Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG TINH BỘT CỦA GIỐNG SẮN KM94 TRÊN ĐẤT CÁT" - Pdf 19



79
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 52, 2009

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN KALI ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TR
ƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƯỢNG TINH BỘT
C
ỦA GIỐNG SẮN KM94 TRÊN ĐẤT CÁT
Lê Văn Luận, Trần Văn Minh
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
TÓM TẮT
Sắn (Manihot esculenta Crantz), giống KM94 là một giống sắn công nghiệp. Sắn là một
loại cây trồng ít được chú trọng trong việc bón phân, nhất là phân kali. Lượng phân kali bón
phụ thuộc vào yếu tố đất đai, giống, khí hậu thời tiết, chế độ canh tác. Lượng phân kali bón hợp
lý sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho cây sắn sinh trưởng và phát triển. Thí nghiệm về liều lượng kali
bón với 6 công thức 0, 40, 60, 80, 100, 120 kgK
2
O/ha đã được bố trí nhằm xác định liều lượng
kali bón phù hợp nhất. Thí nghiệm đuợc bố trí trên vùng đất cát trắng ven biển nghèo dinh
dưỡng huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả của thí nghiệm chỉ ra rằng với các liều
lượng kali bón khác nhau, các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất cũng khác nhau. Lượng kali
bón cao thì khả năng sinh trưởng và cho năng suất càng cao. Mức kali bón từ 60-120kgK
2
O/ha
có tác dụng thúc đy quá trình sinh trưởng. Lượng tinh bột tăng cao khi bón kali ở mức trên
80kg/ha. Công thức bón từ 80 đến 120kg P
2
O
5

ện có. Những nghiên cứu canh tác sắn trên đất cát ven biển là rất có ý nghĩa trong việc
nâng cao h
ệ số sử dụng đất cũng như làm tăng hiệu quả kinh tế của vùng đất thường để
hoang này. 80
Phân kali là yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho cây có củ nói chung, cây sắn nói
riêng. Li
ều lượng kali bón ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của
s
ắn. Hiệu quả của phân kali đến năng suất và phNm chất cây trồng nói chung, cây sắn
nói riêng
đã được nhiều tác giả nghiên cứu như Amstrong (1998; Trần Văn Lài (1993,
1995); Abd-El-Hardi và c
ộng sự (1990), Trần Văn Minh (2003), Den Doop (1937),
CIAT (1981, 1982), Chan (1980). Các nghiên c
ứu về phân kali bón cho sắn chủ yếu là
áp d
ụng trên đất thịt, rất ít các nghiên cứu bón kali cho sắn trên đất cát ven biển.
Trong bài báo này, chúng tôi t
ập trung nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng
phân kali
đến khả năng sinh trưởng, khả năng cho năng suất và hàm lượng tinh bột của
gi
ống sắn KM94 trên đất cát.
II. V
ật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1. Lo
ại đất

2
(4 hàng x 5 cây).
N
ền: 10 tấn phân chuồng + 40 kgP
2
O
5
+ 80 kgN
- Công th
ức 1: Nền (Đối chứng)
- Công th
ức 2: Nền + 40 kgK
2
O
- Công th
ức 3: Nền + 60 kgK
2
O
- Công th
ức 4: Nền + 80 kgK
2
O
- Công th
ức 5: Nền + 100 kgK
2
O
- Công thức 6: Nền + 120 kgK
2
O


TSL (lá)
165,0e 169,0de 178,0cd 179,0bc 188,0ab 194,0a
SL khi thu hoạch (lá)
4,0b 7,0a 6,0a 6,0a 7,0a 7,0a
CSDTL
4,31c 4,5bc 4,8ab 5a 5,1a 5a
ĐKTL (cm)
51a 52a 54,5a 58a 58,8a 57,8a
CDCL (cm)
13a 13,3a 13,4a 14a 13,7a 14a
(Trung bình có các chữ khác nhau thể hiện sự sai khác ở mức ý nghĩa α=0,05)
CCC: Chi
ều cao cây, CCPC: Chiều cao phân cành, TLPC: Tỷ lệ phân cành,
ĐKT: đường kính thân, ĐKG: Đường kính gốc, TSL: Tổng số lá, SL: Số lá, CSDTL: Chỉ
s
ố diện tích lá, ĐKTL: Đường kính tán lá, CDCL: Chiều dài cuống lá.
Qua b
ảng 1 chúng tôi có những nhận xét sau:
Li
ều lượng kali bón có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng của thân và lá sắn.
Công th
ức không bón phân kali có chiều cao cây thấp nhất và bón ở mức 120kg/ha có
chi
ều cao cây cao nhất. Không có sự sai khác giữa các công thức bón kali với liều lượng
khác nhau t
ừ 60 - 100 kg/ha. Kết quả này cũng được thể hiện tương tự đối với chỉ tiêu
chi
ều cao phân cành, nhưng sự sai khác không rõ ràng giữa các công thức. Không có sự
sai khác v
ề chỉ tiêu đường kính thân và đường kính gốc khi thay đổi lượng kali bón.


Đồ thị 1: Ảnh hưởng của liều lượng kali đối với sắn KM94
trên đất cát đến chiều cao cây qua các thời kỳ

Đồ thị 2: Ảnh hưởng của liều lượng kali đối với sắn KM94 trên đất cát
đến chỉ số diện tích lá qua các thời kỳ 83

Đồ thị 3: Ảnh hưởng của liều lượng kali đạm đối với sắn KM94
trên
đất cát đến tổng số lá qua các thời kỳ
T
ừ đồ thị 1, 2 và 3 cho thấy:
Chi
ều cao cây và tổng số lá tăng dần từ đầu cho đến cuối thời kỳ sinh trưởng của
cây s
ắn nhưng không đều nhau qua các thời kỳ trong khi đó chỉ số diện tích lá tăng
trong giai
đoạn từ sau trồng cho đến 180 ngày.
Trong các công th
ức, công thức không bón kali có sự tăng trưởng các chỉ tiêu
th
ấp hơn nhiều so với các công thức khác. Công thức bón từ 120kgK
2
O/ha có tốc độ
t
ăng trưởng nhanh và mạnh hơn so với các công thức khác.
Kali là m

Qua bảng 2 có thể thấy rằng mặc dầu có sự chênh lệch nhưng giữa các công thức
hoàn toàn không có s
ự sai khác về chỉ tiêu chiều dài củ, đường kính củ cũng như trọng
l
ượng củ.
Bón kali v
ới liều lượng trên 80kg/ha cho năng suất và hàm lượng tinh bột cao
nh
ất. Mức bón dưới 60kg/ha cho năng suất và hàm lượng tinh bột thấp hơn. Tuy nhiên,
khi so sánh hi
ệu quả của việc bón phân kali, công thức bón 100kg/ha lợi nhuận cao nhất
so v
ới các công thức khác. Như vậy, có thể thấy rằng mặc dầu sắn được trồng trên vùng
đất cát nhưng việc bón phân kali là rất quan trọng. Bón kali với liều lượng phù hợp sẽ
cho n
ăng suất củ và hàm lượng tinh bột cao từ đó giúp cho việc nâng cao thu nhập.
M
ối quan hệ giữa hàm lượng kali bón với các chỉ tiêu năng suất được thể hiện rõ
nét h
ơn qua các đồ thị biểu diễn phương trình hồi quy 4, 5 và 6.

Đồ thị 4: Phương trình hồi quy giữa liều lượng kali với năng suất thực thu

Đồ thị 5: Phương trình hồi quy giữa liều lượng kali với chỉ số thu hoạch 85

Đồ thị 6: Phương trình hồi quy giữa liều lượng kali với hàm lượng tinh bột
K

kali bón khác nhau. V
ới lượng bón 150kg K
2
O/ha thì làm cho năng suất củ tươi tăng từ
9 - 27,5 t
ấn/ha (Igbokwe và cộng sự, 1982). Hàm lượng tinh bột tăng cao khi bón kali ở
m
ức trên 80 kg/ha trong thí nghiệm này hoàn toàn phù hợp với công bố của CIAT
(1981) khi cho r
ằng ở mức bón 84 kg K
2
O/ha làm tăng hàm lượng tinh bột.
IV. K
ết luận và đề nghị
4.1. K
ết luận
Trên c
ơ sở so sánh, đánh giá, tổng hợp kết quả theo dõi về khả năng sinh trưởng
phát tri
ển, khả năng cho năng suất và hàm lượng tinh bột của các liều lượng kali bón
khác nhau c
ủa giống sắn KM94 trên đất cát, chúng tôi có các kết luận như sau:
- Li
ều lượng kali bón trong phạm vi nghiên cứu từ 40 - 120kgP
2
O
5
/ha càng cao
thì kh
ả năng sinh trưởng và cho năng suất càng cao.

productie V, Green manure, fertilizers and other factors in sisal and cassava V,
Bergcultures, 9 (1937), 264-278.
7. Flach M., Ecological competition among the main moisture rich starchy staples in the
tropical and subtropical, Proceedings Fifth International Tropical Root Crops
Symposium, held in Manila, The Philippines, September 1979, (1982), 345-375.
8. Gomes J. De C., F.N. Ezeta, Potassium nutrition and fertilization of cassava in Brazil,
In Yamada T., K. Igue, O. Muzilli, N.R. Ushewood, (Eds), Simposio sobre Potassio na
Agricutura Brasileira, Londrina-PR, Brasil, (1982), 487-506.
9. Igbokwe M.C, L.S.O., Ene, G.I. Nzewi, Fertility trials, 1947-1981, Fertility trials on
root crops: Cassava, In: A review of soil fertility investigations in the Eastern States of
Nigieria 1923-1981, Umudike, Nigieria, Federal Ministry of Agriculture, Federal
Department of Agriculture Land Resources, Technical Report No.5, (1982), 32-38.
10. JICA, Japan International Cooperation Agency, An outline of bibliographical studies
on cassava – A Guide to Cultivation of Cassava, 1977. 87
11. Trần Văn Lài, Giáo trình Sinh lý thực vật, NXBGD, Hà Nội, 1995.
12. Trần Văn Minh, Giáo trình cây lương thực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2003.

THE EFFECTS OF THE AMOUNT OF POTASSIUM ON GROWTH, YIELD
AND STARCH CONTENT IN CASSAVA (MANIHOT ESCULENTA CRANTZ)
VAR. KM94 ON SANDY LAND
Le Van Luan, Tran Van Minh
College of Agriculture and Forestry, Hue University
SUMMARY
Cassava (Manihot esculenta Crantz) var. KM94 is an industrial variety. Cassava is a
kind of crop which is not of great concern in the fertility application, especially potassium. The
dose of potassium required depends on the land condition, variety, climate, weather and
methods of cultivation. A suitable dose of potassium definitely results in better growth and


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status