BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THẾ BÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÓN PHÂN HỮU CƠ
VI SINH VẬT ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CÂY
THUỐC LÁ VÀ TÍNH CHẤT SINH HÓA HỌC CỦA ðẤT
TRỒNG THUỐC LÁ TẠI TỈNH BẮC GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc; những số liệu,
kết quả nêu trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, tháng 02 năm 2012
TÁC GIẢ
Nguyễn Thế Bình
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận án này ngoài sự nỗ lực của bản thân và sự giúp ñỡ
của gia ñình, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ của rất nhiều tập thể và cá nhân.
Lời ñầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của
PGS.TS. Nguyễn Xuân Thành – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và TS.
Trần ðăng Kiên – Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm
ơn sự giúp ñỡ và ñộng viên của các thầy cô giáo, các cán bộ công nhân viên
của bộ môn Vi sinh vật - khoa Tài nguyên & Môi trường, bộ môn Cây công
nghiệp – khoa Nông học và Viện ðào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội. Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng cảm ơn ñến tập
thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHH một thành viên Viện Kinh tế Kỹ thuật
MỞ ðẦU 1
1
Tính cấp thiết của ñề tài 1
2
Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 3
3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn, những ñóng góp mới của ñề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1
Giới thiệu chung về cây thuốc lá 5
1.1.1
Nguồn gốc cây thuốc lá 5
1.1.2
Yêu cầu sinh thái của cây thuốc lá 6
1.2
2.1
ðối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu 48
2.1.1
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 48Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iv
2.1.2
Vật liệu nghiên cứu 48
2.2
Nội dung nghiên cứu 48
2.2.1
Giới thiệu khái quát về khu vực nghiên cứu 48
2.2.2
Nghiên cứu tính chất lý, hóa học và số lượng vi sinh vật tầng
mặt của ñất xám bạc màu trồng thuốc lá ở huyện Lục Nam
2.3.2
Phân tích tính chất ñất trồng thuốc lá 50
2.3.3
Thí nghiệm ñồng ruộng 51
2.3.4
Bố trí mô hình thực nghiệm 55
2.3.5
Xử lý số liệu 56
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57
3.1
Khái quát về khu vực nghiên cứu 57
3.2
Tính chất lý, hóa học và một số chỉ tiêu vi sinh vật trên ñất
xám bạc màu trồng thuốc lá ở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang 59
3.2.1
3.4.1
Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến một số tính chất
hóa học của ñất trồng thuốc lá 111
3.4.2
Ảnh hưởng của bón phân hữu cơ vi sinh ñến một số chỉ tiêu
vi sinh vật ñất trồng thuốc lá 116
3.5
Bước ñầu ñánh giá hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh
cho thuốc lá 120
3.5.1
Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh cho
thuốc lá. 120
3.5.2
Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng cho
thuốc lá 122
3.6
Kết quả mô hình thực nghiệm về ảnh hưởng của phân hữu cơ
vi sinh ñến thuốc lá 124
CMV Bệnh hoa lá dưa chuột (Cucumis Mosaic Virus)
CS Cộng sự
GAP Thực hành nông nghiệp tốt (Good Agricultural Practice)
N ts Nấm tổng số
PC Phân chuồng
SL Số lá
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TMV Bệnh khảm lá thuốc lá (Tobacco Mosaic Virus)
TN Thí nghiệm
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VK Vi khuẩn
VKHX Vi khuẩn héo xanh
VK ts Vi khuẩn tổng số
VSV Vi sinh vật
VSVCðN Vi sinh vật cố ñịnh nitơ
VSVCN Vi sinh vật chức năng
VSVðCN Vi sinh vật ña chức năng
VSVðK Vi sinh vật ñối kháng
VSVKTSTTV
Vi sinh vật kích thích sinh trưởng thực vật
VSVPGL Vi sinh vật phân giải lân
XK ts Xạ khuẩn tổng số
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
3.7 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao và số lá của thuốc lá 69
3.8 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ
tiêu sinh trưởng của thuốc lá 72
3.9 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số chỉ
tiêu sinh trưởng của thuốc lá 73Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
viii
3.10 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến tỷ lệ nhiễm
sâu bệnh hại thuốc lá 77
3.11 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến tỷ lệ
nhiễm sâu bệnh hại thuốc lá 78
3.12 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số yếu
tố cấu thành năng suất thuốc lá 81
3.13 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số yếu
tố cấu thành năng suất thuốc lá 83
3.14 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số yếu
tố cấu thành năng suất thuốc lá 84
ix
3.24 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến cấp loại và
ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 104
3.25 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến cấp loại và
ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 106
3.26 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến cấp loại và
ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 107
3.27 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến cấp loại và
ñiểm bình hút của thuốc lá nguyên liệu 109
3.28 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số tính
chất hóa học của ñất trồng thuốc lá 111
3.29 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số
tính chất hóa học của ñất trồng thuốc lá 113
3.30 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến một số chỉ
tiêu vi sinh vật của ñất trồng thuốc lá 116
3.31 Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng ñến một số chỉ
tiêu vi sinh vật của ñất trồng thuốc lá 118
3.32 Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh bón cho
cây thuốc lá trên ñất bạc màu huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 121
3.4. Cây thuốc lá ở giai ñoạn ra nụ trên thí nghiệm nghiên cứu
ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng (KC04-
04) vụ xuân 2010 95
3.5. Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh
bón cho thuốc lá 121
3.6. Hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh ña chức năng
bón cho thuốc lá 123
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
1
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) có nguồn gốc từ Trung Mỹ, ñược
phân bố từ 40 vĩ ñộ Nam ñến 60 vĩ ñộ Bắc, trong ñó diện tích phân bố chủ
yếu từ vùng xích ñạo cho ñến 40 vĩ ñộ Bắc. Tại Việt Nam cây thuốc lá ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
2
Bên cạnh ñó trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu ñược khuyến cáo là không
nên bón phân chuồng tươi. Vì vậy nhiều nơi sau một thời gian dài không bón
phân chuồng tươi, ñất trồng thuốc lá có xu hướng bị thoái hóa mạnh.
Tại Bắc Giang phần lớn ñất trồng thuốc lá thuộc nhóm ñất bạc màu,
nếu trong quá trình sản xuất không có biện pháp cải tạo thích hợp, ñất sẽ mất
sức sản xuất, không ñảm bảo cho sự phát triển bền vững. ðất này rất cần bổ
sung các loại phân hữu cơ ñể cải tạo, hạn chế quá trình rửa trôi. Bón phân vi
sinh vật nhằm bổ sung chủng giống vi sinh vật hữu ích vào ñất trồng trọt ñể
tăng mật ñộ vi sinh vật ñất, tăng quá trình chuyển hóa trong ñất, tăng ñộ phì
của ñất và tăng năng suất, chất lượng cây trồng là cần thiết phải nghiên cứu.
Chế phẩm vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh ñược người nông dân Việt
Nam biết ñến từ những năm thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Loại phân này có chứa
những chủng giống vi sinh vật hữu ích, khi bón vào ñất chúng phát huy khả
năng kỳ diệu của chúng ñó là cố ñịnh nitơ phân tử, phân hủy chuyển hóa lân và
kali trong ñất cung cấp dinh dưỡng, tăng khả năng quang hợp của cây trồng,
tăng khả năng chống chịu sâu bệnh của cây dẫn ñến làm tăng năng suất và
chất lượng nông sản phẩm, tăng ñộ phì nhiêu của ñất. ðặc biệt từ những năm
ñầu của thế kỷ XXI các nhà khoa học ñã làm ra một loại phân bón hữu cơ vi
sinh vật chứa nhiều nhóm vi sinh vật hữu ích khác nhau, khi bón vào ñất và
bón cho cây trồng nó có nhiều tác dụng tốt cho cây, người ta gọi ñó là phân
hữu cơ vi sinh ña chủng ña chức năng. Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa
học trong và ngoài nước ñã khẳng ñịnh bón phân vi sinh vật có tác dụng tăng
năng suất cây trồng 9-35%, giảm tỷ lệ sâu bệnh 25-70%, có thể thay thế ñược
20-40 N/ha lượng ñạm hóa học bón cho cây trồng [16], [39], [51], [61].
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể khẳng ñịnh vai trò của phân hữu cơ vi
lá.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu
phân hữu cơ vi sinh bón cho cây trồng.
- Những ñóng góp mới của ñề tài:
ðây là công trình nghiên cứu ñầu tiên về bón phân hữu cơ vi sinh ñến
sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng và tính chất ñất trồng cây thuốc lá
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
4
tại Việt Nam.
ðã khẳng ñịnh ñược vai trò của phân bón hữu cơ vi sinh trong thâm
canh cây thuốc lá trên ñất xám bạc màu ở huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang.
ðã xác ñịnh ñược liều lượng bón phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh và
phân hữu cơ vi sinh ña chức năng thích hợp nhất cho giống thuốc lá K.326
trên ñất xám bạc màu huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang là: 1 tấn phân hữu cơ vi
sinh + 50N:140P
2
O
5
:210K
2
O/ha.
Cùng thời gian này, thuốc lá ñược người Hà Lan ñưa vào Inñônêxia. Kể từ ñó
ñất nước này ñược biết ñến với sản phẩm thuốc lá xì gà khá nổi tiếng ñược
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
6
trồng ở quần ñảo Sumatra.
Thuốc lá ñược du nhập vào Việt Nam thời gian nào, ñến nay chưa ñược
khẳng ñịnh. Theo tác phẩm “Vân ðài loại ngữ” của Lê Quý ðôn năm 1773 -
tài liệu ghi chép về thuốc lá sớm nhất thì “Ở nước Nam ta, vốn xưa không có
thứ thuốc ấy. Từ năm Canh Tý niên hiệu Vĩnh Thọ (1660), ñời vua Thần
Tông nhà Lê, người nước Ai Lao ñem giống cây ấy ñến, dân ta mới ñem
trồng”. Năm 1876, nghề trồng thuốc lá ở Việt Nam chính thức có tại Gia
ðịnh, tiếp theo là Tuyên Quang (1899) và thuốc lá ñiếu bắt ñầu ñược sản xuất
tại Hà Nội vào thời gian này. Năm 1935, giống thuốc lá vàng sấy Virginia
Blond cash ñầu tiên ñược du nhập và trồng thử ở An Khê, ñến năm 1940
trồng thử ở Tuyên Quang, Ninh Bình,
1.1.2 Yêu cầu sinh thái của cây thuốc lá
Khí hậu là thành phần quan trọng trong hệ sinh thái ñồng ruộng của cây
thuốc lá. Trong ñó các yếu tố chính có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển
của cây thuốc lá gồm ánh sáng, nhiệt ñộ và ẩm ñộ.
1.1.2.1 Ánh sáng
Ảnh hưởng của bức xạ mặt trời ñến cây trồng là cường ñộ chiếu sáng
và chất lượng ánh sáng. Những giống thuốc lá ñược trồng trong ñiều kiện
thâm canh hợp lý, ñủ nước, có ánh sáng mạnh, thường tích lũy vật chất cao
trong ñó có hàm lượng ñường và nicotin cao.
Theo Lê ðình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44], ở các tỉnh phía
Bắc vào vụ ðông Xuân nếu thời tiết âm u ít nắng, mưa nhiều, ñộ ẩm không
khí cao, lá thuốc rất mỏng, chất lượng kém. Ngược lại, trong vụ ðông Xuân
chính có nhiệt ñộ trung bình từ 20
o
C ñến 25
o
C (ở phía Bắc) và 24
o
C ñến 27
o
C
(ở phía Nam).
Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng gián tiếp ñến cây thuốc lá thông qua việc tác
ñộng ñến ñiều kiện khí hậu trên ñồng ruộng. Nhiệt ñộ cao làm tăng cường
việc bốc thoát hơi nước từ bề mặt của lá thuốc và việc bốc hơi nước từ mặt
ñất dẫn ñến khô hạn. Vì vậy, ñối với vụ ðông - Xuân (vụ khô) ở các tỉnh phía
Nam cần lưu ý bố trí thời vụ hợp lý hoặc ñảm bảo ñiều kiện tưới ñể chống
hạn cho cây.
Con người có thể tác ñộng ñể ñiều chỉnh nhiệt ñộ phù hợp cho cây
thuốc lá phát triển như: che phủ giữ ấm cho cây con trong vụ xuân ở phía
Bắc. ðể sản xuất thuốc lá cho năng suất cao người trồng thuốc lá cần xác ñịnh
vùng trồng và khung thời vụ có nhiệt ñộ phù hợp cho sinh trưởng của cây
thuốc lá, ngoài ra cần lựa chọn giống thích hợp với ñiều kiện ñịa phương (Lê
ðình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [44].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
8
1.1.2.3 Ẩm ñộ
Nước là yếu tố quan trọng; không chỉ ñóng vai trò ñiều hòa nhiệt ñộ,
môi trường của các phản ứng sinh lý, sinh hóa xảy ra trong cây, vận chuyển
Tại vùng miền núi phía Bắc ñất trồng thuốc lá có phản ứng từ chua ñến
rất chua, hàm lượng các chất ñạm, kali (tổng số) ở mức khá ñến giàu, nhưng
các chất dễ tiêu ở mức trung bình ñến trung bình khá, thành phần cơ giới chủ
yếu là ñất thịt; ñất trồng thuốc lá ở Cao Bằng, Lạng Sơn có hàm lượng nitơ,
kali (tổng số và dễ tiêu), mùn khá nhất; riêng ñiểm Lạng Sơn có hàm lượng
lân dễ tiêu cao nhất.
Tại vùng trung du phía Bắc ñất trồng thuốc lá có hàm lượng ñạm, lân,
kali (tổng số và dễ tiêu), mùn thấp hơn so với các tỉnh miền núi phía Bắc, phản
ứng của ñất chua hơn, thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha; ñất trồng thuốc lá
của Sóc Sơn (Hà Nội), Lạng Giang (Bắc Giang) thuộc ñất bạc màu vì vậy hàm
lượng ñạm, lân, kali nghèo hơn so với ñất của Ba Vì (Hà Tây cũ) và Tam ðảo
(Vĩnh Phúc cũ), hàm lượng mùn chỉ bằng 1/3 - 1/2 so với các loại ñất khác.
Tại các vùng trồng thuốc lá phía Nam, ñất có phản ứng từ chua ñến rất
chua, hàm lượng các chất ñạm, lân, kali (tổng số) và mùn ở mức trung bình,
kém hơn so với các tỉnh miền núi phía Bắc song khá hơn so với các tỉnh trung
du phía Bắc; các chất dễ tiêu (trừ lân) hàm lượng thấp.
Như vậy ñất trồng thuốc lá của Việt Nam tập trung chủ yếu ở các loại
ñất: ñỏ vàng, xám bạc màu và phù sa. Ngoài các loại ñất trên còn có một số
loại ñất khác nhưng diện tích không ñáng kể. Nhìn chung cả 3 loại ñất ñều
chưa ñáp ứng ñược yêu cầu dinh dưỡng của cây thuốc lá, vì vậy trong trồng
thuốc lá ở các vùng này cần bổ sung dinh dưỡng bằng bón phân.
ðể nghiên cứu xây dựng phương pháp xác ñịnh mức bón phân cho cây
thuốc lá theo kết quả phân tích ñất, tác giả Hoàng Tự Lập (2005) [25] ñã tiến
hành phân tích tính chất ñất trồng thuốc lá của các tỉnh miền núi phía Bắc
(Hòa An – Cao Bằng; Bắc Sơn – Lạng Sơn; Võ Nhai – Thái Nguyên) cho
thấy: ñất có phản ứng từ chua ñến rất chua (pH
KCl
từ 4,6 – 5,4), hàm lượng
các chất tổng số: N từ 0,10 – 0,26%; K
2
Yêu cầu về loại ñất, lý hóa tính của ñất khác nhau tùy vào ñặc tính của
giống thuốc lá, nhưng nhìn chung ñất ñai thích hợp cho thuốc lá vàng sấy phát
triển là: ñất nghèo dinh dưỡng ñến trung bình, có pH hơi chua (5,8 - 6,5), có
thành phần cơ giới nhẹ là cát pha hoặc thịt nhẹ, thịt trung bình, ñất tơi xốp,
thoát nước tốt, ñộ mùn < 1,5%. Trong khi ñó ñối với giống thuốc lá Burley, là
loại thuốc lá ñược làm khô bằng không khí thì yêu cầu tính chất ñất ñai có
khác: ñất cát pha sét, có nhiều mùn (>2%), hoặc có thể phát triển trên loại ñất
có sét nhưng ñất phải có kết cấu viên, xốp, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng
(Lê ðình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996) [44].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
11
Yếu tố ñất ñai trong hệ sinh thái cây thuốc lá có liên quan chặt chẽ ñến
các yếu tố khí hậu, sinh vật và con người tác ñộng. Trong mục tiêu năng suất,
chất lượng và hiệu quả ñối với cây thuốc lá, người trồng thuốc lá bằng những
kiến thức và kinh nghiệm của mình phải tác ñộng một cách ñầy ñủ, hệ thống
các biện pháp canh tác hợp lý ñể tránh việc bóc lột thái quá các vật chất hữu
cơ cũng như vô cơ có trong ñất, hạn chế xói mòn hoặc phá hỏng kết cấu ñất.
b/ Dinh dưỡng của cây thuốc lá
Hiệu quả sản xuất thuốc lá nguyên liệu không những phụ thuộc vào
năng suất mà còn phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng sản phẩm. Bón phân hợp
lý là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm tăng năng suất và chất lượng
nguyên liệu.
Theo các nghiên cứu trong và ngoài nước, cây thuốc lá có nhu cầu
phân bón cao so với một số cây trồng khác. Thiếu, thừa phân hoặc tỷ lệ phối
hợp không cân ñối sẽ ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng nguyên liệu
và giảm sức chống chịu của cây với những ñiều kiện bất lợi như: hạn, lạnh
giá, gió lớn, sâu, bệnh
0,2-0,6
Ra hoa 3,5-4,5 0,2-0,5 2,5-3,5 0,75-1,5
0,2-0,6
Lá tầng dưới
2,0-2,25
0,14-0,3
1,5-2,5 0,75-1,5
0,2-0,6
Lá tầng giữa
1,6-2,0 0,13-0,3
1,5-2,5 1,0-2,0 0,2-0,6
Thu hái
Lá tầng trên
1,3-1,75
0,12-0,3
1,3-2,5 1,0-2,5 0,18-0,75
Nguồn: Chouteau and Fauconnier, 1988
Như vậy ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây thuốc lá, cần căn cứ
nhạt khi hàm lượng N
ts
quá thấp. Trên thực tế, vị của sản phẩm thuốc lá liên
quan ñến sự cân bằng giữa thành phần ñường và protein trong lá thuốc lá. Cây
thuốc ñược cung cấp ñầy ñủ ñạm sẽ mọc nhanh, thân lá phát triển. Khi cây sinh
trưởng tốt thì quá trình ñồng hóa các vật chất dinh dưỡng ñược tăng cường và
ñạt năng suất cao hơn. Tuy vậy, nếu sử dụng ñạm nhiều quá, có thể gây thất thu
lớn do sự kéo dài thời gian sinh trưởng (các mô tiếp tục xanh và mềm), lá khó
chín và rất dễ nhiễm bệnh ñốm lá, vi khuẩn, virus và thu hút các loài sâu hại
như sâu xanh, sâu khoang. Bên cạnh ñó, thừa N dẫn ñến tình trạng chồi nách
phát triển quá mức, làm tăng chi phí lao ñộng và hoá chất diệt chồi.
Dinh dưỡng lân (P)
Theo Lê ðình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp (1996) [44], lân là một trong
các thành phần thiết yếu của cây thuốc lá. Cây rất cần lân ở thời kỳ tăng
trưởng mạnh và cuối thời kỳ sinh trưởng. Lân tham gia trực tiếp vào hoạt
ñộng sinh lý của cây: là thành phần cấu trúc bắt buộc của các chất hữu cơ