Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu emina đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 và giống lúa nhị ưu 838 tại huyện lập thạch vĩnh phúc - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGUYỄN HUY LẬP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
VÀ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT HỮU HIỆU EMINA ðẾN SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA
KHANG DÂN 18 VÀ GIỐNG LÚA NHỊ ƯU 838 TẠI HUYỆN LẬP
THẠCH - VĨNH PHÚC


KHANG DÂN 18 VÀ GIỐNG LÚA NHỊ ƯU 838 TẠI HUYỆN
LẬP THẠCH - VĨNH PHÚC

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
GS.TSKH. NGUYỄN HỮU TỀ HÀ NỘI – 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa
từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tập thể các thầy cô giáo bộ môn Cây lương thực, Khoa Nông học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, luôn giúp ñỡ và có những góp ý sâu
sắc trong thời gian tôi học tập và thực hiện ñề tài.
Lãnh ñạo UBND xã Xuân Hoà, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc,
Phòng Nông nghiệp huyện Lập Thạch ñã tạo ñiều kiện ñể tôi thực hiện ñề tài.
Bà con nông dân, nơi tôi tiến hành các thí nghiệm, nghiên cứu khoa học ñã
luôn nhiệt tình giúp ñỡ tôi.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, người thân và gia ñình ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Lập
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài. 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

3.2.2 Bố trí thí nghiệm 32
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh 34
3.4.1 Phương pháp xử lý chế phẩm 37
3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật 38
3.5 Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm 38
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, phát triển và năng
suất lúa 39
4.1.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng qua các
giai ñoạn 39
4.1.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái sinh trưởng chiều cao
cây lúa 41
.4.1.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa 43
4.1.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá ( LAI) của lúa 45
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô 48
4.1.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu sâu, bệnh hại 49
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

4.1.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất 51
4.1.8 Hiệu quả kinh tế của phân bón lá 53
4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất lúa 54
4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến thời gian sinh trưởng của
cây lúa 54
4.2.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây 55
4.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến khả năng ñẻ nhánh của lúa. 57
4.2.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến chỉ số diện tích lá 58

ðNTð ðẻ nhánh tối ña
EM EMINA

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 14

4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng qua các giai
ñoạn 39

4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao 41

4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa 44

4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá (LAI ) 46

4.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô 48

4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu sâu, bệnh hại 50

4.7 Ảnh hưởng của phân bón qua lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất trên hai giống lúa Khang Dân 18 và Nhị ưu 838 51

4.8 Hiệu quả kinh tế của phân bón qua lá 53


Hình 4.1 ảnh hưởng của phân bón lá ñến chiều cao cuối cùng của 2
giống lúa Khang dân 18 và Nhị Ưu 838. 42

Hình 4.2 ảnh hưởng của phân bón lá ñến số nhánh hữu hiệu của 2 giống
lúa Khang dân 18 và Nhị Ưu 838 44

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài.
Ở cây lúa, lượng phân bón có mối tương quan thuận chặt với năng
suất hạt. Nhưng bón quá nhiều phân ñể tăng năng suất dẫn ñến lãng phí và
gây ô nhiễm môi trường do lượng dư thừa mà cây không sử dụng hết. vì vậy
bón phân cho lúa ñể vừa ñạt ñược năng suất cao vừa giữ ñược cân bằng dinh
dưỡng trong ñất, tránh lãng phí và bảo vệ môi trường là rất cần thiết(
Bertrand, 2001).
Theo tổ chức nông lương thế giới (FAO), sản lượng lúa nước ta tăng từ
32,1 nghìn tấn ( 2001) lên 36,8 nghìn tấn (2008). Trong ñó 17- 25% sản lượng
lương thực tăng là do sử dụng phân bón hoá học, chủ yếu N,P,K. Song nền
nông nghiệp của nước ta ñang ñứng trước thực trạng là ñang sử dụng phân
bón ở mức cao và mỗi năm chúng ta phải nhập khẩu hơn 60% lượng phân bón
từ nước ngoài. Việt Nam là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón ở mức
cao nhất thế giới( Vũ Hữu Yêm 2004). Trong khi nhiều nước phát triển ñang
trong xu thế giảm sử dụng phân bón thì các nước ñang phát triển, trong ñó có
Việt Nam lại có chiều hướng sử dụng tăng mạnh. Lượng phân bón sử dụng
tăng trung bình 10% mỗi năm trong 15 năm qua và thời gian tới có xu hướng
tăng 10% mỗi năm. Bên cạnh ñó hệ số sử dụng phân bón ở nước ta ở mức
thấp chỉ ñạt (30 - 40% ñối với phân ñạm, 22% phân lân, 45% kali). Vì vậy mà

ưu 838
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có
giá trị về ảnh hưởng của một số loại phân bón lá và chế phẩm vi sinh vật hữu
hiệu EMINA ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa thuần KD18
và giống lúa lai nhị ưu 838 tại Lập Thạch.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

Có thể sử dụng kết quả ñề tài như là tài liệu tham khảo cho việc nghiên
cứu và sử dụng các chế phẩm này cho lúa ở huyện
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Bổ sung vào quy trình thâm canh của 2 giống lúa thuần KD18 và giống
lúa lai nhị ưu 838 tại Lập Thạch.
1.4. Giới hạn của ñề tài
- Thí nghiệm ñược thực hiện từ tháng 1 năm 2013 ñến hết tháng 5 năm
năm 2013 tại xã Xuân Hoà huyện Lập Thạch.
ðề tài chỉ giới hạn ở một số loại phân bón lá thông dụng và phân hữu
cơ vi sinh vật hữu hiệu EMINA trên hai giống lúa cấy phổ biến ở ñịa phương.
Do ñề tài ñược thực hiện tại ñịa phương nên một số chỉ tiêu về sinh lý,
sinh hoá không có ñiều kiện ñể xác ñịnh mà chỉ giới hạn ở một số chỉ tiêu
nông học ñối với cây lúa.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu sơ lược về cây lúa
2.1.1 Về nguồn gốc

ðối với lúa trồng cũng có nhiều cách phân loại khác nhau:
Theo ñièu kiện sinh thái, Kato( 1930) chia lúa thành 2 nhóm Japonica (
lúa cánh) và Indica (lúa tiên). ðinh Dĩnh (1958) cho rằng lúa cánh bắt nguồn
từ Trung Quốc nên gọi lá Sino – Japonica.
Lúa tiên: Phân bố ở vĩ ñộ thấp như Ấn ðộ, Nam Trung Quốc, Việt
Nam, Inñônêxia. Lúa tiên cao cây, lá nhỏ, xanh nhạt, bông xoè, hạt dài, vỏ
trấu mỏng, lúa tiên thường khô cơm, nở nhiều.
Lúa cánh: phân bố ở vĩ ñộ cao như Nhật Bản, Triều Tiên, Trung Quốc,
Châu âu… lúa cánh thấp cây lá to, xanh ñậm, bông chụm hạt ngắn, vỏ trấu
dày về phẩm chất lúa cánh thường dẻo, ít nở.
Ngoài hai loài phụ Indica và Japonica còn có loài phụ Javanica ñược
phân bố nhiều ở Inñônêxia, Malayxia, Philippin… Loài phụ này có ñặc ñiểm
cao cây lá to, ñẻ nhánh kém, hạt thưa và rộng.
- Theo mùa vụ gieo cấy trong năm thời gian sinh trưởng người ta chia
lúa làm hai vụ chiêm và vụ mùa.
- Căn cứ vào thời gian sinh trưởng khác nhau, Trung Quốc chia ra lúa
sớm và lúa muộn hoặc lúa xuân và lúa mùa. Từ lâu ở nước ta ở nước ta ñã
hình thành 2 vụ lúa chiêm và lúa mùa. Về nguồn gốc lúa chiêm ñược hình
thành từ lúa mùa sớm nhưng do sinh trưởng trong vụ ñông xuân, nhiệt ñộ thấp
nên thực tế thời gian sinh trưởng của lúa chiêm lại dài hơn lúa mùa.
Lúa chiêm mẫm cảm với nhiệt ñộ, ngược lại lúa mùa nhất là lúa mùa
trung và mùa muộn phản với quang chu kỳ.
-Theo ñiều kiện tưới và gieo trồng
Do ruộng lúa ñược phân bố trong các ñiều kiện ñịa hình khác nhau, chế
ñộ nước tưới ngập khác nhau ñã hình thành lúa cạn( lúa ñồi, lúa nương) và lúa
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

nước, lúa chịu nước sâu hay nước nổi. Về nguồn góc: Người ta cho rằng lúa
cạn là từ lúa nước mà hình thành. Trong thân, lá của lúa cạn vẫn có tổ chức

0
C gây hại cho cây lúa ( mức ñộ hại
tuỳ theo giai ñoạn sinh trưởng). Cường ñộ ánh sáng thuận lợi cho hoạt ñộng
quang hợp của cây lúa là 250 - 400calo/cm
3
/ngày. Thời gian chiếu sáng ngắn
9-10giờ/ngày có tác dụng rõ ñối với việc xúc tiến quá trình làm ñòng và trỗ
bông cây lúa.
Yêu cầu về nước của cây lúa cũng ñặc biệt, trong ñất ngập nước, cây
lúa ñược cung cấp nước thuận lợi nhất và cho năng suất cao, ổn ñịnh nhất.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Cây lúa có thể trồng nhiều loại ñất khác nhau nhưng ñất trồng lúa tốt cần có
khả năng giữ nước tốt, có thành phần cơ giới thịt trung bình, hay nặng, có PH
thích hợp nhất trong khoảng 5,5 - 6,0 giàu các chất dinh dưỡng. Tuỳ theo ñiều
kiện thời tiết khí hậu ở các vùng khác nhau mà thời vụ gieo cấy khác nhau. Ở
ñồng bằng Bắc bộ có hai vụ chính: Vụ Mùa và vụ Xuân, mỗi vụ ñều có thể
chia các trà cấy sớm,chính vụ và muộn. Vụ mùa có thời vụ cấy của 3 trà từ
25/6 – 25/8. Vụ Xuân có thời vụ cấy của 3 trà cấy từ 15/1 - 5/3.
Thời gian sinh trưởng của cây lúa thay ñổi từ 90 -180 ngày, tuỳ theo
giống và ñiều kiện ngoại cảnh. Ở miền Bắc do thời tiết biến ñộng trong năm,
nên thời gian sinh trưởng của cây lúa cũng thay ñổi theo thời vụ cấy. Trong
ñiều kiện bình thường, các giống có khả năng thâm canh tăng vụ cao thường
có thời gian sinh trưởng khoảng 100 -120 ngày. ðối với các giống lúa thường
có thời kỳ sinh trưởng sinh thực khoảng 60 ngày, trong ñó thời kỳ làm ñòng
khoảng 30 ngày thời kỳ chín khoảng 30 ngày. Sự khác nhau của các giống lúa
về thời gian sinh trưởng dinh dưỡng. Lúa cấy thường chín muộn hơn lúa gieo
thẳng khoảng 7-10 ngày do phải mất thời gian bén rễ hồi xanh.
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên Thế giới và Việt Nam

triệu tấn thóc. Năm 1990 tổng diện tích trồng lúa của châu Á là 131.1903
nghìn ha, cho năng suất 36,5 tạ /ha và sản lượng ñạt 480,772 triệu tấn. Năm
1992 tổng diện tích gieo trồng là 130.974 nghìn ha, năng suất ñạt 36,6 tạ /ha
và sản lượng 479,588 triệu tấn.
Về tiêu dùng thì lúa ñược tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 85% tổng sản
lượng sản xuất ra, sau ñó là lúa mỳ chiếm 60% và ngô chiếm 25% Năm 1996
lúa gạo ñã ñược tiêu thụ trên 176 quốc gia trên thế giới với 5,8 tỷ dân.
Tốc ñộ tăng năng suất và sản lượng lúa của các nước trong khu vực
Châu Á ñã góp phần ñảm bảo lương thực, thực phẩm, cung cấp cho toàn cầu
một cách tích cực và có vai trò quan trọng. Năm 2008, tổng sản lượng lương
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

thực về lúa của châu Á là 582,391 triệu tấn, chiếm 94,9% sản lượng lúa trên
thế giới. Như vậy, châu Á có thể coi là nguồn cung cấp lương thực toàn cầu.
Theo số liệu dự ñoán về sự phát triển dân số trên thế giới ñến năm 2050 là
8.909 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm 0,4%. Với tốc ñộ tăng dân số nhanh
chóng, diện tích ñất trồng trọt ngày càng bị thu hẹp thì vấn ñề an ninh lương thực
vẫn luôn ñóng vai trò quan trọng hàng ñầu với nhiều quốc gia trên thế giới.
Những tiến bộ trong sản xuất lúa trên thế giới trong những năm gần ñây
rất ñáng khích lệ. Việc ñầu tư thâm canh, áp dụng giống mới, xây dựng cơ sở
vật chất, hoàn chỉnh các biện pháp kỹ thuật… là những lý do ñể ñạt ñược kết
quả trên.
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam.
Việt Nam là một trong những nước có có ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới
nên rất thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng, ñặc
biệt là cây lúa. Từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu và có ý
nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế ñất nước. Với ñịa hình trải dài trên 15 vĩ ñộ
Bắc bán cầu, ñã hình thành những vùng trồng lúa phì nhiêu như ñồng bằng
Châu thổ sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là hai vựa lua lớn nhất

sau ñó là thay ñổi kỹ thuật trồng lúa. Nhờ có sự quan tâm của ðảng và Nhà
nước, với chủ trương của Bộ Nông nghiệp& phát triển nông thôn, tình hình
sản xuất lúa của nước ta trong mấy trục năm gần ñây ñã có sự tăng trưởng.
Về diện tích trồng lúa những năm gần ñây của nước ta không ổn ñịnh
và có xu hướng giảm xuống, biến ñộng từ 7.411 nghìn ha xuống còn 7.313
nghìn ha. Diện tích trồng lúa của nước ta trong năm gần ñây có xu hướng
giảm qua các năm và nguyên nhân gây nên sự biến ñộng ñó là do dân số tăng,
các khu công nghiệp và ñô thị hoá hình thành. ðây là xu hướng không có lợi
cho việc phát triển nông nghiệp nói chung và ngành trồng lúa nói riêng. Năng
suất lúa có xu hướng ngày càng tăng ñược thể hiện qua các năm. Năm 2004,
năng suất lúa ñạt 47,9 tạ/ha, năm 2006 ñạt 49 tạ/ha và năm 2008 năng suất ñạt
51,1 tạ/ha. Có ñược sự tăng trưởng là do nhà nước có những chính sách ñúng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11

ñắn trong phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là ñối với nghề trồng lúa cùng với
việc áp tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Năng suất và sản lượng lúa của nước ta trong những năm qua và mấy
năm gần ñây tăng lên cũng là do nhiều nguyên nhân khác nhau trong ñó trước
tiên là những thay ñổi về chính sách trên phạm vi vĩ mô từ thời kỳ ñổi mới
mở của, sau ñó là những thay ñổi về cơ cấu giống chuyển ñổi mùa vụ, giải
quyết tưới tiêu, cải tạo ñất. ðặc biệt từ năm 1961 với cuộc cách mạng xanh
việc ñưa giống mới và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ñã từng bước
nâng cao năng suất cũng như sản lượng của nước ta ngày càng tăng nhanh(
Bùi Huy ðáp, 1999).
ðể ñẩy mạnh phát triển diện tích trồng lúa cần phải có nhiều giống lúa
có năng suất, chất lượng cao. Các giống lúa lai ñã góp phần ñáng kể vào việc
nâng cao năng suất và tổng sản lượng cây trồng.
Trên ñồng ruộng cây lúa chịu ảnh hưởng tổng hợp của các ñiều kiện
khác nhau. Sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa phụ thuộc rất nhiều

CaO, 12 kg Mg, 10Kg S[24]. Lấy trung bình cứ tạo ra 1 tấn thóc cây lúa lấy
ñi 17kg ñạm, 8kg lân, 27kg kali,3 kg CaO, 2 kgMg và 1,7kg S.
2.4.1.Cơ sở lý luận việc bón phân cho cây lúa
ðối với sản xuất nông nghiệp, phân bón ñóng một vai trò quan trọng
trong việc tăng năng suất. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam ñã sử
dụng phân bón vô cơ trong Nông nghiệp và ngày càng tiến bộ. ðặc biệt trong
những năm gần ñây, có rất nhiều giống lúa lai ñược ñưa vào sử dụng, có khả
năng chịu phân tốt, là tiền ñề cho việc thâm canh cao, nhằm không ngừng
nâng cao năng suất lúa. ðối với cây lúa, N là yếu tố dinh dưỡng quan trọng
nhất nó giữ vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất. Với lúa lai, vai trò
của phân K cũng có vai trò quan trọng tương ñương với N.
Theo Nguyễn Như Hà (2005), nhu cầu về N của cây lúa có tính chất
liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây. Theo Vũ Hữu Yêm (1995)
[38], hàm lượng N trong cây và sự tích luỹ N qua các giai ñoạn phát triển của
cây lúa cũng tăng rõ rệt khi tăng liều lượng N bón. Nhưng nếu quá lạm dụng
N thì cây trồng phát triển mạnh, lá to, dài, phiến lá mỏng, tăng số nhánh ñẻ vô
hiệu, trỗ muộn, ñồng thời dễ bị lốp ñổ và nhiễm sâu bệnh, làm giảm năng
suất. Ngược lại, thiếu N cây lúa còi cọc, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, trỗ sớm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Hiệu lực của N còn phụ thuộc vào các yếu tố dinh dưỡng khác. Thông thường
các giống lúa có tiềm năng năng suất cao bao giờ cũng cần lượng N cao; dinh
dưỡng càng ñầy ñủ thì càng phát huy ñược tiềm năng năng suất (Vũ Hữu
Yêm, 1995).
De Datta, 1984 cho rằng, N là yếu tố hạn chế năng suất lúa có tưới.
Như vậy, ñể tăng năng suất lúa nước, cần tạo ñiều kiện cho cây lúa hút ñược
nhiều N. Sự hút N của cây lúa không phụ thuộc vào nồng ñộ N xung quanh rễ
mà ñược quyết ñịnh bởi nhu cầu N của cây.ðể nâng cao hiệu quả bón N thì
phương pháp bón cũng rất quan trọng. Theo nhiều nhà nghiên cứu thì khi bón

Năm
Các loại phân bón
2005 2010 2015 2020
Tổng số 1.900 2.100 2.100 2.100
Sản xuất trong nước 750 1.600 1.800 2.100
Urê
Nhập khẩu 1150 500 300 0.0
Tổng số 500 500 500 500
Sản xuất trong nước 0 0 0 0
KCL
Nhập khẩu 500 500 500 500
Nguồn: Phòng QL ñất và phân bón, Cục Trồng trọt, Bộ NN& PTNT, 5/2007
2.4.3 Vấn ñề bón phân cân ñối cho cây lúa
Bón phân cân ñối cho lúa là tuỳ theo yêu cầu của cây lúa về các chất dinh
dưỡng và khả năng ñáp ứng từng loại chất dinh dưỡng cho cây lúa của ñất trồng
lúa cụ thể mà bón phân. Căn cứ ñịnh lượng phân bón cân ñối cho lúa:
Vụ mùa, hè thu (mùa mưa) lượng N cần bón ít hơn so với vụ ðông
xuân. Vụ hè ở các tỉnh phía Nam do nắng nóng, ñất chua nhiều, phèn bốc
mạnh nên cần bón nhiều P2O5 hơn so với vụ ñông xuân và vụ thu ñông.
Khi hàm lượng K2O trong nước tưới cao (chẳng hạn phù sa nhiều) thì
bón K với lượng thấp và ngược lại. ðất nhẹ cần bón nhiều K2O hơn ñất nặng,
ñất phù sa bón ít K hơn ñất xám. ðất cát, ñất xám, ñất bạc màu do hàm lượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

K thấp nên cần bón nhiều K hơn so với các loại ñất khác. Trên ñất này do
hàm lượng hữu cơ và sét thấp nên phải chia phân ra làm nhiều lần bón hơn ñể
giảm thất thoát phân bón.
ðất phèn, ñất trũng nghèo P lại có nhiều sắt nhôm di ñộng gây ñộc, do
ñó cần phải bón nhiều phân P hơn các loại ñất khác, nhằm giảm ñộ ñộc của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status