Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm nguồn gốc thực vật và chất kết dính đến hiệu quả của phân viên nén cho lúa tại huyện trấn yên, tỉnh yên bái - Pdf 24


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM NGUỒN GỐC
THỰC VẬT VÀ CHẤT KẾT DÍNH ðẾN HIỆU QUẢ CỦA PHÂN
VIÊN NÉN CHO LÚA TẠI HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Trần Anh Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là
Bộ môn Canh tác hoc - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Yên Bái, Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên ñã giúp ñỡ
tôi rất nhiều cho việc hoàn thành báo cáo này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những bạn bè ñồng nghiệp,
người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn
thiện luận văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong nhận
ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc và xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Anh Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


iv

3.1.2. Thời gian nghiên cứu 27
3.1.3. ðịa ñiểm nghiên cứu 28
3.2. Nội dung nghiên cứu 28
3.2.1. ðánh giá thực trạng sử dụng phân bón cho lúa tại huyện Trấn Yên 28
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức sử dụng chế phẩm 3 và chất kết
dính ñến hiệu quả sử dụng phân viên nén của lúa 28
3.3. Phương pháp tính toán và phân tích số liệu: 32
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. ðánh giá thực trạng sử dụng phân bón cho lúa tại huyện Trấn Yên 33
4.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các mức sử dụng chế phẩm 3 và
chất kết dính ñến hiệu quả sử dụng phân viên nén 35
4.2.1. Ảnh hưởng của CP3 và CKD ñến hiệu quả của phân viên nén ñối với
thời gian sinh trưởng 35
4.2.2. Ảnh hưởng của CP3 và chất kết dính ñến hiệu quả của phân viên nén ñối
với tăng trưởng chiều cao cây 37
4.2.2.1. Ảnh hưởng của các mức sử dụng CP3 ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây 38
4.2.2.2. Ảnh hưởng của chất kết dính ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây . 39
4.2.2.3. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây 41
4.2.3. Ảnh hưởng của CP3 và chất kết dính ñến hiệu quả của Phân viên nén ñối
với tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây 42
4.2.4. Ảnh hưởng của CP3 và chất kết dính ñến hiệu quả của Phân viên nén ñối
với ñộng thái tăng trưởng số nhánh 44
4.2.4.1. Ảnh hưởng của các mức sử dụng CP3 ñến ñộng thái tăng
trưởng số nhánh 45
4.2.4.2. Ảnh hưởng của chất kết dính ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ñối với khả năng chống chịu sâu, bệnh hại 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

4.2.12. Ảnh hưởng của CP3 và chất kết dính ñến năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất 65
4.2.12.1. Ảnh hưởng của CP3 ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 66
4.2.12.2. Ảnh hưởng của chất kết dính ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất 67
4.2.12.3. Ảnh hưởng tương tác giữa chế phẩm 3 và chất kết dính ñến năng
suất và các yếu tố cấu thành năng suất 68
4.2.13. Ảnh hưởng của CP3 và chất kết dính ñến hiệu quả của Phân viên
nén ñối với năng suất sinh vật học, hệ số kinh tế và năng suất tích luỹ 69
4.2.14. ðánh giá hiệu quả kinh tế của phân viên nén khi kết hợp với CP3
và chất kết dính bón cho giống lúa Hương chiêm 71
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 73
5.1. Kết luận: 73
5.2. ðề nghị: 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BððN Bắt ñầu ñẻ nhánh
CCCCC Chiều cao cây cuối cùng

Bảng 4.2. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến thời gian
sinh trưởng (ngày) 36

Bảng 4.3a. Ảnh hưởng của các mức sử dụng CP3 ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây (cm) 38

Bảng 4.3b. Ảnh hưởng của chất kết dính (CKD) ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây (cm) 40

Bảng 4.3c. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây (cm) 41

Bảng 4.4. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến ñến tốc ñộ
tăng trưởng chiều cao cây (cm/tuần) 43

Bảng 4.5a. Ảnh hưởng của các mức sử dụng CP3 ñến ñộng thái tăng trưởng
số nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu (nhánh) 45

Bảng 4.5b. Ảnh hưởng của CKD ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh và tỷ
lệ nhánh hữu hiệu 47

Bảng 4.5c. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến ñộng thái tăng
trưởng số nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu 48

Bảng 4.6a. Ảnh hưởng CP3 ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa
(m
2
lá/ m
2
ñất) 50

Bảng 4.8c. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến ñến khối
lượng chất khô tích luỹ (g/khóm) 60

Bảng 4.9. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến tốc ñộ tích
luỹ chất khô (CGR) 61

Bảng 4.10. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và CKD ñến hiệu suất quang
hợp thuần (NAR) (g/m
2
lá/ngày) 63

Bảng 4.11. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và CKD ñến khả năng chống ñổ 64

Bảng 4.12. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến khả năng
chống chịu sâu, bệnh hại (tính theo thang ñiểm) 65

Bảng 4.13a. Ảnh hưởng của CP3 ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất 66

Bảng 4.13b. Ảnh hưởng của chất kết dính ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất 68

Bảng 4.13c. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến năng suất
và các yếu tố cấu thành năng suất 69

Bảng 4.14. Ảnh hưởng tương tác giữa CP3 và chất kết dính ñến năng suất
sinh vật học, hệ số kinh tế và năng suất tích luỹ 70

Bảng 4.15. So sánh hiệu quả của phân viên nén khi kết hợp với CP3 và
chất kết dính bón cho giống lúa Hương chiêm 71

hạt, liên quan ñến việc làm và thu nhập của khoảng 80% số hộ nông dân Việt
Nam. Lúa gạo cung cấp khoảng 60% năng lượng trong khẩu phần ăn của
người dân. Vì vậy, cây lúa, hạt gạo luôn có vai trò quan trọng trong việc bảo
ñảm an ninh lương thực quốc gia" (Nguồn: Báo cáo Hội nghị lúa gạo quốc tế
lần thứ 3 – năm 2010).
Mặc dù ñạt ñược những thành tựu ñáng kể song sản xuất lương thực
của Việt Nam, trong ñó có lúa gạo ñang ñứng trước nhiều khó khăn. Việt
Nam cũng ñang nằm trong vòng xoáy của tác ñộng tăng dân số, ñất nông
nghiệp bị suy giảm, thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh xảy ra với tần suất
ngày càng cao và khốc liệt. ðể Việt Nam và thế giới giải quyết ñược bài toán
an ninh lương thực, trong những năm trở lại ñây các nhà khoa học không
ngừng nghiên cứu tìm ra các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng cây
trồng, bảo vệ môi trường sống. Trong ñó có các biện pháp sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm phân bón hạn chế suy thoái ñất, ñồng thời ñảm bảo môi trường sinh
thái ổn ñịnh, bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Nhìn một cách tổng thể tại Viêt Nam trong những năm gần ñây, việc
bón phân cho cây trồng ñã ñược chú trọng, lượng phân bón tăng cũng như tỷ
lệ phân bón ñã ñược cải thiện làm cho năng suất cây trồng tăng lên rõ rệt.
Tuy nhiên ở nhiều nơi nông dân sử dụng phân bón còn bất hợp lý, bón chưa
ñủ về lượng và bón chưa cân ñối, không ñúng thời kỳ sinh trưởng của cây
trồng, nhiều vùng nông dân không ñủ vốn ñể ñầu tư phân bón do vậy trồng
trọt quảng canh, bóc lột ñất ñã dẫn ñến năng suất thấp so với tiềm năng năng
suất. Ngược lại, ở nhiều vùng, do nông dân sản xuất cho giá trị thu nhập cao
thì lại ñầu tư quá nhiều phân bón, trong ñó phân ñạm ñược bón với lượng
quá lớn mà không chú trọng cân ñối với các loại phân khác khiến cho hiệu
quả sử dụng phân bón, hiệu quả sản xuất thấp, ñồng thời có nguy cơ gây ô

phẩm với phân viên nén khi trộn với chất kết dính (CKD).
Chế phẩm CP3 là các chất có tác dụng ức chế hoạt ñộng của men urease,
giúp nâng cao hiệu quả của phân ñạm thông qua hạn chế quá trình bay hơi và chất
dinh dưỡng ñược phân giải từ từ cho cây trồng.
Xuất phát từ lý do trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh -
Bộ môn Canh tác học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chúng tôi tiến
hành ñề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm nguồn gốc thực vật và
chất kết dính ñến hiệu quả của phân viên nén cho lúa tại huyện Trấn Yên,
tỉnh Yên Bái”
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh ñược ảnh hưởng của chế phẩm nguồn gốc thực vật và chất kết
dính ñến hiệu quả sử dụng phân bón của lúa tại Trấn Yên, Yên Bái.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá tình hình sử dụng phân bón cho lúa hiện nay ở khu vực
nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

- Thử nghiệm và ñánh giá hiệu quả của chế phẩm chiết xuất từ thực vật
khi trộn với chất kết dính ñể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng phân viên nén.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có
giá trị về mức sử dụng chế phẩm nguồn gốc thực vật tốt nhất khi trộn với
phân nén và ảnh hưởng của chế phẩm khi ñược trộn với chất kết dính ñến hiệu
quả của phân viên nén ñối với sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa, ñề xuất
mức sử dụng chế phẩm sinh học ñể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng phân
viên nén, ñề xuất trộn thêm chất kết dính nhằm tăng thêm khả năng bám dính

ðối với lúa, ñạm làm tăng kích thước lá dẫn ñến làm tăng nhanh chỉ số
diện tích lá, tăng nhanh số nhánh ñẻ. ðạm thúc ñẩy sự tăng trưởng nhanh (làm
tăng chiều cao cây, số nhánh) và tăng số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc trên
bông, hàm lượng protein trên hạt. Vì vậy ñạm ảnh hưởng tới tất cả các ñặc
tính kiến tạo năng suất. Do ñó cần phải cung cấp ñầy ñủ lượng ñạm ñể cây có
thể sinh trưởng phát triển thuận lợi giúp cây có thể ñạt năng suất tối ña.
Trong các loại phân ñạm thì urê ñược sử dụng khá rộng rãi trong trồng
lúa, vì giá sản xuất phân tương ñối rẻ và chi phí vận chuyển thấp, hàm lượng
ñạm trong phân cao (46%). Tuy nhiên hiệu quả sử dụng phân ñạm của cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

trồng thấp, ñặc biệt là ñối với lúa nước. Lượng ñạm bị mất ñi phụ thuộc vào
ñiều kiện ñất ñai, khí hậu và biện pháp canh tác ñược áp dụng. Ở nước ta,
trong mùa mưa, do mưa tập trung với cường ñộ lớn, ñạm bị rửa trôi theo nước
chảy bề mặt và xói mòn là rất lớn. Nhìn chung, ñạm bị mất dưới dạng thể khí
(NH
3
) và do quá trình phản ñạm hoá là những nguyên nhân chủ yếu làm mất
ñạm trong nhiều hệ thống nông nghiệp khác nhau.
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui, 1973 về ảnh hưởng của ñạm ñến
hoạt ñộng sinh lý của lúa: Sau khi tăng lượng ñạm thì cường ñộ quang hợp,
cường ñộ hô hấp và hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp ñộ quang
hợp, hô hấp không khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn
cường ñộ hô hấp gấp 10 lần cho nên vai trò của ñạm làm tăng tích luỹ chất khô.
Hiệu suất phân ñạm ñối với lúa. Theo Iruka (1963) cho thấy: Nếu bón
ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúa ñẻ nhánh và sau
ñó giảm dần. Với liều lượng bón ñạm thấp thì bón vào lúc lúa ñẻ và trước trỗ
10 ngày có hiệu quả cao (Yoshida, 1985) [37]. Theo Prasat và Dedatta (1979)

Viện nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long ñã có nhiều thí nghiệm về
ảnh hưởng của liều lượng ñạm khác nhau ñến năng suất lúa vụ ðông xuân và Hè
thu trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu trung bình
nhiều năm, từ năm 1985- 1994 của Viện lúa ðồng bằng sông Cửu Long, kết quả
này ñã chứng minh rằng: Trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm có bón 60 kg P
2
O
5

và 30 kg K
2
O làm mức thì khi có bón ñạm ñã làm tăng năng suất lúa từ 15-
48,5% trong vụ ðông xuân và vụ Hè thu tăng từ 8,5- 35,6%. Hướng chung của 2
vụ ñều bón ñến mức 90N có hiệu quả cao hơn cả, bón trên mức 90N này năng
suất lúa tăng không không ñáng kể [13]. Theo Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [20] khi
nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận: Liều lượng ñạm bón thích
hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60 kg N/ha. ðối với những giống
thâm canh thì lượng ñạm thích hợp từ 90- 120 kg N/ha.
+ Trên ñất lúa nước sâu thì mức bón 90 N năng suất chênh lệch nhau không
ñáng kể. Bình quân năng suất tăng lên của các giống khi tăng thêm 30 kg N/ha thì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

ñạt ñược 6-8% và năng suất giữa các giống cũng chênh lệch không ñáng kể.
+ Trên ñất bạc màu Bắc Giang, cho thấy hiệu lực của ñạm ñối với lúa
không cao khi tăng từ mức không bón ñến mức bón 150 N. Nhiều khả năng
trên loại ñất này mức ñạm cho năng suất cao nhất là 60 N. Bón trên mức này
là không có hiệu quả [20].
Theo Yoshida (1980) ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối

2
O (lượng lân và kali bón theo khuyến cáo là ñể
duy trì ổn ñịnh khả năng cung cấp lân và kali của ñất). Quản lý dinh dưỡng
lúa theo vùng (Site-specific nutrient management – SSNM) là cách bón phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

cân ñối theo nhu cầu của cây lúa theo từng giai ñoạn phát triển ở từng xứ
ñồng cụ thể, ở từng mùa vụ nhất ñịnh. Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của
việc bón phân (giảm lượng phân bón thừa thãi), tăng năng suất và phẩm chất
lúa gạo, duy trì ñộ phì nhiêu ñất, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường thì các biện
pháp bón phân phải: cân ñối (ñủ về lượng và cân ñối về tỷ lệ), bón ñúng lúc,
ñúng liều lượng, ñúng tỷ lệ và phương pháp thích hợp, ñáp ứng nhu cầu thiếu
hụt giữa nhu cầu thiếu của các giống lúa về dinh dưỡng với khả năng cung
cấp dinh dưỡng từ ñất và từ phân hữu cơ. Trong thực tế sản xuất lúa gạo cần
áp dụng quản lý dinh dưỡng lúa theo vùng vì: ñộ màu mỡ của các vùng ñất rất
khác nhau, ngay cả các thửa gần nhau cũng rất khác nhau. Ngoài ra cơ cấu
cây trồng, thời tiết khí hậu và nguồn nước tưới khác nhau cũng ảnh hưởng
ñến khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa. ðể quản lý dinh dưỡng theo
vùng các nhà khoa học ñã sử dụng các biện pháp như sử dụng bảng so màu lá
lúa, bố trí ô phụ ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế, kết hợp quản lý dinh dưỡng với
quản lý sâu bệnh và quản lý nước, kết hợp với giống tốt, áp dụng các biện
pháp canh tác tiên tiến. Như vậy, ñứng về mặt quản lý dinh dưỡng ñồng thời
người nông dân phải ñáp ứng ñược 5 ñúng (cân ñối ñúng, bón ñúng lúc, ñúng
liều lượng, ñúng tỷ lệ và ñúng phương pháp) không phải là ñiều dễ dàng.
ðiều này có thể làm ñược dễ dàng nếu “ñóng gói” lại.
Các nghiên cứu ở nước ngoài với việc sử dụng nitơ ñánh dấu (15N) ñã chỉ ra
rằng bón phân ñạm có hệ thống và lớn hơn 200kgN/ha có ảnh hưởng ñến tuần hoàn
ñạm trong sinh thái ñồng ruộng: nitrát hóa dẫn tới rửa trôi nitrát ô nhiễm nguồn

+
-N
NO
3

N

Hình 1. Các con ñường mất N trong ñiều kiện canh tác lúa ngập nước

* Hiệu suất sử dụng lân của cây lúa
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế
bào. Trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ 0,1 -0,5%. Lân có
mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự di chuyển tinh
bột. Lân ñuợc cây hút dưới dạng H
2
PO
4
-
và HPO
4
2-

với lượng 80 – 90 P
2
O
5
/ha và tập trung bón lót [56].
* Hiệu suất sử dụng kali của cây lúa
Nói chung, cây hút kali nhiều ở ñầu thời kì sinh trưởng. Trong thời kỳ
lúa làm ñòng nếu gặp thời tiết xấu cần phải bón kali bổ sung ñể lúa làm ñòng
thuận lợi.Tuỳ theo từng thời kỳ sinh trưởng mà tỉ lệ các chất dinh dưỡng N, P,
K trong cây lúa thay ñổi rất nhiều; ñồng thời tỉ lệ ñó cũng thay ñổi theo mùa
vụ khác nhau.Tuy vậy, cũng có thể thấy một tính chất chung là tỉ lệ ñạm và
kali thay ñổi trong một phạm vi rộng hơn (ðào Thế Tuấn, 1970) [34]
Theo Matsuto, giữa việc hút ñạm và kali có một mối tương quan thuận,
tỷ lệ N/K thường là 1,26. Theo nhiều tác giả khác cho biết tỷ lệ N/K rất quan
trọng, nếu cây lúa hút nhiều ñạm thì dễ thiếu kali, do ñó thường phải bón nhiều
kali ở những ruộng lúa bón nhiều ñạm.
Theo ðinh Dĩnh [6], cây lúa hút kali rõ nét nhất ở hai thời kỳ ñẻ nhánh
và làm ñòng. Thiếu kali vào thời kỳ ñẻ nhánh ảnh hưởng mạnh ñến năng suất,
lúa hút kali mạnh nhất vào thời kỳ làm ñòng.
Dinh dưỡng kali là một trong 3 yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với cây
lúa, trước tiên là cây lúa hút kali sau ñó hút ñạm. ðể thu ñược 1 tấn thóc, cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
lúa lấy ñi 22 – 26 kg K
2
O nguyên chất, tương ñương với 36,74 – 43,4 kg KCl
(60% K), kali là nguyên tố ñiều khiển chất lượng tham gia vào các quá trình
hình thành các hợp chất và vận chuyển các hợp chất ñó, kali còn có tác dụng
làm cho tế bào cây cung cấp, tăng tỷ lệ ñường, giúp vận chuyển chất dinh

năm 1960 ñến 1997, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới ñã thay ñổi theo
tỷ lệ thuận với số lượng phân hoá học ñã ñược sử dụng (NPK, trung lượng, vi
lượng) bón cho lúa. Trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20 (từ 1960-1997), diện
tích trồng lúa toàn thế giới chỉ tăng có 23,6% nhưng năng suất lúa ñã tăng
108% và sản lượng lúa tăng lên 164,4%, tương ứng với mức sử dụng phân
hoá học tăng lên là 242%. Nhờ vậy ñã góp phần vào việc ổn ñịnh lương thực
trên thế giới. Ở nước ta, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất phân
hoá học phát triển rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu do vậy chỉ ñến sau ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
ñất nước ñược hoàn toàn giải phóng, nông dân mới có ñiều kiện sử dụng phân
hoá học bón cho cây trồng ngày một nhiều hơn. Ví dụ năm 1974-1976 bình
quân lượng phân hoá học (NPK) bón canh tác mới chỉ có 43,3 kg/ha. Năm
1993-1994 lượng phân hoá học do nông dân sử dụng ñã tăng lên ñến 279
kg/ha canh tác. Số lượng phân hoá học bón vào ñã trở thành nhân tố quyết ñịnh
làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng lên rất rõ, ñặc biệt là cây lúa. Rõ
ràng năng suất cây trồng phụ thuộc rất chặt chẽ với lượng phân hoá học bón
vào. Tuy nhiên không phải cứ bón nhiều phân hoá học thì năng suất cây trồng
có thể tăng lên mãi. Cây trồng phải ñược cung cấp ñủ chất, ñúng cách và cân
bằng dinh dưỡng thì cây mới tốt, năng suất cao và ổn ñịnh. Vì vậy phân chuyên
dùng ra ñời giúp người trồng cây sử dụng phân bón ñược tiện lợi hơn.
Cây lúa cũng như nhiều loại cây trồng khác yêu cầu nhiều loại nguyên
tố dinh dưỡng, trong ñó gồm những nguyên tố không thể thiếu là C, H, O, N,
P, K, S, Ca, Mg, Zn, Fe, Cu, Mo, Bo, Mn và các nguyên tố vi lượng khác. Khi
có ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cây lúa mới có thể sinh trưởng, phát triển bình
thường và cho năng suất [25],[29],[38].
Lúa là cây trồng cần tương ñối nhiều phân, phải bón nhiều phân một
cách hợp lý mới có thể ñạt năng suất cao. Nếu bón phân không cân ñối,
không hợp lý làm cho lúa sinh trưởng, phát triển không bình thường và làm

trong ñất lúa bị mất ñi qua các con ñường sau: Do bốc hơi dưới dạng NH
3
, do
rửa trôi bề mặt khi nước tràn bờ, do rửa trôi theo chiều sâu nhất là dạng nitrat
(NO
3
-
), bay hơi dưới dạng N
2
do hiện tượng phản nitrat hoá.
Theo kết quả nghiên cứu của trung tâm phát triển phân bón quốc tế
(IFDC) thì cây lúa chỉ hút ñược 30% lượng ñạm ñược bón cho lúa nếu bón
theo phương pháp vãi trên mặt ruộng. Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu về dinh
dưỡng ñạm cho cây lúa, người nông dân phải bón lượng ñạm gấp 3 lần lượng
ñạm cây lúa cần hút. ðiều ñó dẫn ñến tăng chi phí, tăng giá thành trong sản
xuất lúa. Hơn nữa, nó có thể gây ô nhiễm nước ngầm bởi NO
3
-
bị rửa trôi theo
chiều sâu. Quá trình mất ñạm xảy ra mạnh hay yếu chủ yếu phụ thuộc vào
loại hệ thống nông nghiệp, ñặc ñiểm ñất ñai, phương thức canh tác, biện pháp
bón phân và ñiều kiện thời tiết. ðối với ñất ngập nước, việc mất ñạm dưới
dạng khí NH
3
và phản ñạm hoá là hai quá trình chủ yếu.
Ở lúa cấy, lượng NH
3
mất ñi do bay hơi có thể từ 20% ñến trên 80% tổng
lượng ñạm mất từ phân bón [56]. Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc mất NH
3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status