ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
phụ bìa
TRƢỜNGTrang
ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM
------------
HÀ THỊ THÙY DUNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỔ HỢP
PHÂN BÓN VÀ THỜI VỤ TRỒNG ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG CỦA GIỐNG SẮN MỚI KM414
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------
HÀ THỊ THÙY DUNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỔ HỢP
iii
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận
văn nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các
thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sau Đại học; Khoa Nông học, Trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng
và TS. Nguyễn Thiên Lương đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm
và công tâm trong suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành
luận văn.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ
sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được
hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc và xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Học viên
Hà Thị Thùy Dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1.2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn ở Việt Nam ........... 15
1.2.2.2. Thời vụ trồng sắn ở Việt Nam ........................................................... 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 19
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 19
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 19
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 19
2.2.2. Thời gian thực hiện ............................................................................... 19
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sự sinh trưởng, phát triển
giống sắn mới KM414..................................................................................... 19
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh
và phân vô cơ đến sinh trưởng, phát triển giống sắn mới KM414 ................. 20
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ
(phân chuồng) đến sinh trưởng, phát triển giống sắn mới KM414................. 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 21
2.4.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh
trưởng, phát triển của giống sắn mới KM414 ................................................. 21
2.4.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết
hợp phân bón hữu cơ vi sinh Sông Gianh đến sinh trưởng,năng suất và chất
lượng giống sắn mới KM414 .......................................................................... 21
2.4.3. Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết
hợp phân hữu cơ (phân chuồng) đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng
cấu thành năng suất của giống sắn mới KM414 ............................................. 35
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi
sinh Sông Gianh đến giống sắn mới KM414 tại Thái Nguyên năm 2014 ...... 43
3.2.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới KM414...............43
3.2.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi sinh
Sông Gianh đến tốc độ ra lá của giống sắn mới KM414 ................................ 45
3.2.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi sinh
Sông Gianh đến tuổi thọ lá của giống sắn mới KM414 .................................. 46
3.2.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi sinh
Sông Gianh đến đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới KM414 ............ 47
3.2.5. Ảnh hưởng của phân vô cơ kết hợp tổ hợp phân bón hữu cơ vi sinh
Sông Gianh với đến năng suất, chất lượng và các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn mới KM414 .............................................................................. 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
3.2.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi sinh
Sông Gianh đến hiệu quả kinh tế của giống sắn mới KM414 ........................ 57
3.3.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn mới KM414 ... 58
3.3.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến tốc độ ra lá của giống sắn mới KM414 ...................................... 59
3.3.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến tuổi thọ lá của giống sắn mới KM414 ........................................ 61
: Chỉ số thu hoạch
FAO
: Tổ chức lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp quốc
KL
: Khối lượng
NSCK
: Năng suất củ khô
NSCT
: Năng suất củ tươi
NSSVH
: Năng suất sinh vật học
NSTB
: Năng suất tinh bột
NSTL
: Năng suất thân lá
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
của giống sắn mới KM414 ...............................................................27
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn mới
KM414 .............................................................................................29
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn mới
KM414 .............................................................................................30
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đặc điểm nông sinh học của giống
sắn mới KM414 tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên ..........32
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn mới KM414 ...............................................................35
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá,
năng suất sinh vật học và hệ số thu hoạch của giống sắn mới KM414 .38
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng
suất củ khô, năng suất tinh bột của giống sắn mới KM414 .............41
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi
sinh Sông Gianh đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống
sắn mới KM414................................................................................44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
x
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi
sinh Sông Gianh đến tốc độ ra lá của giống sắn mới KM414 .........45
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi
sinh Sông Gianh đến tuổi thọ lá của giống sắn mới KM414 ...........46
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ vi
sinh Sông Gianh đến đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật
học và hệ số thu hoạch của giống sắn mới KM414 .........................66
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng suất củ khô, năng
suất tinh bột của giống sắn mới KM414 ..........................................68
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ kết hợp phân hữu cơ (phân
chuồng) đến hiệu quả kinh tế của giống sắn mới KM414 ...............71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tươi, năng
suất thân lá và năng suất sinh vật học của giống sắn mới KM414 ..38
Hình 3.2: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh
bột của giống sắn mới KM414 .........................................................41
Hình 3.3: Biểu đồ ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ khô, năng
suất tinh bột của giống sắn mới KM414 ..........................................42
Hình 3.4: Biểu đồ ảnh hưởng tổ hợp phân vô cơ phân bón hữu cơ vi sinh Sông
Gianh đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật
học của giống sắn mới KM414 ........................................................53
Hình 3.5: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ kết hợp phân bón hữu cơ
vi sinh Sông Gianh đến tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột của giống sắn
mới KM414 ......................................................................................55
Hình 3.6: Biểu đồ ảnh hưởng của phân vô cơ kết hợp tổ hợp phân bón hữu cơ
chu trình C4 nên có khối lượng sản phẩm và giá trị năng lượng trên một đơn
vị diện tích cao hơn nhiều các loại cây trồng khác. Cây sắn hiện đang được
cộng đồng quốc tế quan tâm phát triển để làm nhiên liệu sinh học và là giải
pháp an toàn lương thực hàng đầu của nhiều nước Châu Phi. Đặc biệt trong
thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp chế biến nhiên liệu
sinh học (ethanol). Năm 2008, Trung Quốc đã sản xuất một triệu tấn ethanol,
họ đã thoả thuận với một số quốc gia lân cận để cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp sản xuất ethanol. Tại Thái Lan, nhiều nhà máy sản xuất
ethanol sử dụng sắn đã được xây dựng năm 2008. Indonesia đã lên kế hoạch
sử dụng sắn sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu
từ năm 2010. Các nước như Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria,
Colombia và Uganda cũng đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol
(TTTA. Outlook for 2009).
Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây
công nghiệp với tốc độ cao. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và
điều kiện kinh tế nông hộ (Hoàng Kim và Phạm Văn Biên, 1997). Trên thực
tế sản xuất, sắn được trồng chủ yếu trên đất dốc, điều kiện sản xuất khó khăn.
Hiện nay, diện tích đất trồng sắn ở nước ta ngày càng bị thu hẹp do đất bạc
màu, sức ép tăng dân số, người dân chỉ còn diện tích canh tác nhỏ. Do đó, họ
mong muốn có một phương thức canh tác thích hợp cho điều kiện khí hậu của
vùng. Trong nhiều năm trở lại đây, năng suất sắn của Việt Nam hiện nay đứng
khoảng thứ 10 trong số các quốc gia có năng suất sắn cao. Tiến bộ này là do
nhiều yếu tố mang lại là thành tựu trong chọn tạo và nhân giống sắn mới, kỹ
chất lượng cao.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần sản xuất sắn bền vững ở các
tỉnh miền núi Phía Bắc đạt hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở phát huy lợi thế,
khắc phục những tồn tại kỹ thuật trong sản xuất sắn hiện nay.
- Góp phần bổ sung kỹ thuật canh tác vào quy trình canh tác sắn bền
vững ở các tỉnh miền núi Phía Bắc Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành
khoa học cây trồng và cán bộ nông nghiệp có quan tâm đến nghiên cứu và
phát triển sản xuất sắn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nhiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật
canh tác sắn bền vững đạt hiệu quả kinh tế cao cho sản xuất sắn nói chung và
ở các tỉnh miền núi Phía Bắc nói riêng cho giống sắn mới KM414.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Trên thế giới sắn được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận
nhiệt đới từ 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam chủ yếu thuộc ba châu lục: Châu
Á, Châu Phi và Châu Mĩ La Tinh. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên
thế giới được thể hiện ở bảng 1.1.
2007
19,06
11,97
228,10
2008
19,11
12,20
233,08
2009
19,40
12,27
237,99
2010
19,63
12,40
suất và sản lượng. Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực
toàn cầu đã thực sự tôn vinh giá trị cây sắn, vì cây sắn là cây lương thực dễ
trồng, thích hợp với đất nghèo dinh dưỡng và cây công nghiệp có khả năng
cạnh tranh cao với nhiều cây công nghiệp khác (FAOSTAT, 2014) [16]. Sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
lượng sắn của toàn thế giới năm 2013 là 276,72 triệu tấn tăng 33,23 triệu tấn
so với năm 2010 và tăng 70,29 triệu tấn so với năm 2005. Từ năm 2005 đến
năm 2013 diện tích sắn tăng 2,22 triệu ha, năng suất tăng 2,2 tấn/ha.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn
chính trên thế giới năm 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lƣợng
(triệu ha)
(tấn/ha)
(triệu tấn)
Toàn thế giới
20,732
1,168
14,05
16,411
Ghana
0,870
16,72
14,550
Mozambique
0,780
12,82
10,000
Châu Mỹ
2,352
12,86
30,250
1,184
Haiti
0,060
7,00
0,418
Châu Á
4,182
21,10
88,221
Indonesia
1,119
22,46
23,937
Thái Lan
1,385
Nguồn: FAOSTAT, 2014 [16]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Qua số liệu bảng 1.2 ta thấy:
Hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, năm 2013 toàn thế giới
có 20.732 nghìn ha sắn, trong đó có 68,39% diện tích sắn được trồng ở châu
Phi, châu Á chiếm 11,34 %, châu Mỹ chiếm 20,27 %.
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 là 14,178 triệu ha, năng
suất củ tươi bình quân 11,14 tấn/ha, sản lượng 157,987 triệu tấn. Ở châu Phi
nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với 3,850 triệu ha, năng suất đạt
14,03 tấn/ha, sản lượng 54,000 triệu tấn. Sắn là nguồn lương thực chính của
người dân tại nhiều nước ở vùng này. Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh
dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai thập kỷ qua nên cây sắn hiện được coi là giải
pháp an toàn lương thực hàng đầu.
Năm 2013 tổng diện tích sắn trồng ở châu Mỹ là 2,352 triệu ha, năng
suất củ tươi bình quân 12,86 tấn/ha, sản lượng 30,250 triệu tấn. Brazil là nước
có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Mỹ với 1,525 triệu ha - sản lượng 21,225
triệu tấn.
Châu Á cùng với châu Phi và châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn châu Á hiện có 4,182 triệu ha, sản lượng
88,221 triệu tấn, năng suất sắn ở châu Á hiện đạt bình quân 21,10 tấn/ha. Thái
Lan là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất châu Á với 1,382 triệu ha - sản
lượng 30,228 triệu tấn.
Tổ chức lương thực thế giới xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở
học, tinh bột biến tính, thức ăn gia súc và dùng trong công nghiệp thực phẩm
dược liệu. Thị trường xuất khẩu sắn chủ yếu của Thái Lan là Trung Quốc, Đài
Loan, Nhật Bản và cộng đồng châu Âu với tỷ trọng xuất khẩu sắn khoảng
40% bột và tinh bột sắn, 25% là sắn lát và sắn viên (Hoang Kim, Nguyen Van Bo
et al. 2010a) [17].
Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn
đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn,
trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn,
các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước
đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là
20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn.
Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực,
thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%. Châu Phi vẫn
là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ
đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực
thực phẩm là 77,2%, làm thức ăn gia súc là 4,4%. Châu Mỹ La tinh giai đoạn
1993-2020, ước tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3%, so với
châu Phi là 2,44% và châu Á là 0,84 - 0,96%. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò
quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á
nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng
đứng thứ ba sau lúa và mía. Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả
năng cạnh tranh cây trồng. Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp
9
Bảng 1.4. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sắn của các vùng trồng sắn
của Việt Nam từ năm 2000 - 2013
Năm
Vùng
Diện tích (1.000ha)
Sản lƣợng (1.000 tấn)
2000 2005 2010 2013 2000
ĐB sông Hồng
9,9
8,5
7,3
6,6
87,9
2005
2010
2013
64,0
82,3
96,8
Nguồn: [11]
Số liệu bảng 1.4 chỉ ra rằng:
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven
biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 60% diện tích của
sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại
đất khác. Sắn ưa đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam, sắn được
trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của diện tích
trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tương ứng. Trong khi đó sắn ở miền
Nam Việt Nam được trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại đất này
phẳng và nghèo chất dinh dưỡng, các khu vực ven biển miền Trung và Đông
Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó hơn
30% diện tích sắn được trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phước của
khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.
Năm 2009 diện tích trồng sắn đã đạt 508,8 nghìn ha, trong đó có
khoảng 78% tổng diện tích được phân bố ở vùng ven biển miền Trung,
Tây Nguyên và Đông Nam. Có thể thấy rằng việc sản xuất sắn tại Việt
Nam đã được chuyển dần sang vùng ven biển miền Trung và khu vực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
11
suất và sản lượng sắn của nhiều tỉnh đã tăng lên gấp đôi do trồng các
giống sắn mới có năng suất cao và áp dụng kỹ thuật canh tác sắn thích
hợp, bền vững.
Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500.000 ha,
chủ yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7. Sắn lát
và tinh bột sắn có nhiều lợi thế cạnh tranh cao trên thị trường sắn hiện nay.
Do đó sự kết hợp giữa phát triển sản xuất và chế biến sắn làm tinh bột, thức
ăn gia súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu
hút đầu tư nước ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số
khu vực nông thôn.
1.2. Một số kết quả nghiên cứu về sắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón và thời vụ trồng sắn trên
thế giới
1.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới
Trên thế giới cây sắn được trồng trong một phạm vi đất biến động khá
rộng từ cát nhẹ đến sét nặng, pH từ 3,5-7,8, ngoại trừ đất úng nước và đất có
hàm lượng muối cao. Sắn đạt năng suất cao trên đất có tưới, hàm lượng dinh
dưỡng cao, đất tơi xốp, có kết cấu trung bình, pH khoảng 7-8.
Theo tác giả Weite, Z. (1996) [21] cho rằng sắn được trồng trên đất giàu
dinh dưỡng hoặc được bón đầy đủ và hợp lý các loại phân vô cơ, hữu cơ thì sức
sinh trưởng tốt dần đến năng suất củ, năng suất sinh học, tỷ lệ tinh bột đạt cao.
Nếu sắn trồng trên đất nghèo dinh dưỡng có sức sinh trưởng yếu, năng suất củ,
năng suất sinh vật học và tỷ lệ tinh bột trong củ thấp. Bón quá nhiều phân đặc
biệt là đạm đối với một số giống sắn có tốc độ sinh trưởng nhanh sẽ dẫn đến
thân lá phát triển nhiều, năng suất sinh vật học cao, năng suất củ tươi giảm, chỉ
số thu hoạch thấp. Nếu cung cấp P, K vượt quá mức giới hạn cho phép sẽ ức
chế đến sự hấp phụ các chất dinh dưỡng khác như Fe và Zn hoặc Ca, Mg làm
cho sắn sinh trưởng và phát triển kém, năng suất củ giảm. Việc cung cấp dư
phận lá đã rụng (lá già). Riêng ở rễ và củ sắn thì tỷ lệ N:P:K bị lấy đi khi thu
hoạch là 2:1:4. Song tính chung cho tất cả các bộ phận ở dưới và trên mặt đất
thì tỷ lệ là 3:1:3.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN