BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIÊN NÉN KẾT HỢP
VỚI CHẾ PHẨM AGROTAIN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM 07
TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN TẤT CẢNH
HÀ NỘI - 2009
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược ai công bố.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục ñồ thị
ix
1.
MỞ ðẦU
0
1.1
Tổng quan về phân viên nén và chế phẩm Agrotain trong canh
tác lúa
8
3.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
31
3.1
Vật liệu nghiên cứu
31
3.2
Nội dung nghiên cứu
31
3.3
Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
33
3.4
36
4.1.2
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.1.3
38
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của
giống BT07
4.1.4
40
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh của giống
lúa BT07
4.1.5
43
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến tốc ñộ tích luỹ chất khô (CGR) của giống
lúa BT07
53
4.1.10 Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp
với chế phẩm Agrotain ñến hiệu suất quang hợp thuần (NAR)
của giống lúa BT07
54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệpiv….. ………………………iv
4.1.11 Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp
với chế phẩm Agrotain ñến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất của giống lúa BT07
56
4.1.12 Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp
với chế phẩm Agrotain ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh
tế của giống lúa BT07
60
4.1.13 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các mức ñạm bón dạng phân viên
nén kết hợp với chế phẩm Agrotain của giống lúa BT07.
61
4.2.4
63
67
Hiệu quả kinh tế sử dụng các liều lượng Agrotain kết hợp với
phân viên nén của giống lúa BT07
69
5.
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
71
5.1
Kết luận
71
5.2
ðề nghị
71
Hệ số kinh tế
KTT
Kết thúc trỗ
NSLT
Năng suất thực thu
NSTT
Năng suất lý thuyết
PVN
Phân viên nén
TSC
Tuần sau cấy
TGST
Thời gian sinh trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệpvi….. ………………………vi
chế phẩm Agrotain ñến tốc ñộ tăng trưởng chiều cao cây của
giống lúa BT07 (cm/tuần)
4.4
41
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh của giống
lúa BT07 (cm)
4.5
44
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ nhánh hữu hiệu
của giống lúa BT07
4.6
47
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa
BT07 (m2 lá/ m2 ñất)
4.7
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
4.11
55
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa BT07
4.12
57
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế
của giống lúa BT07
4.13
Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các mức ñạm bón dạng phân viên
nén kết hợp chế phẩm Agrotain của giống lúa BT07
4.14
62
Ảnh hưởng của liều lượng Agrotain kết hợp với phân viên nén
ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa BT07 (m2 lá/ m2 ñất)
4.15
DANH MỤC ðỒ THỊ
STT
1
Tên ñồ thị
Trang
Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến tăng trưởng chiều cao cây của giống BT07 40
2 Ảnh hưởng của mức ñạm bón dạng phân viên nén khi kết hợp với
chế phẩm Agrotain ñến tăng trưởng số nhánh của giống BT07
45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệpix….. ………………………ix
1. MỞ ðẦU
1.1
ðặt vấn ñề
Xã hội phát triển, ñời sống của người dân ngày càng nâng cao, chất
lượng ăn uống ñược cải thiện ñáng kể nhất là khu vực ñô thị, nhu cầu về thực
phẩm chất lượng cao ñang ñược ñặt lên hàng ñầu. ðặc biệt với việc gia nhập
WTO, nông nghiệp nước ta ñứng trước một thách thức hết sức to lớn. Mặc dù
là nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo song giá thành cạnh tranh
kém. Nhằm mở rộng diện áp dụng phân viên nén và nâng cao hiệu quả hơn
nữa của loại phân này, chúng tôi nghiên cúu kết hợp với chế phẩm Agrotain.
Chế phẩm Agrotain là một chất có tác dụng ức chế hoạt ñộng của men
urease, giúp nâng cao hiệu quả của phân ñạm thông qua hạn chế quá trình bay hơi
và chất dinh dưỡng ñược phân giải từ từ cho cây trồng nên hạn chế sự gây hại cho
cây khi còn non.
Do ñó việc sử dụng chế phẩm Agrotain kết hợp với phân viên nén nhất là ở
những vùng việc mất ñạm do quá trình bay hơi diễn ra mạnh là biện pháp hữu
hiệu ñể nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón.
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của phân viên nén kết hợp với chế phẩm Agrotain tới sinh trưởng,
phát triển và năng suất của giống lúa Bắc Thơm 07 tại Gia Lâm, Hà Nội”
dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh - Bộ môn Canh tác Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ phối trộn chế phẩm Agrotain với phân viên
nén từ ñó ñưa ra tỷ lệ trộn thích hợp nhằm tiết kiệm ñược lượng Agrotain mà
vẫn ñảm bảo hiệu quả giảm lượng ñạm bị mất.
- Nghiên cứu xác ñịnh lượng phân ñạm bón thích hợp ở dạng phân viên
nén kết hợp với chế phẩm Agrotain bón cho lúa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp2….. ………………………2
1.3
Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
dụng chế phẩm Agrotain kết hợp phân viên dúi sâu có hiệu quả thâm canh cao
ñể tiết kiệm chi phí ñầu tư, tăng năng suất cây trồng và giữ ñược cân bằng
sinh thái của ruộng lúa.
1.3.2 Cơ sở thực tiễn
Hiện nay phân viên nén dúi sâu ñã ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều tỉnh
thành trong cả nước và ñang là phương pháp bón phân mới ñược nhiều nông
dân chấp nhận do những tác dụng mà phương pháp này mang lại như làm
tăng năng suất lúa, giảm chi phí phân bón, hạn chế chi phí bảo vệ thực vật...
Nhìn chung ở những vùng mưa tập trung, ñất dốc, ñiều kiện kinh tế nông hộ
cón khó khăn và nhất là khi giá phân bón lên cao thì nông dân ñều mong
muốn ñược áp dụng các biện pháp làm giảm lượng phân bón. Nhiều vùng
xung quanh những thành phố lớn cũng mong muốn áp dụng phương pháp này
vì chỉ bón một lần, có ñiều kiện ñể cơ giới hoá, tiết kiệm thời gian cho các
hoạt ñộng tăng thu nhập khác.
Trên thế giới cũng như nước ta hiện nay bên cạnh việc áp dụng các
phương pháp bón phân tiết kiệm ñạm thì một vấn ñề cũng ñang chú ý tới ñó là
sử dụng các chế phẩm hữu cơ ñể tiết kiệm lượng ñạm bón. Việc sử dụng
Agrotain áo urê ñã ñược một số nước như Mỹ, Canada, Úc, Newzealand sử
dụng và mang lại kết quả rất khả quan do việc hạn chế thêm ñược 25% lượng
ñạm thất thoát do biến thành amoniac bay vào không khí.
Trong những năm gần ñây giá cả phân ñạm ngày càng tăng cao nên
việc sử dụng chế phẩm tiết kiệm ñạm là một giải pháp ñể hạn chế sử dụng
ñạm, qua ñó có thể nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp4….. ………………………4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1
tấn/ha do thiếu giống ñược cải tiến phù hợp (Pingali, M.Hosain và R.V.
Gerpacio, 1997).
Tuy nhiên, trong những năm gần ñây do việc sử dụng các giống lúa
mới cộng với việc áp dụng các biện pháp canh tác và bố trí cơ cấu các trà lúa
hợp lý làm cho sản lượng lúa tăng ñáng kể ở hầu hết các quốc gia trồng lúa.
Tổng sản lượng lúa trong vòng 30 năm qua ñã tăng gấp ñôi: từ 257 triệu tấn
năm 1965 lên tới 535 triệu tấn năm 1994. Cùng với nó, diện tích trồng lúa
cũng tăng lên ñáng kể, năm 1970 diện tích trồng lúa toàn thế giới là 134.390
triệu ha, ñến năm 1994 con số này ñã lên tới 146.542 triệu ha. Trong ñó, các
nước Châu Á vẫn giữ vai trò chủ ñạo trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo...[50],
[58]. Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan,
Burma, Philippines, Brazil, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pakistan vẫn là 12 nước ñứng
ñầu thế giới về sản xuất lúa gạo, với tổng sản lượng lúa gạo chiếm tới 89%
tổng sản lượng lúa gạo của cả thế giới.
Năm 2008, Thái Lan, Việt Nam, Ấn ðộ, Pakistan, Trung Quốc, Ai Cập,
Hoa Kỳ vẫn là 7 nước ñược dự báo vẫn ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo,
với tổng khối lượng gạo xuất khẩu dự kiến ñạt 23,7 triệu tấn, chiếm 82% thị
phần của thế giới.
2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, Việt Nam có thể coi là cái nôi hình
thành cây lúa nước. ðã từ lâu, cây lúa trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý
nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế và xã hội nước ta. Với ñịa bàn trải dài trên 15
vĩ ñộ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam ñã hình thành những vùng ñồng bằng
châu thổ trồng lúa phì nhiêu.
Trước năm 1945 diện tích trồng lúa ở hai ñồng bằng Bắc Bộ và Nam
Bộ là 1,8 triệu ha và 2,7 triệu ha với sản lượng thóc tương ứng là 2,4 và 3
triệu tấn. Năng suất bình quân ñạt 13 tạ/ha. Từ năm 1976 ñến năm 1994 diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp6….. ………………………6
vậy, vấn ñề cấp thiết ñặt ra ở ñây là cần phải nâng cao hơn nữa năng suất và
chất lượng lúa, nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu lương thực cho người dân và cho
xuất khẩu [35].
2.2
Tổng quan về phân viên nén và chế phẩm Agrotain trong canh tác lúa
2.2.1 Tổng quan về hiệu quả của phương pháp bón phân truyền thống và
hiệu suất sử dụng phân bón trong canh tác lúa
2.2.1.1 Hiệu quả của phương pháp bón phân truyền thống
Hiện nay, Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ñối cao so với
những năm trước ñây do người dân áp dụng rất nhiều các biện pháp kỹ thuật
trong thâm canh. Theo Vũ Hữu Yêm, 1995 [47], Việt Nam hiện ñang là một
trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới.
Theo Nguyễn Văn Bộ, 2003 [1], mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn
ñạm, 456.000 tấn lân và 402.000 tấn Kali, trong ñó sản xuất lúa chiếm 62%.
Song do ñiều kiện khí hậu còn gặp nhiều bất lợi cho nên kỹ thuật bón phân mới
chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân và
kali. Ngoài ra một nguyên nhân quan trọng dẫn ñến hiệu quả của phân bón thấp
là phương pháp bón phân chưa hợp lý, người nông dân còn có những hiểu biết
hạn chế về việc biến ñổi của phân ñạm và các loại phân khác trong ñiều kiện
ñất lúa ngập nước, chính trong ñiều kiện này ñạm rất dễ bị mất.
Bón phân ñạm theo phương pháp truyền thống thường phụ thuộc vào
các thời kỳ yêu cầu ñạm của cây lúa. Thời kỳ bón ñạm là thời kỳ rất quan
trọng trong việc nâng cao hiệu lực của phân ñể làm tăng năng suất lúa. Với
phương pháp bón ñạm (Bón tập trung vào giai ñoạn ñầu và bón nhẹ vào giai
ñoạn cuối) của Việt Nam vẫn cho năng suất lúa cao, năng suất lúa tăng thêm
từ 3,5 tạ/ha [18], [62].
vùi vào ñất hay là bón trên mặt) và bón thúc một ñến hai lần. Biện pháp bón
phân truyền thống này nói chung là tiện lợi, nhưng rất nhiều nghiên cứu ñã
chứng minh rằng bón phân ñạm theo kiểu trên thường cho hiệu quả rất thấp.
Các yếu tố khác cũng làm giảm hiệu quả của phân bón cho lúa nước như trong
ñiều kiện nhiệt ñới mưa thường tập trung, nhiều khi với những lượng mưa lớn
ñã làm cho nước chảy tràn bờ từ thửa ruộng này ñến thửa ruộng khác mang
theo lượng ñạm bị rửa trôi rất lớn.
Trong ñiều kiện ngập nước khi bón vãi và bón thúc Urê cho lúa, ñạm bị
hydrat hoá, do vậy dễ dàng bị mất ñi do bay hơi. Tương tự như vậy trong ñiều
kiện ngập nước ở ñất có ñộ thấm cao như ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñất có
dung tích hấp thụ (CEC) thấp, không có tầng ñế cày, thường dẫn ñến việc rửa
trôi urê và amôn theo chiều sâu. Mặt khác khi bón vãi thường rất dễ xảy ra quả
trình phản nitrat hoá ở lớp ñất mặt và ở vùng ñất xung quanh bộ rễ lúa.
Bón phân vãi urê vùi trộn với ñất trước khi cấy có tác dụng làm giảm
thiểu việc mất ñạm, tuy nhiên việc vùi trộn này không phải lúa nào cũng dễ
thực hiện ñối với hầu hết các hộ nông dân trồng lúa. Những nghiên cứu gần
ñây cũng chỉ ra rằng thậm chí ñối với cả biện pháp vùi trộn phân ñạm vào trong
ñất bằng cách bừa lấp cũng vẫn xảy ra việc mất ñạm với lượng khá lớn. Người
ta cũng ñề nghị nên tiêu nước trước khi vùi trộn phân ñạm, trước khi bón lót
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp10…..
………………………10
hoặc bón thúc ñể làm giảm bớt việc mất ñạm, nhưng những biện pháp này
người nông dân cũng rất khó thực hiện vì hệ thống tưới tiêu không ñồng bộ và
ở những nơi canh tác nhờ nước trời rất khó ñiều tiết ñược nước.
Xuất phát từ những nghiên cứu trên, có nhiều phương pháp ñược ñưa ra
nhằm giảm bớt lượng ñạm bị mất ñi, có thể tóm tắt thành 4 nhóm phương pháp
sau:
- Duy trì nồng ñộ ñạm thấp trong ñất và trong nước (ñạm giải phóng từ
(46%). Tuy nhiên hiệu quả sử dụng phân ñạm của cây trồng rất thấp, ñặc biệt
là ñối với lúa nước. Lượng ñạm bị mất ñi phụ thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, khí
hậu và biện pháp canh tác ñược áp dụng. Ở nước ta, trong mùa mưa, do mưa
tập trung với cường ñộ lớn, ñạm bị rửa trôi theo nước chảy bề mặt và xói mòn
là rất ñáng kể. Nhìn chung, ñạm bị mất dưới dạng thể khí (NH3) và do quá
trình phản ñạm hoá là những nguyên nhân chủ yếu làm mất ñạm trong nhiều
hệ thống nông nghiệp khác nhau.
Theo kết quả nghiên cứu của Mitsui, 1973 về ảnh hưởng của ñạm ñến
hoạt ñộng sinh lý của lúa như sau:
Sau khi tăng lượng ñạm thì cường ñộ quang hợp, cường ñộ hô hấp và
hàm lượng diệp lục của cây lúa tăng lên, nhịp ñộ quang hợp, hô hấp không
khác nhau nhiều nhưng cường ñộ quang hợp tăng mạnh hơn cường ñộ hô hấp
gấp 10 lần cho nên vai trò của ñạm làm tăng tích luỹ chất khô.
Hiệu suất phân ñạm ñối với lúa. Theo Iruka (1963) cho thấy: Nếu bón
ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúa ñẻ nhánh và sau
ñó giảm dần. Với liều lượng bón ñạm thấp thì bón vào lúc lúa ñẻ và trước trỗ
10 ngày có hiệu quả cao (Yoshida, 1985) [14]. Theo Prasat và Dedatta (1979)
thấy hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa cao ở mức bón thấp, bón sâu và bón
vào thời kỳ sinh trưởng sau.
Năm 1973, Xiniura và Chiba có kết quả thí nghiệm bón ñạm theo 9
cách tương ứng với các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển. Mỗi lần bón với 7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp12…..
………………………12
mức ñạm khác nhau, 2 tác giả trên ñã có những kết luận sau:
+ Hiệu suất của ñạm (kể cả rơm, rạ và thóc) cao khi lượng ñạm bón ở mức
thấp.
+ Có 2 ñỉnh về hiệu suất, ñỉnh ñầu tiên là xuất hiện ở thời kỳ ñẻ nhánh,
ñỉnh thứ 2 xuất hiện ở 1- 9 ngày trước trỗ, nếu lượng ñạm nhiều thì không có
trên mức 90N này năng suất lúa tăng không không ñáng kể [13]. Theo
Nguyễn Thị Lẫm, 1994 [21] khi nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã
kết luận: Liều lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa
phương là 60 kg N/ha. ðối với những giống thâm canh thì lượng ñạm thích
hợp từ 90- 120 kg N/ha.
+ Trên ñất lúa nước sâu thì mức bón 90 N năng suất chênh lệch nhau
không ñáng kể. Bình quân năng suất tăng lên của các giống khi tăng thêm 30
kg N/ha thì ñạt ñược 6 - 8% và năng suất giữa các giống cũng chênh lệch
không ñáng kể.
+ Trên ñất bạc màu Bắc Giang, cho thấy hiệu lực của ñạm ñối với lúa
không cao khi tăng từ mức không bón ñến mức bón 150 N. Nhiều khả năng
trên loại ñất này mức ñạm cho năng suất cao nhất là 60 N. Bón trên mức này
là không có hiệu quả [22].
Theo Yoshida (1980) ñạm là nguyên tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối
với cây lúa trong các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển.
Khi cây lúa bón ñủ ñạm thì nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác
như lân và kali ñều tăng [37], [40]. Theo Bùi Huy ðáp [29], ñạm là yếu tố chủ
yếu ảnh hưởng ñến năng suất lúa, cây có ñủ ñạm thì các yếu tố khác mới phát
huy hết ñược tác dụng.
ðể tránh việc mất ñạm do bón sớm, theo A. Dobermann (2000) chia
làm nhiều lần bón như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp14…..
………………………14
Bảng 2.1 Thời kỳ bón ñạm theo A. Dobermann và cộng sự, 2000
Thời kỳ
Mùa khô
duy trì ổn ñịnh khả năng cung cấp lân và kali của ñất). Quản lý dinh dưỡng
lúa theo vùng (Site-specific nutrient management – SSNM) là cách bón phân
cân ñối theo nhu cầu của cây lúa theo từng giai ñoạn phát triển ở từng xứ
ñồng cụ thể, ở từng mùa vụ nhất ñịnh. Muốn nâng cao hiệu quả kinh tế của
việc bón phân (giảm lượng phân bón thừa thãi), tăng năng suất và phẩm chất
lúa gạo, duy trì ñộ phì nhiêu ñất, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường thì các biện
pháp bón phân phải: cân ñối (ñủ về lượng và cân ñối về tỷ lệ), bón ñúng lúc,
ñúng liều lượng, ñúng tỷ lệ và phương pháp thích hợp, ñáp ứng nhu cầu thiếu
hụt giữa nhu cầu thiếu của các giống lúa về dinh dưỡng với khả năng cung
cấp dinh dưỡng từ ñất và từ phân hữu cơ. Trong thực tế sản xuất lúa gạo cần
áp dụng quản lý dinh dưỡng lúa theo vùng vì: ñộ màu mỡ của các vùng ñất rất
khác nhau, ngay cả các thửa gần nhau cũng rất khác nhau. Ngoài ra cơ cấu
cây trồng, thời tiết khí hậu và nguồn nước tưới khác nhau cũng ảnh hưởng
ñến khả năng cung cấp dinh dưỡng cho cây lúa. ðể quản lý dinh dưỡng theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp15…..
………………………15