Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng N, P, K đến sinh trưởng, phát triển giống ngô lai mới LVN255 tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN ĐỨC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ LIỀU LƯỢNG N, P, K ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI MỚI LVN255
TẠI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN ĐỨC

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ
VÀ LIỀU LƯỢNG N, P, K ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI MỚI LVN255
TẠI HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. LUÂN THỊ ĐẸP

bên trợ giúp cho em về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập và
thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp!
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2017
Học viên
Trần Văn Đức


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. vii
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT .......................................................................... viii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô trên thế giới ............................................ 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ....................................................... 5
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới ........................................................ 9
1.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam ........................................ 10
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam ...................................................... 10
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam ....................................................... 12

suất của giống ngô LVN255 ................................................................. 47
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất của giống ngô
lai LVN255 trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, Hà Nội .......... 53
3.3.3. Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón và mật độ đối với giống
ngô LVN255 trong vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng, Hà Nội ............. 56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 64


v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất ngô trên thế giới giai đoạn 2007 - 2016 ............ 5
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất ngô một số khu vực trên thế giới năm 2016 ...... 7
Bảng 1.3: Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2016 .................... 8
Bảng 1.4: Tình hình tiêu thụ ngô của một số nước trên thế giới ...................... 9
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2016 ......... 10
Bảng 1.6: Tình hình sản xuất ngô của các vùng và cả nước năm 2015 .......... 11
Bảng 2.1. Các công thức thí nghiệm ............................................................... 25
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến thời gian sinh trưởng
của giống ngô LVN255 vụ Thu Đông 2016 tại Đan Phượng Hà Nội ........................................................................................... 33
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số đặc điểm hình
thái của giống ngô LVN255 trong vụ Thu Đông 2016 ................ 36
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến 1 số đặc điểm hình
thái, sinh lý của giống ngô LVN255 vụ Thu Đông năm 2016 ..... 38
Bảng 3.4: Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón đến chiều dài
bông cờ của giống ngô LVN255................................................... 39
Bảng 3.5: Ảnh hưởng riêng rẽ của mật độ và phân bón đến số lá của
giống ngô LVN255 ....................................................................... 41
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến khả năng chống chịu

DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

1

Bộ NN&PTNT

Chữ viết đầy đủ
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông
International Maize and Wheat Improvement

2

CIMMYT

- Center
(Trung tâm Cải tiến Ngô và Lúa mỳ Quốc tế)

3

CSL

- Chín sinh lý
Food and Agriculture Organization of the

4


- Năng suất lý thuyết

9

NSTT

- Năng suất thực thu

10

P1000 hạt

- Khối lượng 1000 hạt

11

PB

- Nền phân bón

12

TP - PR

- Thời gian chênh lệch giữa tung phấn - phun râu

13

USDA


gieo trồng ngô cả nước đạt trên 1.179,3 nghìn ha, năng suất đạt 44,8 tạ/ha và
sản lượng đạt 5.281 nghìn tấn (Tổng cục thống kê, 2016) [16]. Theo chiến lược
của Bộ NN&PTNT, đến năm 2020 sản lượng ngô của Việt Nam cần đạt 8 - 9
triệu tấn/ năm mới cung cấp đầy đủ cho nhu cầu trong nước và từng bước
tham gia xuất khẩu. Tuy nhiên, để tăng sản lượng ngô, bên cạnh sử dụng
giống ngô lai có tiềm năng cho năng suất cao, cần áp dụng các kỹ thuật canh
tác tiên tiến trong sản xuất. Trong thâm canh phân bón được xác định là yếu
tố quan trọng nhất kết hợp với mật độ khoảng cách trồng hợp lý sẽ phát huy
hết tiềm năng cho năng suất của giống tốt.
Giống ngô lai LVN255 là một giống ngô mới được Viện Nghiên cứu
Ngô chọn tạo ra, bước đầu nghiên cứu của tác giả đã đánh giá đây là một


2
giống ngô lai mới có tiềm năng năng suất cao và là giống chịu thâm canh, đặc
biệt sẽ phát huy được tiềm năng năng suất khi được trồng ở các vùng Đồng
Bằng. Tuy nhiên đây là giống ngô mới nên cần xác đinh được các biện pháp
kỹ thuật như mật độ trồng và lượng phân bón thích hợp trước khi giới thiệu
cho sản xuất. Do vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của mật độ và liều lượng N, P, K đến sinh trưởng, phát triển giống ngô lai
mới LVN255 tại huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định được mật độ và tổ hợp phân bón thích hợp cho giống ngô
LVN255 vụ Thu năm 2016 tại viện nghiên cứu ngô, huyện Đan Phượng,
thành phố Hà Nội.
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến các giai đoạn sinh
trưởng chính của giống ngô LVN225 vụ Thu tại Hà Nội.
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến một số đặc điểm hình


tấn mới đáp ứng được nhu cầu của con người (FAO, 2009) [29]. Tuy nhiên, sản
xuất lương thực nói chung cũng như sản xuất ngô nói riêng đang phải đối mặt
với thách thức lớn nhất là điều kiện bất thuận sinh học (sâu bệnh hại) và bất
thuận phi sinh học (hạn, đất nghèo dinh dưỡng, đất chua và ngập nước). Những
thách thức này đặc biệt tác động mạnh đối với nông dân sản xuất nhỏ, nghèo tài
nguyên và đầu tư thấp (Weiwei Wen và cộng sự, 2011) [43].
Chính vì vậy, tăng năng suất cây trồng là vấn đề quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất ngô nói riêng. Để đạt được sản lương
ngô cao, bên cạnh chọn tạo giống cần áp dụng các kỹ thuật canh tác phù hợp.
Các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh rằng để
nâng cao năng suất ngô thì phải sử dụng các giống ngô lai năng suất cao, phù
hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của vùng, đồng thời gieo trồng với mật độ
và khoảng cách hợp lý và bón phân cân đối, đầy đủ.
Mật độ, khoảng cách và phương thức trồng có ảnh hưởng rất lớn đến
quá trình sinh trưởng và năng suất ngô. Nếu trồng mật độ thấp thì cây sinh
trưởng tốt, bắp to, tăng số hạt/bắp nhưng số lượng cây ít nên năng suất không
cao. Nếu trồng mật độ cao thì số cây trên một đơn vị diện tích gieo trồng tăng
nhưng bắp nhỏ, ít hạt. Do đó để đạt được năng suất cao cần căn cứ vào giống,
điều kiện đất đai và mùa vụ xác định mật độ và khoảng cách trồng thích hợp.
Theo nghiên cứu của Berzenyi, Z., Gyorff, B. (1996) [1] cho thấy năng suất
ngô của Mỹ trong hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ đóng góp của giống
lai đơn, 21% là nhờ tăng mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách.
Phân bón là yếu tố quan trọng nhất trong thâm canh tăng năng suất cây
trồng. Để bón phân đạt hiệu quả cao nhưng không gây ảnh hưởng xấu tới cây


5
và môi trường thì cần bón phân phù hợp với đặc điểm của từng loài cây trồng
và đất đai. Cơ sở của việc bón phân hợp lý cần được xây dựng trên cơ sở đảm


789,8

2008

161,2

51,3

827,5

2009

158,8

51,6

819,7

2010

161, 8

52,2

844,4

2011

171,8


177,7

54,1

960,7

2016

181,4

57,3

1.040,2

Năm

(Nguồn:FAOSTAT,2017[30], USDA, 2017[42])


6
Số liệu bảng 1.1 cho thấy sản xuất ngô của thế giới trong 10 năm gần
đây tăng đáng kể tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Diện tích trồng
ngô từ 158,2 triệu ha (năm 2007) lên 181,4 triệu ha (năm 2016), tăng 23,2
triệu ha trong vòng 10 năm.
Năng suất ngô tăng giảm qua các năm từ 49,9 tạ/ha (năm 2007) đến 57,3
tạ/ha (2016), tăng 7,4 tạ/ha. Năng suất ngô tăng nhanh nhất từ năm 2014 - 2016
(54,1 - 57,3 tạ/ha). Đạt được kết quả trên là do trong sản xuất đã tăng cường sử
dụng các giống ngô laic ho năng suất cao, kết hợp với các biện pháp kỹ thuật
canh tác tiên tiến.


Đông Á

37,3

59,5

221,9

Bắc Mỹ

43,9

96,7

525,0

Nam Mỹ

24,3

58,1

141,2

Nam Phi

3,1

48,4

sản lượng ngô năm 2016 đạt 141,2 - 221,9 triệu tấn.
Nam Phi là khu vực có diện tích, năng suất và sản lượng ngô thấp nhất
thế giới, do vùng này điều kiện khí hậu khắc nghiệt và trình độ thâm canh
chưa cao. Năm 2016 diện tích trồng ngô của Nam Phi là 3,1 triệu tấn với năng
suất là 48,4 tạ/ha và sản lượng 15 triệu tấn.
Trên thế giới, sản xuất ngô chủ yếu tập trung ở một số nước phát triển.
Tình hình sản xuất ngô của một số nước được trình bày ở bảng 1.3.


8
Bảng 1.3: Sản xuất ngô của một số nước trên thế giới năm 2016
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

Mỹ

35,1

109,0

384,8


27,0

Nước

(Nguồn:FAOSTAT,2017[30], USDA, 2017[42])
Số liệu bảng 1.4 cho thấy, trong các quốc gia sản xuất ngô, Mỹ là luôn
là quốc gia diện tích, năng suất và sản lượng ngô cao. Năm 2016 diện tích
trồng ngô của Mỹ đứng thứ 2 trên thế giới (35,1 triệu ha) với năng suất 109
tạ/ha và sản lượng đạt 384,8 triệu tấn, chiếm 36,5% tổng sản lượng ngô trên
toàn thế giới. Đây là kết quả ứng dụng thành công trong công tác chọn tạo
giống mới và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ngô.
Trung Quốc là quốc gia sản xuất ngô lớn thứ 2 thế giới, năm 2016 diện
tích ngô của Trung Quốc lớn nhất thế giới (36,8 triệu ha), song do năng suất
ngô của Trung Quốc thấp hơn Mỹ (59 tạ/ha). Do đó sản lượng ngô của Trung
Quốc năm 2016 là 291,6 triệu tấn, thấp hơn so với Mỹ, chiếm 28% tổng sản
lương ngô toàn thế giới.
Brazil là nước sản xuất ngô đứng thứ 3 trên thế giới, năm 2016 gieo
trồng với diện tích 17,3 triệu ha, đạt năng suất 54 tạ/ha và sản lượng là 93,5
triệu tấn. Sản lượng ngô của Braxin đáp ứng đủ nhu cầu thị trường nội địa.
Dự báo đến năm 2019 - 2020, Braxin sẽ vươn lên trở thành nước xuất khẩu
ngô hàng đầu trên thế giới. Tiếp đến là Ấn Độ (9,26 triệu ha) và Mexico
(7,06 triệu ha).
Ấn Độ và Mexico có diện tích thấp hơn (7,5 - 9,6 triệu ha), năng suất từ
27 - 36 tạ/ha nên sản lượng ngô 2 nước này thấp hơn (26 - 27 triệu tấn).


9
Theo dự báo của Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới, năm
2020 nhu cầu ngô trên thế giới là 852 triệu tấn, trong đó 15% dùng làm lương

227,01

3

Brazil

146,35

58,50

4

Ấn Độ

53,05

23,44

5

Nhật Bản

36,48

15,10

(Nguồn: USDA, năm 2017) [42]
Số liệu bảng 1.4 cho thấy lượng ngô tiêu thụ của một số nước sử dụng
nhiều ngô năm 2016 giảm so với năm 2015. Trong đó Mỹ là nước tiêu thụ
ngô lớn nhất thế giới, năm 2015 là 747,81 triệu tấn, năm 2016 giảm chỉ còn


2007

1.096,1

39,3

4.303,2

2008

1.140,2

40,2

4.573,1

2009

1.086,8

40,8

4.431,8

2010

1.126,9

40,9


44,1

5.202,3

2015

1.179,3

44,8

5.281,0

2016

1.100,0

45,0

4.950,0

Năm

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2017) [16]
Số liệu bảng 1.5 cho thấy trong vòng 10 năm trở lại đây, sản xuất ngô
của Việt Nam đã phát triển nhanh cả diện tích, năng suất và sản lượng.
Diện tích trồng ngô từ 1.096,1 nghìn ha (năm 2007), có chiều hướng
tăng dần và đạt 1.179,3 nghìn ha (2015), tăng 83,2 nghìn ha. Tuy nhiên, năm
2016 diện tích trồng ngô giảm 79,3 nghìn ha, chỉ còn 1.100 nghìn ha.



48,0

438,1

Trung du và miền núi phía Bắc

519,3

36,8

1.909,7

Bắc Trung Bộ

210,4

44,0

925,2

Tây Nguyên

240,9

53,7

1.293,9

Đông Nam Bộ

diện tích (chiếm 43,7% diện tích trồng ngô cả nước) nên đây là một trong
những vùng sản xuất ngô trọng điểm của nước ta.
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngô ở Việt Nam
Mặc dù sản lượng ngô của Việt Nam liên tục tăng trong những năm gần
đây, song do nhu cầu tiêu thụ lớn nên hàng năm Việt Nam phải nhập khẩu
một lượng ngô lớn. Trong khi nhu cầu sử dụng ngô của Việt Nam ngày càng
lớn. Theo Tổng cục hải Quan, năm 2015 [17] thì lượng ngô nhập khẩu để làm
thức ăn cho chăn nuôi ngày càng gia tăng, năm 2014 lượng ngô nhập khẩu
tăng 82,09% so với năm 2013.
Bảng 1.7: Tình hình nhập khẩu ngô ở Việt Nam năm 2014 - 2015
Năm 2014
Nước

Năm 2015

Số lượng
(1000 tấn)

Giá trị
(1000 USD)

Số lượng
(1000 tấn)

Giá trị
(1000 USD)

Ấn Độ

642,3


101.292,6

2.379,5

517.453,5

Campuchia

29,5

8.103,7

6,7

1.783,5

Lào

10,5

2.816,5

2,3

564,8

4.764,0

1.215.953,5

hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ đóng góp của giống lai đơn, 21% là
nhờ tăng mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng (Minh Tang Chang và
Peter, 2005) [35].
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất,
Babu và Mitra (1999) [20] đã tiến hành thí nghiệm với 3 mật độ: 33.333;
66.666 và 99.999 cây/ha. Kết quả thí nghiệm cho thấy năng suất tương ứng
với các mật độ là 35,8; 46,3 và 52,2 tạ/ha. Các yếu tố cấu thành năng suất như
chiều dài bắp, số hạt/hàng và số hạt/bắp đạt cao nhất ở mật độ 33.333 cây/ha
và khi mật độ tăng thì các chỉ tiêu trên giảm.
Mật độ trồng phụ thuộc cả vào chiều rộng hàng và khoảng cách cây
trên hàng, trong điều kiện đất khô thì chiều rộng hàng giữ một vai trò quan
trọng trong việc xác định mật độ trồng. Khoảng cách cây trên hàng không nên
quá hẹp vì làm tăng sự cạnh tranh giữa các cây và ảnh hưởng bất lợi tới năng
suất. Tuy nhiên trong điều kiện cung cấp đủ nước và dinh dưỡng tối ưu, mật


14
độ cao có thể làm tăng số lượng bắp trên đơn vị diện tích và như vậy sẽ làm
tăng năng suất hạt (Bavec và Bavec, 2002) [23].
Theo Barbieri và cộng sự (2000) [22] ở Argentina đã công bố kết quả
nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách hàng gieo 35 cm và 70 cm với cùng
mật độ 7,6 vạn cây/ha ở 2 giống ngô lai DK636 và DK639 trong 2 năm 1996
và 1997 cho thấy: Trong điều kiện gieo hàng hẹp (35 cm) năng suất cao hơn
hẳn so với khoảng cách truyền thống. William và cộng sự (2002) đã làm thí
nghiệm với 4 giống ngô khác nhau về thời gian sinh trưởng, chiều cao cây,
kiểu bắp và góc lá tại 6 địa điểm ở vành đai ngô nước Mỹ, vào năm 1998 1999, với 5 mật độ từ 56.000 - 90.000 cây/ha và khoảng cách hàng là 38 cm,
56 cm và 76 cm đã rút ra các kết luận: Năng suất đạt cao nhất ở khoảng cách
hàng 38 cm và mật độ 90.000 cây/ha. Kết quả nghiên cứu của Sener ở Đại
học Nebraska (Sener và cộng sự, 2004) cho thấy: Năng suất cao nhất (14
tấn/ha) thu được ở khoảng cách hàng 45 - 50 cm và mật độ 9 - 10 vạn cây/ha.

vùng ôn đới nên trồng với mật độ từ 12.000 - 31.000 cây/ha.
Từ kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, Viện nghiên cứu dinh
dưỡng Cây trồng Quốc tế khuyến cáo: Gieo 1 cây/hốc và hàng hẹp tốt hơn
2 hay nhiều cây/hốc mà hàng rộng. Mật độ cho vùng ngô nhiệt đới là từ 6,5
- 7,5 vạn cây/ha, trong điều kiện thuân lợi có thể trồng ở mật độ cao hơn
7,5 vạn cây/ha, không nên trồng thưa hơn 6,5 vạn cây/ha, trong điều kiện
hạn không nên trồng dày hơn 7,5 vạn cây/ha, khoảng cách giữa các hàng
tối ưu từ 50 - 70cm, càng hẹp càng tốt, khoảng cách cây/hàng tối ưu từ 20 30 cm, càng rộng càng tốt. Tùy theo giống, mùa vụ, điều kiện sản xuất để
lựa chọn mật độ, khoảng cách gieo trồng cho phù hợp (Phạm sy Tan và
cộng sự, 2006) [39].



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status