27Bộ Giáo dục v đo tạo - Bộ Nôngnghiệp v PTNT
Viện khoa học nông nghiệp việt nam
Đon Ngọc Lân
Nghiên cứu khả năng thích ứng
v các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
để tăng năng suất, chất lợng sản phẩm
của một số giống da chuột nhập nội
trên địa bn tỉnh Thanh Hoá Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số
: 4.01.08
Phản biện 3 : TS Đào Xuân Thảng
Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc, họp
tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 8 giờ ngày 24 tháng 1 năm 2007
Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia Việt Nam
- Th viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 1Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề ti
Da chuột (Cucumis sativus L.), thuộc họ bầu bí, là một trong 10
cây rau chủ lực của nớc ta đợc u tiên phát triển do có thời gian sinh
trởng ngắn, trồng đợc nhiều vụ trong năm, cho năng suất cao,
phơng thức sử dụng sản phẩm đa dạng : ăn tơi, nấu và chế biến.
Thanh Hoá có nhiều u thế trong sản xuất da chuột trên diện tích
rộng, nhng hàng năm diện tích trồng da chuột tăng chậm. Một trong
những nguyên nhân là do thiếu bộ giống tốt và biện pháp canh tác
cha phù hợp, vì vậy chúng tôi chọn đề tài Nghiên cứu khả năng
Luận án gồm 146 trang đánh máy không kể phần phụ lục, chia
làm 3 phần, 3 chơng, 49 biểu bảng, 6 ảnh minh hoạ, 153 tài liệu tham
khảo, trong đó tiếng Việt 30, tiếng Anh 123.
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
v cơ sở khoa học của đề tI
1.1. Tình hình sản xuất da chuột trên thế giới v
trong nớc
1.1.1. Tình hình sản xuất da chuột trên thế giới
Theo FAO diện tích năm 2004 so với năm 1991 đã tăng lên trên
2 lần, năm 2004 diện tích đạt 2.427.436 ha, trong khi năm 1991 chỉ
gieo trồng đuợc 1.135.036 ha. Sản lợng quả da chuột đạt 40.860.985
tấn, tăng hơn 2,3 lần so với năm 1991 là 17.694.722 tấn.
1.1.2. Tình hình sản xuất da chuột ở Việt Nam
Công tác nghiên cứu tập đoàn giống đã đợc thực hiện từ những
năm 1967-1968 tại Trại giống rau Thủ Đức, 1973-1976 tại Trại giống
rau Hải Phòng, 1983-1990 tại Trung tâm giống cây trồng Việt - Xô,
các kết quả nghiên cứu đã khảo sát 787 mẫu giống thuộc các dạng
hình sinh thái khác nhau. Khoảng 10 năm nay việc lai tạo, đánh giá,
chọn giống u thế lai mới đợc quan tâm và bớc đầu đã chon lựa và
3
lai tạo đợc một số giống để đa ra sản xuất đại trà: Giống Hữu Nghị,
H1, F1 Sao xanh, PC1, PC4, F1 Party, Wilma, F1 Happy 14, F1 DN-3,
F1 DN-6, 266, 279, Suyo.... Các loại giống này đợc sản xuất tại nhiều
vùng trong cả nớc, bớc đầu đã cho đợc những kết quả nhất định.
1.2. nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng da chuột
2.1. Vật liệu nghiên cứu:
Đề tài sử dụng 5 giống da chuột
lai F1 nhập nội và 1 giống da chuột địa phơng làm ĐC .
Bảng 2.1. Nguồn gốc các giống da chuột tham gia thí nghiệm
Tên giống Nguồn gốc Tên giống Nguồn gốc
1. Giống 266 Đài Loan 4. Giống 1275 Đài Loan
2. Giống 268 Đài Loan 5. Giống Suyo Nhật Bản
3. Giống 279 Đài Loan 6. Phú Thịnh (đối chứng) Địa phơng
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Xác định những nguyên nhân chủ yếu hạn chế sự phát
triển của cây da chuột trên đồng đất Thanh Hoá.
2.2.2. Nghiên cứu khả năng thích ứng của các giống da
chuột lai nhập nội từ Đài Loan và Nhật Bản.
2.2.3. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng trọt thích
hợp cho giống tốt nhất nhận đợc từ thí nghiệm so sánh.
+ Thí nghiệm thời vụ :
Công thức I: Vụ Xuân gieo ngày 15/2- Vụ Đông gieo ngày 15/9
Công thức II: Vụ Xuân gieo ngày 25/2- Vụ Đông gieo ngày 25/2
Công thức III: vụ XuÂn gieo ngày 5/3- Vụ Đông gieo ngày 5/10
+ Thí nghiệm mật độ: Công thức I: 25 cây/10m
2
(60cm ì 60cm);
Công thức II:30 cây /10m
2
(60cm ì 50cm); Công thức III: 35 cây/10m
2
(60cm ì 40cm).
+ Thí nghiệm tới nớc (trong điều kiện không có ma).
CTI : 5 ngày tới 1 lần CT II : 10 ngày tới 1 lần
CTIII : để tự nhiên, không tới bổ sung
2.2.4. Đề xuất quy trình sản xuất da chuột tại Thanh Hoá.
2.2.5. Đánh giá khả năng mở rộng sản xuất da chuột tại
Thanh Hoá.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1.Phơng pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra thực trạng sản xuất da chuột ở các huyện thuộc tỉnh
Thanh Hóa bằng phơng pháp điều tra nông thôn RRA ( Rapid Rural
Appraisal) và phơng pháp điều tra nông thôn có sự tham gia của
ngời dân PRA. Mỗi huyện chọn 2 xã đại diện, mỗi xã chọn 20 hộ, thu
thập thông tin bằng phiếu điều tra.
- Kiểm tra lại thông tin bằng phơng pháp phỏng vấn ngời am
hiểu KIP.
2.3.2.Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Tất cả các thí nghiệm đều đợc tiến hành tại 3 địa điểm, theo
khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, 3 lần nhắc lại, diện tích ô thí nghiệm
10m
2
với quy trình kỹ thuật chung trừ các thí nghiệm kỹ thuật.
Các thí nghiệm so sánh giống đợc thực hiện từ 1998-2000.
Các thí nghiêm kỹ thuật sản xuất đợc thực hiện từ 2001-2003.
2.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỉ lệ nảy mầm của các giống tham gia thí nghiệm.
- Đặc điểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm.
- Đặc điểm sinh trởng phát triển của các giống thí nghiệm.
- Khả năn
g chống chịu bệnh sơng mai của các giống thí nghiệm
phân tích tại Cục BVTV và Viện NCRQ Việt nam:
+ Chất Metalaxyl theo phơng pháp sắc kí khí PTN 14-DLF.
+ Chất NO
3
, Cd thep phơng pháp so màu.
+ Chất Zn, Pb, Cu, As, Hg theo phơng pháp cực phổ.
7
Mỗi ô thí nghiệm theo dõi 5 cây, mỗi công thức 15 cây ở 3 lần
nhắc lại, định kỳ ngày theo dõi theo các chỉ tiêu phân tích, đánh dấu
số lá, số nhánh sau mỗi lần đo đếm bằng sơn màu.
Xử lý thống kê theo chơng trình IRRISTAT. Chơng 3
Kết quả nghiên cứu v thảo luận
3.1. xác định nguyên nhân chủ yếu hạn chế sự phát triển
của cây da chuột ở Thanh Hoá
- Do các giống da chuột đợc gieo trồng có năng suất thấp, chất
lợng sản phẩm cha phù hợp để tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu.
- Cha có quy trình sản xuất hợp lý (thời vụ, mật độ, phân bón,
phòng trừ sâu bệnh, tới nớc đều theo tập quán gieo trồng cổ truyền),
do đó hạn chế năng suất và chất lợng sản phẩm.
- Thiếu cơ sở chế biến, thị trờng tiêu thụ không ổn định, thiếu
cơ chế chính sách hợp lý để mở rộng sản xuất.
3.2. Kết quả thí nghiệm so sánh các giống nhập nội với
giống địa phơng
Các thí nghiệm đợc thực hiện ở vụ Xuân và vụ Đông từ năm 1998 - 2000
dễ tiêu (mg/100g) 15,900 17,800
10,800
K
2
0 dễ tiêu (mg/100g) 11,800 6,700
4,400
8
Số liệu bảng 3.2 cho thấy:
- Độ pH
kcl
cao, từ 7,2 - 7,7. Kết quả phân tích cho thấy đất thí
nghiệm ở các xã trên đều hơi kiềm.
- Đạm tổng số : Hàm lợng đạm trung bình.
- P
2
0
5
tổng số: Là nhóm có hàm lợng lân trung bình.
- K
2
0 tổng số: Thuộc nhóm đất hơi nghèo kali.
-Hàm lợng mùn cao ở Đông Cơng, thấp ở Quảng Thắng và
Hoằng Vinh.
3.2.2. Một số đặc điểm hình thái của các giống tham gia thí nghiệm
3.2.2.1. Màu sắc lá, quả và số gai trên quả
Bảng 3.5. Đặc điểm màu sắc lá, quả và gai quả non
của các giống thí nghiệm
Di quả