nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến bệnh bạc lá lúa (xanthomonas oryzae) và biện pháp phòng trừ tại thị xã châu đốc, tỉnh an giang năm 2012 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LÊ THÀNH LONG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN BÓN ðẾN BỆNH BẠC LÁ LÚA (Xanthomonas oryzae)
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI THỊ XÃ CHÂU ðỐC,
TỈNH AN GIANG NĂM 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. ðỖ TẤN DŨNG
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii

LỜI CAM ðOAN

Trong năm 2011 tôi tham dự lớp Cao học bảo vệ thưc vật do các thầy
cô ðại học Nông nghiệp Hà Nội giảng dạy ñây là một ñiều rất danh dự cho
bản thân tôi. Trong quá trình học tập tôi luôn chấp hành những quy ñịnh, cố
gắng hoàn thành yêu cầu của thầy cô, của trường ñề ra. Khi nghiên cứu ñề
tài về bệnh bạc lá lúa tại thị xã Châu ðốc, tôi làm ñúng theo ñề cương thực
hiện ngoài ñồng ruộng trong vụ hè thu và thu ñông năm 2012 và ñược sự
hướng dẫn tận tình của PGS,TS ðỗ Tấn Dũng. Do ñó tôi cam ñoan những gì
tôi thực hiện ñề tài do tôi tự làm, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực, nếu không ñúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Long Xuyên, ngày 8 tháng 8 năm 2013

Ban giám hiệu Trường ðại học An Giang và Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành ñề tài khóa học;
Ban lảnh ñạo, cán bộ Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh An Giang ñã tạo ñiều
kiện cho tôi nâng cao trình ñộ chuyên môn và thực hiện ñề tài ;
Trần Quốc Cường, Trịnh Ngọc Phước Hải,Cán bộ Trạm bảo vệ thực vật,
thị xã Châu ðốc ñã giúp ñỡ tôi thưc hiện ñề tài,
Các bạn học viên lớp K20 Cao học Bảo vệ Thưc vật An giang, Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, niên khóa 2011- 2013 ñã hổ trợ tôi thực hiện
ñề tài;
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, bạn bè ñã quan tâm, ñộng viên, tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Long Xuyên, ngày 8 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Lê Thành Long
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

MỤC LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

1.2.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñai, mật ñộ sạ ñến bệnh
bạc lá
21
1.2.6 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh bạc lá lúa 22
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 26
2.1 Vật liệu nghiên cứu 26
2.1.1 Giống lúa 26
2.1.2 Phân bón 26
2.1.3 Thuốc bảo vệ thực vật 26
2.2 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm ngoài ñồng ruộng 27
2.4.2 Phương pháp ñiều tra bệnh bạc lá lúa 35
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các giống lúa ñến sự phát sinh phát
triển bệnh bạc lá
37
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến sự phát
sinh phát triển bệnh bạc lá lúa (nền phân P
2
3.7 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến sự phát
sinh phát triển bệnh bạc lá lúa
54
3.8 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón phân kali ñến sự phát
sinh phát triển bệnh bạc lá lúa (Nền phân N= 140; P
2
0
5
= 60) 56
3.9 Nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển của
bệnh bạc lá lúa (Nền phân: N= 100, P
2
0
5
= 60; K
2
0 =30) 60
3.10 Nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển của
bệnh bạc lá lúa (nền phân N=120, P
2
0
5
= 60; K
2
0 =30) 62
3.11 Nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển của
bệnh bạc lá lúa (Nền phân N= 140; P
2

Thứ tự Ký hiệu Nội dung
1 OM
Ô môn

2 CSB
Chỉ số bệnh

3 TLB Tỷ lệ bệnh
4 N Phân ñạm
5 P
2
O
5
Phân lân
6 K
2
O Phân kali
7 NSS
Ngày sau sạ
40
3.4 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân ñạm ñến năng suất lúa vụ hè
thu năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
42
3.5 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân lân ñến sự phát sinh phát triển
bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An
Giang
43
3.6 Ảnh hưởng của các liều lượng bón phân lân ñến năng suất lúa vụ
thu ñông 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
44
3.7 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân lân ñến sự phát sinh phát triển
bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An
Giang
45
3.8 Ảnh hưởng của các liều lượng bón phân lân ñến năng suất lúa vụ
thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
48
3.9 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân lân ñến sự phát sinh phát triển
bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix

Giang 49

3.19 Ảnh hưởng của các mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển bệnh
bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An
Giang
63
3.20 Ảnh hưởng của các mật ñộ sạ ñến năng suất lúa vụ thu ñông năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
x

2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang 65
3.21 Ảnh hưởng của các mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển bệnh
bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An
Giang
66
3.22 Ảnh hưởng của mật ñộ sạ ñến năng suất lúa vụ thu ñông năm
2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
67
3.23 Ảnh hưởng của một số thuốc ñến bệnh bạc lá lúa vụ hè thu năm
2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
68
3.24 Ảnh hưởng của một số thuốc phòng trừ bệnh bạc lá ñến năng
suất lúa vụ hè thu năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
70
3.5 Ảnh hưởng của liều lượng bón phân lân ñến sự phát sinh phát
triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012tại thị xã Châu ðốc,
tỉnh An Giang
50
3.6 Ảnh hưởng các liều lượng bón phân kali ñến sự phát sinh phát
triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu
ðốc,Tỉnh An Giang
53
3.7 Ảnh hưởng của các liều lượng phân kali ñến sự phát sinh phát
triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc,
tỉnh An Giang
55
3.8 Ảnh hưởng của các liều lượng phân kali ñến sự phát sinh phát
triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc,
tỉnh An Giang
58
3.9 Ảnh hưởng của các mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển bệnh bạc lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
xii

lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang 61
3.10 Ảnh hưởng của các mật ñộ sạ ñến sự phát sinh phát triển bệnh bạc lá
lúa vụ thu ñông năm 2012 tại thị xã Châu ðốc, Tỉnh An Giang
64


MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn
lương thực quan trọng nhất cho sự sống của con người. Cùng với các cây
lương thực khác, cây lúa ñược thực tế sản xuất hết sức quan tâm, vì vậy nó
ñược trồng phổ biến trên thế giới với 40% dân số sử dụng lúa gạo làm lương
thực chính và ảnh hưởng ñến ñời sống của ít nhất 65% dân số thế giới. Ở Việt
Nam, gần 100% dân số sử dụng lúa gạo làm lương thực chính.
Tuy nhiên vấn ñề thâm canh lúa hiện nay gặp nhiều khó khăn do sự
biến ñổi của khí hậu, thiên tai bão lụt xảy ra nhiều làm cho dịch bệnh thường
xuyên xảy ra trên quy mô, phạm vi rộng lớn. Trong suốt quá trình sinh trưởng
và phát triển, cây lúa bị nhiều loài sâu phá hại như sâu ñục thân, sâu cuốn lá,
bệnh ñạo ôn,v.v. Trong ñó, bệnh bạc lá do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây
ra là một trong những loại bệnh hại chủ yếu. Tỉ lệ thiệt hại từ 25-60% năng
suất lúa ñạt ñược. Hàng năm diện tích lúa bị bệnh bạc lá hại năng khoảng
300.000 ha. Theo Tổng cục thống kê và Cục trồng trọt, Bộ nông nghiệp và
phát triển nông thôn năm 2007 diện tích lúa mùa nhiễm bệnh bạc lá là
350.000ha, vụ mùa năm 2008 là 420.000ha, nhiều diện cấy các giống lúa lai
bị mất trắng. Bệnh gây hại ở cả 2 vụ lúa xuân và lúa mùa, ở cả 2 vùng ñồng
bằng lớn là ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long. Bệnh bạc lá
lúa phát sinh phá hại suốt từ thời kỳ mạ ñến chín nhưng có triệu chứng ñiển
hình nhất là thời kỳ cây lúa trên ruộng từ sau ñẻ - trỗ ñến chín sữa. Nhìn
chung bệnh bạc lá vụ mùa thường nặng hơn vụ xuân, do thời tiết nóng, lượng
mưa lớn, rải rác ñều liên tiếp nên ñây là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh bạc lá
phát triển, gây hại nặng. Cây bị bệnh do vi khuẩn Xanthomonas oryzae gây ra
giảm khả năng quang hợp ñể tạo dinh dưỡng nuôi hạt, chính vì thế những
và biện pháp phòng trừ tại thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang năm 2012”.
2. Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố giống lúa, phân ñạm,lân, kali, mật
ñộ sạ và thuốc hóa học ñến sự phát sinh phát triễn của bệnh bạc lá lúa vụ hè
thu, thu ñông năm 2012 tại Thị xã Châu ðốc, tỉnh An Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

3. Yêu cầu của ñề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của các giống lúa ñến sự phát sinh phát triển
bệnh bạc lá lúa vụ hè thu 2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng của các liều lượng bón phân ñạm ñến sự phát
sinh phát triển bệnh bạc lá lúa vụ hè thu 2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng các liều lượng phân lân trên nền ñạm và kali cố
ñịnh ñến sự phát sinh phát triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông 2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng các liều lượng phân kali trên nền ñạm và lân cố
ñịnh ñến sự phát sinh phát triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông 2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng các liều lượng mật ñộ sạ trên nền ñạm, lân và
kali cố ñịnh ñến sự phát sinh phát triển bệnh bạc lá lúa vụ thu ñông 2012.
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thuốc hóa học ñến sự phát sinh phát
triển của bệnh bạc lá lúa vụ hè thu 2012 .

(Tagami và Mizukami, 1962, Srivastava 1972) (Bùi Trọng Thụy, Phan Hữu
Tôn 2004).
Ở Ấn ðộ bệnh bạc lá ñược phát hiện vào năm 1940 (Raina và cộng sự,
1981) với tên ñịa phương là Pansukh, có nghĩa là trắng lá hay khô lá . ðến
năm 1965, người ta mới xác ñịnh ñược ñúng nguyên nhân gây bệnh là do vi
khuẩn X.oryzae gây ra.
Ở Indonexia, bệnh bạc lá lúa ñược phát hiện vào năm 1950. Khi
nghiên cứu các triệu chứng héo, Reitsma và Schure gọi tên bệnh là Kresek và
xác ñịnh do vi khuẩn X.oryzae gây ra.
Ở Philippine, Reiking (1918) ñã mô tả triệu chứng bệnh bạc lá vi
khuẩn nhưng lại nhầm với bệnh ñốm sọc vi khuẩn do Xathomonas oryzicola
gây lên. Mãi ñến tận 1957, hai bệnh này mới ñược phân biệt với nhau rõ rệt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

Năm 1957 các nhà khoa học Trung Quốc phát hiện thấy bệnh trên các
cánh ñồng lúa phía Tây và nam (Wu, 1980, 1989). Năm 1963-1964, các
nghiên cứu của Rao và Mikazumi ñã phân lập và xác ñịnh vi khuẩn
Xanthomanas oryzae là nguyên nhân gây bệnh bạc lá lúa (Endo,N. &
Ogawa,T.1977). Năm 1976, bệnh này ñược thông báo ở Pakistan. Trong nửa
cuối thập niên 70, bệnh xuất hiện ở hầu hết các nước châu Á, trừ Tây Á
(Yoshimuara và cộng sự, 1983, 1984).
Năm 1973, bệnh bạc lá vi khuẩn ñược thông báo ở miền Bắc châu Úc
(Khush, 1976) tại Châu Mỹ La Tinh ở một số trại thí nghiệm lúa thuộc

toàn thế giới ước tính giảm từ 10 – 20% vì các bệnh vi khuẩn, trong ñó có tới
50% là do bệnh bạc lá gây lên (Mew, 1989).
Theo thống kê của tổ chức nông lương thực thế giới (FAO) thì bệnh
bạc lá lúa không những làm giảm năng suất mà còn làm giảm ñáng kể chất
lượng gạo. Nguyên nhân là do bệnh làm tăng cường ñộ ho hấp, giảm cường
ñộ quang hợp, kéo dài thời gian trổ, tỷ lệ lép cao, gạo ñem xay xát dễ bị nát.
Tại Ấn ðộ, hàng năm có tới hàng triệu ha bị bệnh bạc lá nặng, năng suất giảm
từ 6 – 60%.
Theo Inoue và Tsuda, hàng năm diện tích nhiễm bệnh bạc lá lúa ở
Nhật Bản từ 600.000-800.000 ha, chiếm 23-35% tổng diện tích, tỷ lệ giảm
năng suất từ 20-25% tương ñương với sản lượng 25.000 ñến 45.000 tấn thóc
(Ezuka 2000).
Bệnh bạc lá gây hại giai ñoạn lúa làm ñòng, trỗ ảnh hưởng nghiêm
trọng ñến tất cả các yếu tố cấu thành năng suất: Trọng lượng chất khô giảm,
thân, bẹ, lá, bông lúa nhẹ, gẫy nát, tỷ lệ hạt lép ñến 75-80%, số hạt trên bông
và trọng lượng nghìn hạt ñều giảm so với ñối chứng. Về chất lượng: Hạt gạo
dễ gãy mủn, màu xám ñen không trong, vị ñắng, hàm lượng tinh bột và
Protein ñều giảm so với ñối chứng ( Purushothaman, D.& Prasad. N.N. 1972).
Năm 1986 tại Autralia, bệnh làm giảm từ 30-50%. Thiệt hại do bệnh
bạc lá gây ra ở Philipines và Indonesia cao hơn so với Nhật Bản.
1.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết khí hậu ñến sự phát
sinh phát triển bệnh bạc lá
ðộ ẩm và nhiệt ñộ trong ñất là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sự tồn
tại của vi khuẩn (Alverez, A.M, Rheman,F.U. & Leach, J.E 1997)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

Gen kháng Xa21 có ở lúa hoang Oryzae longistaminata(Khush et al., 1990).
Ở Trung Quốc những công trình nghiên cứu của Phương Trung ðạt
khẳng ñịnh nguồn bệnh chủ yếu là ở hạt giống (Giáo trình bệnh cây nông
nghiệp 2005)
Mặc dù vi khuẩn tồn tại trong tự nhiên ở nhiều nơi khác nhau như vậy
nhưng nói chung dựa theo các tài liệu nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước
có thể thấy rằng nguồn bệnh chuyển từ vụ này sang vụ khác là do hạt giống và
tàn dư cây bệnh giữ một vai trò chủ yếu, ñồng thời ñất, nước cũng như dạng
viên keo vi khuẩn trên lá cũng có một ý nghĩa nhất ñịnh trong việc lan truyền
bệnh cho vụ sau. Vấn ñề nguồn bệnh vi khuẩn vẫn còn là một tồn tại cần
nghiên cứu cụ thể sâu hơn nữa, vì ngay cả hạt giống nhiễm bệnh như thế nào
cũng còn có nhiều nhận xét khác nhau. Rao và Srivastava 1973 ñã dùng khuẩn
thực thể ñể khảo sát sự tồn tại của vi khuẩn trong hạt ñã phát hiện thấy hạt
giống nhiễm trùng cả bên trong hạt. (Giáo trình bệnh cây nông nghiệp 2005)
Chân ñất màu mỡ, nhiều chất hữu cơ thì bệnh bạc lá phát triển nhiều.
Các giống lúa cũ, lúa ñịa phương nhiễm bệnh nhẹ hơn so với các giống lúa nhập
nội có thời gian sinh trưởng ngắn, phàm ăn. Theo ñiều tra của Viện bảo vệ thực
vật thì các giống lúa lai Trung Quốc nhập nội từ năm 1993 – 1997 hầu hết ñều bị
nhiễm bệnh bạc lá, với mức tỷ lệ bệnh 50 - 8%, cấp bệnh phổ biến là 5 – 7, nếu
bệnh nặng thì năng suất giảm 20 – 50% (Bùi Trọng Thủy & ctv 2004).
Tại Viện nghiên cứu lúa Quốc Tế IRRi phát hiện gen kháng bệnh bạc

bệnh bạc lá
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng ñầu góp phần vào
việc nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và chất lượng của sản phẩm. ðúng
như nhận ñịnh của Yang trong hai năm 1998 - 1999: Không có phân hoá học,
nông nghiệp thế giới không thể nào trong 50 năm qua sản lượng tăng gấp 4 lần
và trở thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn
minh (Yang, X., Zhang, W. and Ni, W. 1999).
Theo quan ñiểm của Koyama năm 1981: Kali xúc tiến tổng hợp ñạm
trong cây. Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, ñạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân
cây yếu dễ bị ñổ. Lúa ñược bón ñầy ñủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài
hơn và trỗ sớm hơn 2 – 3 ngày. Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu,
tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn (Koyama J. 1981).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

1.1.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của ñịa thế ñất ñai, mật ñộ sạ ñến bệnh bạc lá
Trong ñiều kiện ñất chua, úng, ngập nước hoặc mực nước sâu, ñặc biệt
lúa ở vùng ñất hẩu, nhiều mùn, hàng lúa bị bóng cây ven ñường che bóng thì
bệnh có thể phát triển sớm và mạnh hơn. Mực nước ruộng ngập sâu, cây dễ bị
bệnh nặng khi giữ mực nước cạn (5cm). Kozaka và Sato cũng cho rằng vi
khuẩn xâm nhiễm mạnh, dễ dàng hơn trong ñiều kiện ruộng ngập nước.(Giáo
trình bệnh cây nông nghiệp 2005)
Dạng hình ñẹp: Chiều cao cây phải ngắn và góc lá thẳng ñứng ñể cân
bằng hô hấp và quang hợp, tăng chỉ số diện tích lá (LAI). Cây có tán lá ngã

những năm 1950 với các ứng dụng phòng ngừa của hỗn hợp Bordeaux (ngâm
nước vôi và sunfat ñồng) và thử nghiệm một số loại thuốc kháng sinh,thủy
ngân và các hợp chất ñồng. Thí nghiệm xác ñịnh thuốc streptomycin và các
hợp chất thủy ngân là hiệu quả nhất. (Mizukami và Wakim-oto, 1969).
ðể ức chế khả nămg xâm nhập của vi khuẩn Xanthomonas oryzae và
ngăn chặn hoặc làm giảm sự phát triển gây hại của bệnh. Sử dụng hóa chất
tecloftalam, phenazine oxit và niken dimethyldithiocarbamate ñược phun trực
tiếp lên cây (Mizukami và Wakimoto, 1969).
Sử dụng thuốc hóa học phòng trị vi khuẩn Xanthomonas oryzae trong khí
hậu nhiệt ñới gió mùa của châu Á là không thực tế,và không diệt khuẩn thực
sự hiệu quả ñể kiểm soát dịch bệnh (Lee và cộng sự, 2003;. Ou, 1973).
Bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae là căn bệnh
nguy hiểm nhất gây hại lúa nước ñang phát triển ở Indonesia. Xạ khuẩn
Streptomyces spp. ñã ñược biết ñến như một chất kháng khuẩn, có thể ñược sử
dụng phòng trị bệnh bạc lá. Trong thí nghiệm mùa khô, sử dụng streptomyces
spp. giảm mức ñộ nghiêm trọng bệnh bạc lá lúa . Phun streptomyces spp tăng
năng suất lúa so với lô không phun. (The Journal of Agricultural Science and
Biology 7 (2): 217-223, 2012 The Agricultural University Bogor Indonesia.)
1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu, phân bố ñịa lý và tác hại của bệnh bạc lá
Ở các nước nhiệt ñới, do nhiệt ñộ tương ñối cao, thuận lợi cho vi khuẩn
gây hại phát triển quanh năm, nhiều cỏ dại và gốc rạ,giúp vi khuần lưu tồn từ vụ
nầy qua vụ khác. Trong nước kinh rạch, nước ruộng, mật số vi khuẩn hầu như
cao quanh năm. Các yếu tố nầy có lẻ góp phần làm cho bệnh ở các nước nhiệt
ñới khá nghiêm trọng. (Giaó Trình Bệnh cây chuyên khoa, ðại Học Cần Thơ)
Ở Việt Nam, bệnh bạc lá lúa ñã thực sự gây tác hại từ lâu trên các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

tích lũy chất khô, dẫn ñến giảm khối lượng hạt, tỉ lệ lép cao, năng suất sút
kém. (Giáo trình bệnh cây nông nghiệp 2005)
Trong những năm gần ñây, miền Bắc Việt Nam bệnh trở lên nghiêm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status