% là chè xanh , 8% còn lại là các
loại chè khác. Sản phẩm Chè ñen ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Âu,
Châu Phi, Mỹ và Úc. Chè xanh ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Á, ñặc
biệt là Nhật Bản (trung bình nhu cầu tiêu thụ chè xanh tại Nhật là 100 nghìn
tấn/năm). Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2006, tổng lượng tiêu thụ chè
ngàn ha); các tỉnh phía Nam tăng 8,7 ngàn ha (tăng chủ yếu ở tỉnh Lâm ðồng
10,5 ngàn ha, một số tỉnh khác giảm diện tích).
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất chè Việt nam các năm 2005 - 2009
Hạng mục ðơn vị
2005 2006 2007 2008 2009
2009/2005
(%)
Tổng diện
tích
1000
ha
121,4
122,5
126,2 129,50 129,30 6,50
Diện tích
cho sản
phẩm
1000
ha
89,3 97,7 107,4 110,70 111,60 24,90
Năng suất
búp tươi
Tạ/ha 56,2 58,3 65,7 68,60 71,50 27,22
Sản lượng
1000
tấn
501,8
nghiệp tham gia xuất khẩu chè chưa hề giảm nên có sự cạnh tranh khá khốc
liệt trên thị trường, ảnh hưởng ñến giá chè xuất khẩu.
1.2.3. Sản xuất chè ở Nghệ An
Cây chè có tại Nghệ An ñã lâu ñời, ñã có giống ñặc sản chè Gay Anh
Sơn và tập quán uống nước chè ñậm ñặc "Cắm ñũa không ñổ" tồn tại bao ñời
nay. Song việc trồng chè công nghiệp lại ñi sau, thực chất mới bắt ñầu phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ñể xuất khẩu từ năm 1986 trở lại
ñây.
Tuy phát triển muộn nhưng ñã ñúc rút ñược những bài học quý báu và
tranh thủ ñược sự giúp ñỡ của các nhà khoa học trong Ngành chè, nên cây chè
trên ñất Nghệ An phát triển rất bền vững trong những năm gần ñây.
Về giống chè: Là Tỉnh ñạt trên 90% diện tích chè trồng bằng giống mới
áp dụng tiến bộ kỹ thuật giâm cành, trong ñó giống PH1 chiếm 40%; giống
chè lai LDP1, LDP2 chiếm gần 50% diện tích, ñây là giống có chất lượng
khá, chống chịu hạn khá, phát triển ñược ñất nghèo dinh dưỡng, trên diện tích
trồng thay thế giống chè cũ (ñất trồng chè nhiệm kỳ 2). Nghệ An ñang khu
vực hóa các giống chè Shan: Shan tham vè, Shan Hà Giang, Shan Cù Dề
Phùng, TB14, trồng thích hợp tại vùng núi cao Kỳ Sơn, với diện tích ñạt ñựợc
gần 300 ha, bước ñầu có giá trị kinh tế - xã hội rất cao. Ngoài ra, tại Nghệ An
ñang lưu giữ và thử nghiệm tập ñoàn giống nhập nội chất lượng cao như: Keo
Am Tích, Hùng ðỉnh Bạch, Ngọc Thúy, Kiara 8. Cyn 143 Kết quả thử
nghiệm bước ñầu cho thấy là những giống có triển vọng cả về năng suất và
chất lượng.
Về kỹ thuật gieo trồng: Nghệ An chủ ñộng ngay từ ñầu áp dụng các
biện pháp thâm canh ñể sản xuất ra sản phẩm chè an toàn, vệ sinh thực phẩm.
Sản phẩm chè của Nghệ An ñược Hiệp hội chè nhiều nước như Anh, Hà Lan,
Mỹ chấp nhận vì không vượt quá giới hạn cho phép hàm lượng Nitơrat,
ngoại tệ ñáng kể: Năm 2007 ñạt 6 triệu USD, năm 2008 ñạt 6,5 triệu USD và
năm 2009 ñạt trên 7 triệu USD.
Tiến ñộ này hứa hẹn trong tương lai gần, cây chè công nghiệp Nghệ An
sẽ là cây trồng chủ lực xoá ñói, giảm nghèo, làm giàu cho quê hương Nghệ
An ( />p2t29c30a4242.aspx)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
ðặc ñiểm của huyện Anh Sơn - Tỉnh Nghệ an
Anh Sơn là huyện thuộc miền núi phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An.
Hiện nay, Anh sơn là huyện trồng chè, trồng mía chủ lực của tỉnh. Phía Tây
bắc của huyện có tới 23.400 ha rừng, trong ñó có 10.000 ha thuộc rừng
nguyên sinh Pù mát. Toàn huyện có tổng diện tích 597,47 km2, dân số năm
2010 là 120.334 người, gồm 19 xã và 1 thị trấn. Tốc ñộ tăng trưởng GDP bình
quân 15%/năm (từ 2006 - 2010) [38].
Là huyện có vùng chè lớn nhất tỉnh Nghệ An. Hiện nay toàn huyện có
3.000 ha chè công nghiệp, có 6 ñơn vị sản xuất chè tập trung (Xí nghiệp chè
Anh Sơn, Xí nghiệp chè Bãi Phủ, Xí nghiệp chè Hùng sơn, Xí nghiệp chè
Tháng 10, Tổng ñội Thanh niên xung phong số 1). Mặc dù trong những năm
gần ñây kinh tế của vùng ñã có bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng
công nghiệp và dịch vụ. Song vẫn là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP của Huyện năm 2010 như sau:
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản 39%.
+ Công nghiệp và xây dựng 31,5%.
+ Dịch vụ 29,5%.
+ Trong nội ngành: Ngành nông nghiệp chiếm 71%, lâm nghiệp chiếm
25%, thủy sản chiếm 4%.
+ Cơ cấu sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp của huyện ñã chuyển ñổi ña
dạng hóa các loại cây trồng: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây chè, cây
mía. cây nguyên liệu giấy, cây ăn quả
7,, ñến 105
0
12” kinh tuyến ðông, ñịa hình chủ yếu gò ñồi có núi bao bọc
xung quanh gồm có 3 loại hình cơ bản:
Dạng ñồi nhấp nhô kiểu bát úp và chia cắt mạnh, ñộ cao trung bình từ
55 - 75 m thấp nhất 31,2m cao nhất 122,5m, có ñộ dốc từ 10 - 20
0
. ðất phát
triển trên phiến thạch tầng dày từ 50 - 70 cm chiếm ưu thế.
Dạng ñồi bát úp xen kẽ chia cắt thành ñồi ñộc lập có ñỉnh tròn.
Dạng ñồi nhấp nhô tạo thành dãy liên tục ñộ cao từ 55 - 70 m, ñộ dốc
trên 20
0
ñất phát triển trên ñá phiến thạch, phiến sa thạch, tầng dày 45 - 50
crn, ñôi khi ñất có lớp phù sa cổ rất mỏng.
Nhiệt ñộ trung bình năm 23,6°c, tháng thấp nhất 14,9
0
c (Tháng 1),
tháng nắng nhất 34,2
0
C (Tháng 7). Tổng lượng nhiệt cả năm 8.630
0
C, lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
mưa trung bình 1.854 mm/năm, có 7 tháng lượng mưa trên 100 mm/tháng,
mưa muộn tập trung vào tháng 9 (409 mm/tháng). ðộ ẩm bình quân 86%, số
ngày có mưa 140 ngày/năm. Gió Tây khô nóng kéo dài 30 -40 ngày, ở những
vùng có tầng ñất mỏng chè thường bị táp lá và cháy. ðất ñai gồm có 2 loại
giá như sau [12]:
Các giống chè lưu giữ tại vườn quỹ gien chủ yếu ñược thu thập từ các
quốc gia châu Á, Giống chè thu thập từ nước ngoài lớn nhất của Trung Quốc
(ñược xem như quê hương của cây chè) là 27 giống, tiếp ñến là các giống chè
của Nhật Bản 15 giống, chủ yếu ñược thu thập từ năm 1994 trở lại ñây thông
qua các hợp tác liên doanh sản xuất chè xanh công nghệ Nhật Bản tại Việt
Nam và Chương trình nhập khẩu giống chè của công ty Maruashu thuộc tập
ñoàn Shuzuki ñang hoạt ñộng tại Việt Nam, nhập ñược 11 giống chè Nhật
Bản mới. Những giống chè có nguồn gốc từ Ấn ðộ, ðài Loan gồm 11 giống.
Các giống chè thu thập tại Việt Nam gồm 50 giống, chủ yếu thuộc biến chủng
Trung Quốc lá to 17 giống và biến chủng chè Shan 23 giống.
Từ năm 2006 ñến nay, Viện Khoa học kĩ thuật nông lâm nghiệp miền
núi phía Bắc ñã nghiên cứu và thông qua Hội ñồng khoa học Bộ NN và PTNT
10 giống chè mới, trong ñó có 4 giống chè mới quốc gia là giống LDP2, Kim
Tuyên, Thúy Ngọc và Phúc Vân Tiên; và 6 giống chè công nhận tạm thời cho
sản xuất thử là giống chè PH8, PH9, PH10, PH11, PH12 và PH14. Nâng tỷ lệ
giống chè mới trong sản xuất chiếm 52% diện tích chè cả nước (tăng 16,4%
so năm 2005). Trong ñó: Nhóm giống sản xuất nguyên liệu cho chế biến chè
Olong có các giống Kim Tuyên, Thuý Ngọc; Nhóm giống cho chế biến chè
xanh có các Phúc Vân Tiên, PH 8, PH9 và PH10; Nhóm giống cho chế biến
chè ñen có LDP2, PH11, PH12 và PH14.