BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN TỐ TÂM NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG,
LIỀU LƯỢNG ðẠM VÀ KALI ðẾN NĂNG SUẤT
DƯA CHUỘT CV29 TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
2. TS. PHẠM MỸ LINH HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
nghiệp Hà Nội. Những người thầy ñã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,Bộ
môn Rau và Gia vị – Viện Nghiên cứu Rau quả ñã tạo ñiều kiện thuận lợi,
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp tôi
hoàn thành bản luận văn này!
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Trần Tố Tâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Các chữ viết tắt và ký hiệu trong luận văn viii
Danh mục bảng viiii
Danh mục hình x
1. MỞ ðẦU 1
2.2.4.
Phản ứng với dinh dưỡng khoáng 15
2.2.5. Phản ứng với ñất và dinh dưỡng 16
2.3. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng
phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới và
Việt Nam. 20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv
2.3.1. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng
phân ñạm và kali ñối với năng suất dưa chuột trên thế giới 20
2.3.2. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng mật ñộ trồng và liều lượng
ñạm và kali ñối với năng suất, chất lượng dưa chuột Việt Nam 24
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Vật liệu nghiên cứu 27
3.2. Nội dung nghiên cứu 27
3.3. Phương pháp nghiên cứu 28
4.7. Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến thời gian qua
các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của giống dưa chuột
CV29 46
4.7.1. Thời gian từ gieo ñến mọc và từ mọc ñến trồng 47
4.7.2. Thời gian từ trồng ñến khi ra hoa cái 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v
4.7.3. Thời gian từ trồng ñến thu quả ñầu 49
4.7.4. Thời gian từ trồng ñến kết thúc thu 50
4.8. Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến ñặc ñiểm sinh
trưởng của giống dưa chuột CV29. 50
4.8.1. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều cao cây cuối
cùng của giống dưa chuột CV29 50
4.8.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến số lá/thân chính của
giống dưa chuột CV29 53
4.8.3. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến sự phân cành của
giống dưa chuột CV29 55
4.12.1. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm và kali ñến năng suất lý thuyết
của giống dưa chuột CV29 70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi
4.12.2. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất thực thu
của giống dưa chuột CV29 72
4.13. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến một số chỉ tiêu sinh
hóa của giống dưa chuột CV29 74
4.14. Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến hiệu quả kinh
tế giữa các công thức bón phân 75
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77
5.1. Kết luận 77
5.2. ðề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… Bảng 2.1: Thành phần dinh dưỡng trong 100g dưa chuột quả tươi 10
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng và phát triển
của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 32
Bảng 4.2: ðặc ñiểm sinh trưởng của giống dưa chuột CV29 dưới tác
ñộng của mật ñộ trong vụ xuân 2011 35
Bảng 4.3: Mức ñộ nhiễm bệnh ñồng ruộng của giống dưa chuột các
mật ñộ trồng khác nhau trong vụ xuân 2011 37
Bảng 4.4: Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất giống dưa
chuột CV29 ở mật ñộ trồng khác nhau trong vụ xuân 2011 38
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu của giống
dưa chuột CV29 vụ xuân 2011 41
Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu sinh hóa và chất lượng quả của giống dưa
chuột CV29 ở mật ñộ trồng vụ xuân 2011 43
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống
dưa chuột CV29 trong vụ xuân hè 2011 45
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa kali và ñạm ñến thời gian
qua các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của giống dưa
chuột CV29 47
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến chiều cao cây
của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 69
Bảng 4.18: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất lý
thuyết của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 71
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của liều lượng kali và ñạm ñến năng suất thực
thu của giống dưa chuột CV29 trong vụ xuân 2011 72
Bảng 4.20: Một số chỉ tiêu sinh hóa và chất lượng quả của giống dưa
chuột CV29 ở các công thức bón phân khác nhau trong vụ
xuân 2011 74
Bảng 4.21. Ảnh hưởng của sự phối hợp giữa ñạm và kali ñến hiệu quả
kinh tế giữa các công thức bón phân 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… x
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
Hình 4.1: Cây dưa chuột gieo ñược 4 ngày tuổi 33
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết
Dưa chuột (Cucumis sativus L.) là cây rau ăn quả có thời gian sinh
trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm và có năng suất cao so với các
loại rau ăn quả khác. Sản phẩm dưa chuột ngoài ăn tươi như một loại rau
xanh, trong những năm gần ñây, dưa chuột còn ñược chế biến cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu. ðây là sản phẩm rau xuất khẩu chủ lực hiện nay và
những năm tiếp theo. Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, trong quý
I/2010 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang các thị trường như Mỹ, ðức tăng
rất mạnh so cùng kỳ năm 2009. Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang
thị trường Mỹ tăng gần 750%, ñạt 148,8 nghìn USD; xuất sang ðức tăng gần
600%, ñạt 199,5 nghìn USD. Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì
kim ngạch xuất khẩu dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với
hơn 2,1 triệu USD, giảm gần 24% so cùng kỳ 2009. [25]
Trong những năm gần ñây, dưa chuột ñược trồng phổ biến ở nước ta
song năng suất và chất lượng còn thấp một phần do người dân sử dụng nhiều
giống ñịa phương ñộ ñồng ñều không cao, mẫu mã quả kém không ñạt tiêu
chuẩn xuất khẩu. Bên cạnh ñó, các giống lai nhập nội mặc dù khắc phụ ñược
những hạn chế so với giống ñịa phương, nhưng chúng có tính chống chịu yếu
với sâu bệnh hại và môi trường bất thuận. ðể khắc phục ñược những hạn chế
trên, các Viện Nghiên cứu, các trường ñại học Nông nghiệp ñã tập trung
nghiên cứu chọn tạo các giống lai trong nước, phù hợp với ñiều kiện môi
trường và có khả năng chống chịu ñược với một số loại sâu bệnh hại và xây
dựng quy trình thâm canh phù hợp ñể ñạt năng suất và chất lượng tốt, ñáp ứng
ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Giống dưa chuột CV29 ñược tạo ra từ tổ hợp lai D1/DK1, có ưu thế lai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
+ Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu
các biện pháp kỹ thuật canh tác dưa chuột nói chung và giống dưa chuột
CV29 nói riêng.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.
Kết quả ñề tài là những thông số kỹ thuật cần thiết góp phần hoàn thiện
quy trình sản xuất dưa chuột phục vụ chế biến muối mặn giống dưa chuột
CV29.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, ñặc ñiểm thực vật học, giá trị kinh tế cây dưa chuột
2.1.1. Nguồn gốc
Cây dưa chuột ñược biết ñến trong kinh thánh Ấn ðộ cách ñây 3.000
năm, sau ñó ñược ñưa ñến Italia, Hy Lạp và sau ñó chúng ñược ñưa ñến
Trung Quốc. Ở Trung Quốc dưa chuột ñã ñược trồng rất sớm, có thể trước
công nguyên. Các giống dưa chuột ñịa phương của Trung Quốc có nhiều tính
trạng lặn như quả dài, hình thành quả không cần qua thụ phấn (dạng
parthenocarpy), quả không chứa chất gây ñắng (cucurbitaxin), gai quả màu
trắng. Từ kết quả qua các cuộc thám hiểm cùng với sự nghiên cứu của mình,
nhà thực vật Vavilốp (1926); Tatlioglu (1993) [58] cho rằng, Trung Quốc là
Trung tâm khởi nguyên thứ hai của cây dưa chuột. Nhiều tài liệu cổ của
bào tử phấn hoa ở di chỉ tràng kênh từ thời Hùng Vương, ngoài lúa nước, còn
phát hiện thấy phấn hoa dưa chuột (Trần Khắc Thi và cs., 2008) [22].
2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột
- Rễ
Cũng như các cây trong họ bầu bí, ñối với các chân ñất tơi xốp giàu
dinh dưỡng và có thành phân cơ giới nhẹ, rễ cọc của dưa chuột phát triển
mạnh có thể ăn sâu trong ñất tới 1 m, các rễ phụ có thể vươn rộng tới 60 - 90
cm, tùy thuộc vào giống, chất ñất, ñộ ẩm ñất (chủ yếu là các giống dưa
chuột dạng bán hoang dại [41]. Các giống dưa chuột trồng trọt bộ rễ phát triển
yếu hơn, ăn nông hơn thường phát triển trong phạm vi 10-25 cm trên các chân
ñất có thành phần cơ giới trung bình. Hệ rễ chiếm 1,5% toàn bộ khối lượng
cây (Lebedeva M., 1973). Sau mọc 5 - 6 ngày rễ phụ phát triển, thời kỳ cây
con rễ sinh trưởng yếu. Mức ñộ phát triển của bộ rễ ban ñầu là tiền ñề cho
năng suất sau này [5]. So với các cây trong họ, hệ rễ của dưa chuột yếu hơn so
với hệ rễ cây bí ngô, dưa hấu và dưa thơm. ðiều này có thể lý giải từ nguồn
gốc phát sinh của loài C. sativus. Quá trình hình thành và tồn tại hàng ngàn
năm tại các vùng rừng nhiệt ñới ẩm với lượng dinh dưỡng tần ñất mặt dồi dào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 6
ñã làm hệ rễ thích ứng và phát triển yếu (Decadolle, 1912) (dẫn theo Trần
Khắc Thi, 1985) [17]. Do hệ rễ phát triển nông nên dưa chuột rất kém chịu
úng, không chịu hạn và ưa tưới ẩm. Ở thời kỳ cây con khả năng chống chịu
với ñiều kiện bất thuận kém, khi gặp hạn hoặc úng, hoặc nồng ñộ dinh dưỡng
quá cao, hệ rễ bị khô ñen và thối. Tuy nhiên, các giống ưu thế lai có bộ rễ
phát triển mạnh hơn do vậy sức sinh trưởng của cây khoẻ và khả năng cho thu
hoạch cao hơn.
- Thân
nhánh. ðặc ñiểm của tua cuốn là cuộn lại ñể giúp cho cây leo lên giàn và giữ
cây không bị ñổ. ðối với họ bầu bí, tua cuốn còn ñược giải thích như giống
như các chồi non [53]. Ngoài chức năng giữ cho cây ñứng vững trong quá
trình sinh trưởng, phát triển, bộ phận này còn như một ñặc ñiểm tín hiệu ñể
chọn giống có quả không ñắng (chứa gen bt – bitter free, có thể xác ñịnh ngay
ở giai ñoạn cây con) (Tatlioglu, 1993) [58].
- Hoa
Dưa chuột là cây giao phấn, hoa dưa chuột cũng như hoa của các cây
khác trong họ bầu bí thường to và có màu sắc rực rỡ ñể hấp dẫn côn trùng ñến
thụ phấn. Hoa mọc thành chùm hoặc mọc ñơn ở nách lá. Hoa dưa chuột có 4
–5 ñài, 4 –5 tràng hoa, ñường kính 2 - 3 cm [19], màu sắc hoa tùy giống
nhưng thường gặp là màu vàng. Hoa ñực mọc thành chùm (3-7 hoa/chùm),
thường ra sớm và nhỏ hơn hoa cái. Hoa ñực dài 0,5 - 2 cm, có 4 – 5 nhị ñực
hợp thành. Hoa cái bầu hạ, cuống hoa ngắn, mập, dài 3-5mm, bầu quả dài 2-5
cm, bầu nhụy có 3 - 4 noãn, núm nhuỵ phân nhánh hoặc hợp. Hoa lưỡng tính
có cả nhị và nhụy [19].
Dưa chuột rất ña dạng trong biểu hiện giới tính.
1. Dạng ñơn tính cùng gốc (Monoecious): có cả hoa ñực và hoa cái trên
cùng cây
2. Dạng cây ñơn tính cái (gynoecious): chỉ có hoa cái trên cây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 8
3. Dạng cây lưỡng tính (Hermaphroditus): chỉ có hoa lưỡng tính trên
cây
4. Dạng lưỡng tính ñực (andromonoecious): cả hoa ñực và hoa lưỡng
tính trên cây
5. Dạng lưỡng tính cái (gynomonoeciuos): có hoa cái và hoa lưỡng tính
Màu sắc quả khác nhau khi quả còn xanh: xanh nhạt, xanh ñậm, xanh
dọc trắng nhẹ. Khi quả chín già có màu vàng, nâu ñậm, nâu có ñường nút hình
mạng lưới. ðường rạn nứt trên quả già rất khác nhau, ñặc ñiểm này không
những do yếu tố di truyền mà còn chịu nhiều tác ñộng của ñiều kiện ngoại
cảnh. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào màu sắc gai quả. Quả có màu gai trắng,
vỏ quả sẽ xanh lâu, quả không bị biến vàng, quả có gai nâu hoặc gai ñen, quả
nhanh bị biến vàng sau khi thu hái, khi chín quả có màu vàng hoặc màu nâu.
Quả dưa chuột trồng trong nhà kính thường không hạt và rất ñược ưa
chuộng tại các nước trồng dưa chuột trong nhà kính.
Trong thực tế dưa chuột thường ñược sử dụng ở dạng ăn tươi hoặc chế
biến, tuỳ theo mục ñích sử dụng mà các nhà chọn tạo giống chọn tạo ra các
giống có kích cỡ, ñộ ñặc, màu sắc gai quả khác nhau. Các giống ăn tươi
thường có quả to dài, vỏ dày, ở một số nước có thể gặp dạng quả tròn hình
quả chanh với hương vị nhẹ nhàng. Thông thường các giống dùng ñể ăn tươi
có quả dài hơn giống dùng ñể chế biến ñóng hộp. Các giống dùng cho chế
biến phải có ñộ giòn, hương vị nhẹ.
- Hạt
Hạt dưa chuột hình ô van, dẹt, nhẵn và có màu vàng nhạt hoặc trắng.
Kích thước hạt trung bình từ 8-10 mm x 3-5 mm. Khối lượng 1000 hạt dao
ñộng 20-30g [19].
Dưa chuột là cây hàng năm, thân thảo, thân leo hay bò, có phủ lớp lông
dày. Chiều cao cây thay ñổi phụ thuộc rất lớn vào giống và ñiều kiện canh tác
của từng vùng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
2.1.3. Giá trị kinh tế và sử dụng của cây dưa chuột
Dưa chuột là loại rau thông dụng và ưa chuộng trong bữa ăn hàng ngày.
Dưa chuột con có tác dụng giải khát, lọc máu, hòa tan axit Uric, các muối của
ñông với thời gian giữ ñất khoảng 70-90 ngày, mỗi hecta có thể thu ñược 180-
200 tạ quả xanh, vụ xuân khả năng tăng năng suất dưa chuột con cao hơn ñạt
trên 300 tạ/ha. ðặc biệt, nếu ñược trồng trong ñiều kiện nhà kính, năng suất
dưa chuột có thể ñạt tới 450 tạ/ha. Người nông dân trong dưa chuột có thu
nhập cao hơn rất nhiều so với trồng lúa. Ngoài việc sử dụng cho tiêu thụ trong
nước, dưa chuột ñược ñược xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Theo số liệu
thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu dưa chuột
sang thị trường CH Séc ñạt hơn 955,2 nghìn USD, tăng 15,8% so cùng kỳ.
Xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản ñạt 284,6 nghìn. Xuất khẩu sang thị
trường Mông Cổ ñạt 246,2 nghìn USD. ðáng chú ý, trong quý I/2010 kim
ngạch xuất khẩu dưa chuột sang các thị trường như Mỹ, ðức tăng rất mạnh so
cùng kỳ năm 2009. Cụ thể: kim ngạch xuất khẩu dưa chuột sang thị trường
Mỹ tăng gần 750%, ñạt 148,8 nghìn USD; xuất sang ðức tăng gần 600%, ñạt
199,5 nghìn USD, Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim
ngạch xuất khẩu dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với hơn
2,1 triệu USD, giảm gần 24% so cùng kỳ 2009. Tuy nhiên, cũng có một số
sản phẩm có tốc ñộ tăng trưởng cao như: dưa chuột trung tử dầm dấm 1500
ml ñạt 50,1 nghìn USD tăng 145,6%; dưa chuột bao tử dầm dấm vị hạt tiêu
500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 116,6%; dưa chuột bao tử dầm dấm vị hành
tây 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 71,5%; [25]
Như vậy, dưa chuột là cây trồng quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế
cao cho ngành nông nghiệp.
2.2. Tình hình nghiên cứu các yêu cầu ngoại cảnh và dinh dưỡng cho dưa
chuột
2.2.1. Phản ứng với nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là yếu tố môi trường ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát
triển của cây dưa chuột. Nói tới chế ñộ nhiệt của cây dưa chuột, không chỉ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
0
C cây sẽ bị rối
loạn ñồng hóa và dị hóa, các giống sinh trưởng khó khăn, ñốt ngắn, lá nhỏ,
hoa ñực màu vàng nhạt (Tạ Thu Cúc, 2000) [5]. Hạt dưa chuột có sức sống
cao, tốt có thể nảy mầm ở nhiệt ñộ thấp từ 12-13
0
C. Nhiệt ñộ ñất tối thiểu
phải ñạt 16
0
C. Ở nhiệt ñộ này hạt nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ñộ ñất
khoảng 21
0
C thì hạt sẽ nảy mầm sau 5-6 ngày. Do vậy mà các nhà khoa học
ñã nghiên cứu ñể rút ngắn thời gian nảy mầm, tỷ lệ nảy mầm cao cũng như
nảy mầm ñều ñể ñảm bảo thời gian cho thu hoạch (Tatlioglu, 1993) [59].
Trồng dưa chuột ngoài ñồng nếu gặp nhiệt ñộ 12,8
0
C kéo dài sẽ gây hại cho
cây (Wayne et al. 1997)[61]. Nhiệt ñộ quá cao sẽ gây hiện tượng quả có màu
nhạt, quả có thể bị ñắng (Motes et al. 1999) [52]
Dưa chuột là cây rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp, do ñó không thể bảo
quản dưa chuột trong thời gian dài ở nhiệt ñộ 7-10
0
C (Jennifer et al. 2000)
[42]. Theo Kapitsimadi et al. 1991 [45], khi nghiên cứu tác ñộng của nhiệt ñộ
ñến sinh trưởng và khả năng lưu giữ của 4 giống dưa chuột cho thấy: nếu
chiếu sáng 21h ở nhiệt ñộ 12
0
C cây con sẽ bị chết. Còn khi lưu giữ ở nhiệt ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
phần rễ có chức năng hút các chất dinh dưỡng, do vậy sẽ dẫn ñến hiện tượng
phá vỡ sự tương quan giữa bộ rễ và bộ phận thân lá và kết quả cuối cùng là
cây bị chết. Kết quả thí nghiệm của Tarocanov (1975) [58] ñã chứng minh rằng
hiện tượng chết rễ do lạnh diễn ra chậm hơn so với các giống phía Bắc. Cũng
ở ñây, tác giả quan sát thấy trong ñiều kiện ñất trồng lạnh, có hiện tượng giảm
sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là photpho, giảm tốc ñộ vận chuyển các chất
khoáng từ rễ lên cây và các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ.
ðể có sản phẩm dưa chuột và tháng 3-4 góp phần giải quyết hiện tượng
khan hiếm rau trong kỳ giáp vụ thứ nhất và ñể trồng dưa chuột trong vụ ñông
ở phía Bắc nước ta, rất cần thiết có các giống dưa chuột chịu lạnh cao. ðể giải
quyết công việc này, các nhà chọn giống có thể sử dụng các giống dưa chuột
ñịa phương của Việt Nam và Trung Quốc làm vật liệu khởi ñầu do chúng có
biểu hiện khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận trên (Trần Khắc Thi và
CS. 1979; Trần Khắc Thi và CS. 2006) [21], [19] .
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
2.2.2. Phản ứng với ánh sáng
Một trong những yếu tố của môi trường bên ngoài tác ñộng trực tiếp
ñến sinh trưởng, phát triển và chuyển tiếp sang giai ñoạn phát dục của cây là
ñộ dài chiếu sáng trong ngày.
Cũng như những cây trồng khác có nguồn gốc từ phía Nam, dưa chuột
là cây ngày ngắn, nghĩa là khi rút ngắn thời gian chiếu sáng trong ngày ở
những vùng có vĩ ñộ cao, tốc ñộ phát triển của cây nhanh hơn, ra hoa tạo quả
sớm hơn. Một trong những nghiên cứu ñầu tiên có hệ thống về quang chu kỳ
của dưa chuột trên quan ñiểm sinh thái học và tiến hoá là các công trình của
Philov (1939-1940) dẫn theo Trần Khắc Thi (1985) [17]. Các kết quả nghiên
cứu ở ñây cho thấy các giống chín sớm có nguồn gốc phía Bắc cũng như phía