Nghiên cứu khả năng nảy mầm và sinh trưởng của cây lim xanh (erythrophleum fordii oliver) trong giai đoạn vườn ươm tại tỉnh thừa thiên huế - Pdf 34

TRƯỜNG ĐAI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu khả năng nảy mầm và sinh trưởng của cây Lim
xanh (Erythrophleum fordii Oliver) trong giai đoạn vườn ươm tại
tỉnh Thừa - Thiên Huế

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Văn Việt

Lớp

: Quản lý TNR & môi trường 45B

Thời gian thực tập

: Từ 05/01 đến 08/05/2015

Địa điểm thực tập

: Công ty TNHH DV & TV NLN Đồng Tiến

Giáo viên hướng dẫn : Ths. Hồ Đăng Nguyên
Bộ môn



DANH MỤC BẢNG
BẢNG 3.1. BỐ TRÍ CÁC CÔNG THỨC THÍ NGHIỆM.....................................................................................19
BẢNG 3.2. PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG.......................................................................20
BẢNG 4.1. KÍCH THƯỚC HẠT GIỐNG LIM XANH........................................................................................24
BẢNG 4.2. ĐỘ THUẦN HẠT GIỐNG....................................................................................................................25
BẢNG 4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ XỬ LÝ HẠT ĐẾN KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA HẠT
GIỐNG..........................................................................................................................................................................26
BẢNG 4.4. PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG CỦA NHIỆT ĐỘ XỬ LÝ HẠT GIỐNG
........................................................................................................................................................................................26
BẢNG 4.5. BIỂU THỊ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÔNG THỨC PHÂN CHUỒNG.................................................28
BẢNG 4.6. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CỦA HÀM
LƯỢNG PHÂN CHUỒNG HOAI............................................................................................................................29
BẢNG 4.7. BIỂU THỊ ĐƯỜNG KÍNH GỐC TRUNG BÌNH CỦA HÀM LƯỢNG PHÂN CHUỒNG.......29
BẢNG 4.8. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG ĐẾN SINH TRƯỞNG ĐƯỜNG
KÍNH GỐC HÀM LƯƠNG PHÂN CHUỒNG HOAI..........................................................................................30
BẢNG 4.9. BẢNG BIỂU THỊ CHIỀU CAO TRUNG BÌNH CỦA HÀM LƯỢNG PHÂN CHUỒNG HOAI
........................................................................................................................................................................................31
BẢNG 4.10. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI
CHIỀU CAO HÀM LƯỢNG PHÂN CHUỒNG....................................................................................................32
BẢNG 4.11. BẢNG BIỂU THỊ SỐ LÁ TRUNG BÌNH CỦA CÔNG THỨC PHÂN CHUỒNG..................32
BẢNG 4.12. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI SỐ
LÁ HÀM LƯỢNG PHÂN CHUỒNG......................................................................................................................33
BẢNG 4.13. BIỂU THỊ ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG SUPER LÂN TỚI TỈ LỆ SỐNG....................33
BẢNG 4.14. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ CÁC BIẾN ĐỘNG ĐẾN TỈ LỆ SỐNG CỦA HÀM
LƯỢNG PHÂN SUPER LÂN...................................................................................................................................34
BẢNG 4.15. BIỂU THỊ ĐƯỜNG KÍNH GỐC TRUNG BÌNH CỦA HÀM LƯỢNG PHÂN SUPER LÂN 35
BẢNG 4.16. BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ LOẠI ĐƯỜNG KÍNH GỐC HÀM LƯỢNG PHÂN
SUPER LÂN.................................................................................................................................................................36
BẢNG 4.17. BẢNG BIỂU THỊ CHIỀU CAO TRUNG BÌNH CỦA HÀM LƯỢNG PHÂN SUPER LÂN.37

HÌNH 2.1. CÂY LIM XANH VÀ HẠT LIM XANH...............................................................................................3
HÌNH 4.1. THUỐC TRỪ SÂU EAGLE 50WDG...................................................................................................45


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG......................................................................................................................................................3
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH VẼ...............................................................................................................................................5
MỤC LỤC.......................................................................................................................................................................6
TÓM TẮT KHÓA LUẬN............................................................................................................................................8
PHẦN 1...........................................................................................................................................................................1
MỞ ĐẦU.........................................................................................................................................................................1
PHẦN 2...........................................................................................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................................................3
2.1. CÂY LIM XANH VÀ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI.....................................................................................................3
2.2. ĐẶC ĐIỂM CÂY LIM XANH..............................................................................................................................4
2.2.1. Đặc điểm hình thái.................................................................................................................................4
2.2.2. Đặc điểm sinh thái.................................................................................................................................5
2.3. GIÁ TRỊ SỬ DỤNG............................................................................................................................................5
2.4. CƠ SƠ LÝ LUẬN , THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CÂY LIM XANH............................................................................6
2.4.1. Trên thế giới...........................................................................................................................................6
2.4.2. Ở Việt Nam.............................................................................................................................................6
2.4.3. Thực trạng những năm gần đây.............................................................................................................6
2.5. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NHÂN GIỐNG TỪ HẠT.................................................................................................8
2.6. ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HẠT GIỐNG KHI NẢY MẦM..............8
2.7. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH NHÂN GIỐNG TỪ HẠT................................................................10
2.7.1. Nhân tố ngoại sinh...............................................................................................................................10
2.7.2 Nhân tố nội sinh....................................................................................................................................11
2.7.2.1 Thành phần các chất có trong hạt........................................................................................................................11
2.7.2.2 Khả năng thấm của vỏ hạt...................................................................................................................................11

4.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................................................22
Lịch sử hình thành..........................................................................................................................................22
4.1.3. Vài nét về kinh tế của Thị xã Hương Thủy...........................................................................................22
4.1.4 Địa điểm bố trí thí nghiệm....................................................................................................................23
4.1.4.1. Xã Thủy Bằng - Thị xã Hương Thủy thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế....................................................................23
4.1.4.2. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch Vụ và Tư Vấn Nông Lâm Nghiệp Đồng Tiến......................................23

4.2. ĐÁNH GIÁ PHẨM CHẤT GIEO ƯƠM CỦA HẠT GIỐNG CÂY LIM XANH............................................................24
4.2.1. Kích thước của hạt...............................................................................................................................24
4.2.2. Độ thuần, khối lượng hạt.....................................................................................................................24
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ XỬ LÍ HẠT GIỐNG................................................................................................25
4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ CHẾ ĐỘ CHE BÓNG ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY LIM
XANH GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM..............................................................................................................................27
4.4.1. Sự ảnh hưởng của các hàm lượng phân chuồng hoai đến sinh trưởng cây Lim xanh tại vườn ươm. .27
4.4.1.1. Ảnh hưởng của hàm lượng phân chuồng tới tỉ lệ sống......................................................................................28
4.4.1.3. Ảnh hưởng của hàm lượng phân chuông hoai tới sinh trưởng chiều cao.........................................................31
4.4.1.4. Ảnh hưởng của hàm lượng phân chuồng hoai tới sinh trưởng số lá.................................................................32

4.4.2. Ảnh hưởng của hàm lượng phân super tới sinh trưởng cây Lim xanh giai đoạn vườn ươm...............33
4.4.2.1. Ảnh hưởng của hàm lượng phân super lân tới tỉ lệ sống...................................................................................33
4.4.2.2. Ảnh hưởng của hàm lượng phân super lân tới sinh trưởng đường kính gốc....................................................34
4.4.2.3. ảnh hưởng của hàm lượng super lân tới sinh trưởng chiều cao.........................................................................36
4.4.2.4. ảnh hưởng của hàm lượng phân super lân tới sinh trưởng về số lá...................................................................37

4.4.3. Ảnh hưởng của chế độ che bóng tới sinh trưởng cây Lim xanh trong giai đoạn vườn ươm...............39
4.4.3.1. Ảnh hưởng của chế độ che bóng tới tỉ lệ sống...................................................................................................39
4.4.3.2. Ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng đường kính gốc...................................................................40
4.4.3.3. Ảnh hưởng của các chế độ che bóng đến sinh trưởng chiều cao......................................................................41
4.4.3.4. Ảnh hưởng của các chế độ che bóng tới sinh trưởng số lá................................................................................43


giống. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ che bóng và hàm lượng phân bón đến
sinh trưởng của cây Lim xanh giai đoạn vườn ươm. Phương pháp xử lý số liệu
của bài gồm có, tính tổng và tính trung bình tìm ra kích thước bình quân của hạt
giống, phương pháp đo đếm, ghi chép số liệu vào phiếu lập sẵn, tính tổng và
phân tích phương sai một nhân tố đối với các thí nghiệm về nảy mầm của hạt,
ảnh hưởng của chế độ che bóng tới sinh trưởng, ảnh hưởng của hàm lượng phân
tới sinh trưởng, so sánh tiêu chuẩn t (student).
Những kết quả nổi bật trong quá trình nghiên cứu như sau. Đã tìm ra kích
thước bình quân, độ thuần của hạt giống Lim xanh, mùa thu hái và bảo quản.
Qua nghiên cứu đã tìm ra công thức xử lý nước ấm tốt nhất cho hạt giống nảy
mầm với tỉ lệ cao nhất. Với kết quả của việc nghiên cứu về sinh trưởng của cây
Lim xanh tại vườn ươm. Đã tìm ra công thức phân và chế độ che bóng hợp lý để
cây Lim xanh sinh trưởng và phát triển tốt nhất. Bên cạnh đó tìm ra những khó
khăn khi gieo ươm và chăm sóc cây con Lim xanh ở giai đoạn vườn ươm.


Qua những nghiên cứu đề tài có kết luận bám sâu vào thực tế làm đề tài. Về
kết luận; Từ việc đo đếm các chỉ tiêu hạt giống ta tìm ra kích thước bình quân
của hạt giống Lim xanh, có chiều dài bình quân là 1,49cm, chiều rộng bình
quân là 1,11cm và có bề dày bình quân là 0,51cm.Qua đó ta tìm ra công thức xử
lý hạt giống tốt nhất với mức nhiệt độ 550C đến 650C với tỉ lệ nảy mầm là
78,67%. Thời gian hạt bắt đầu nảy mầm khi ủ hạt là ngày thứ 3, thời gian hạt
nảy mầm nhiều nhất ngày thứ 7 đến thứ 8 và thời gian không còn này mầm kể từ
ngày thứ 13. Qua đề tài đã tìm ra công thức phân tốt cho sinh trưởng đường kính
gốc là công thức phân 20% phân chuồng + 80% đất đồi núi, công thức phân 4%
super lân + 96% đất đồi núi. Ta tìm ra chế độ che bóng tốt nhất cho sinh trưởng
chiều cao cây là chế độ che bóng từ 50% - 75%.
Qua đó cũng có những kiến nghị những điều không và chưa làm được ở đề
tài. Đối với các kết quả thí nghiệm chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra, cần làm
lại các thí nghiệm này theo hướng mở rộng dung lượng cũng như các khoảng

(Ganoderma lucida) một loài nấm thuốc bổ rất quý phát triển. Cây Lim xanh có
tán rộng nên rất thích hợp cho việc trồng rừng phòng hộ, rừng bảo về nguồn nước.
Ngoài ra theo kinh nghiệm dân gian cho biết, gỗ lim khá độc nên thường không
dùng làm giường ngủ vì sẽ làm đau mình mẩy. Từ những ưu điểm là loài cây bản
địa có giá trị về gỗ cao, nó còn có giá trị về công nghiệp, giá trị về phòng hộ đa
dạng thành phần loài và hơn hết là góp phần rất lớn vào xóa đói giảm nghèo cho
người dân, bởi giá trị kinh tế nó mang lại là rất lớn.
Tuy nhiên việc nhân giống của loài cây này còn gặp rất nhiều khó khăn,
nguồn cây giống thông qua tái sinh tự nhiên còn rất ít mà việc gieo ươm từ hạt gặp
rất nhiều khó khăn và chưa có được kĩ thuật một cách tốt nhất. Việc phát triển và
trồng cây Lim xanh ở các tỉnh miền trung và đặc biệt ở Tỉnh Thừa-Thiên Huế sẽ
góp phần rất lớn vào việc xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội ở những khu vực này
và hơn hết nữa là bảo về được giống cây trồng có giá trị cao. Nó đòi hỏi số lượng
cao về cây giống Lim xanh trên địa bàn tỉnh, và khu vực miền trung.
Hơn nữa là loài cây bản địa nên Lim xanh có khả năng thích ứng với điều
1


kiện tự nhiên ở địa phương. Việc gây trồng loài cây này sẽ có nhiều thuận lợi,
không mất nhiều thời gian để nghiên cứu mà có thể chỉ qua thực nghiệm để rút
ra biện pháp kỹ thuật phù hợp để phát triển ra quy mô lớn. Tuy nhiên đối với
loài Lim xanh việc gây trồng loài cây này lại gặp nhiều khó khăn từ khâu bảo
quản, chọn giống đến khâu tạo cây con , chăm sóc…Đã có nhiêu người quan
tâm đến vấn đề này nhưng cho đến nay vẫn chưa có một thông tin kỹ thuật nào
về đặc tính sinh học, kỹ thuật cất giữ, xử lý hạt giống, gieo ươm, hay chăm sóc
cây con…
Cây Lim xanh là một loài cây có giá trị cao nhưng ngày càng khan hiếm
trong tự nhiên, nguồn giống cây con rất khó khăn và đặc biệt là chưa có một quy
trình kĩ thuật cụ thể hoặc có thì vẫn chưa rõ về việc gieo trồng cây Lim xanh phù
hợp vơi kiều kiện tự nhiên của tỉnh Thừa-Thiên Huế. Với việc nghiên cứu về hạt

những loài có các nốt sần thì chúng cũng có cấu trúc hết sức nguyên thủy.
Sự miêu tả và tình trạng của phân họ này hiện đang có sự tranh cãi nhỏ.
Mặc dù phân họ này như đã miêu tả ở trên được công nhận khá nhiều, nhưng
vẫn có một số chi mà việc đưa chúng vào (phân họ này, hoặc một trong hai phân
họ khác) vẫn chưa có sự thừa nhận chung. Trong một số hệ thống phân loại, ví
3


dụ trong hệ thống phân loại thực vật có hoa, phân họ này được công nhận như
một họ của họ Vang (Caesalpiniaceae). Các nghiên cứu hệ thống hóa gần đây,
sử dụng các dữ liệu phân tử, đã chỉ ra rằng nhóm này bao gồm nhiều phân họ
với nhau khi xem xét trong mối quan hệ với hai phân họ đậu và phân họ Vang.
Việc chia tách đang được nghiên cứu [21].
Tổng quan về Bộ đậu (Fabales) là một bộ thực vật có hoa. Nó nằm trong
nhóm hoa hồng rosids của thực vật hai lá mầm thật sự (eudicots) trong hệ thống
phân loại của APG II. Trong hệ thống phân loại này bộ đậu bao gồm các họ như
Fabaceae (bao gồm các phân họ như Caesalpinioideae, Cercideae, Faboideae,
Mimosoideae), họ Polygalaceae (bao gồm các phân họ Carpolobieae,
Moutabeae, Polygaleae-(họ viễn chí) và Xanthophylleae) và họ Surianaceae.
Trong hệ thống Cronquist năm 1981 và một số hệ thống phân loại thực vật khác,
bộ Đậu chỉ chứa mỗi họ Đậu (Fabaceae) còn các họ khác mà APG II (hệ thống
phân lại sinh học thực vật hiện đại) xếp vào bộ này được xếp vào các họ khác
nhau, chẳng hạn theo Cronquist đã xếp họ Polygaleae-(họ viễn chí) vào trong
một họ của bộ đậu, còn hai họ Quillajaceae và Surianaceae nằm trong
bộ Rosales (hoa hồng) [21].
Bộ Đậu chiếm khoảng 9,6% sự đa dạng của thực vật hai lá mầm thật sự
(Magallón và ctv. 1999). Wikstrom và ctv. (2001) cho rằng bộ này đã xuất
hiện khoảng 94 - 89 triệu năm trước, sự đa dạng hóa của bộ bắt đầu khoảng
79-74 Ma [21].
2.2. Đặc điểm cây Lim xanh

giao thông vận tải. (FSIV và JICA 2003) [25].
Lim xanh được coi là một cây giàu tanin, vỏ cây chứa khoảng 15,21%
tanin. Trong thời Pháp thuộc đã có xí nghiệp sản xuất tanin ở Yên Cát (Thanh
Hoá) với nguyên liệu chủ yếu là vỏ lim. Sau này vì rừng lim ở vùng Tây Thanh
hoá bị suy thoái, không còn vỏ đẻ cung cấp, nên xí nghiệp thiếu nguyên liệu và
đã đóng cửa.
Gỗ lim có dác lõi phân biệt, dác màu xám nhạt hay vàng nâu; lõi khi mới
chặt màu xanh vàng sau chuyển màu nâu sẫm, rất cứng, thuộc loại tứ thiết; một
trong những loại gỗ tốt nhất của Việt Nam. Gỗ có tỷ trọng 0,94; lực kéo ngang
thớ 29 kg/cm2; nén dọc thớ 608 kg/cm2, oằn 1,546 kg/cm2; hệ số co rút 0,47
-0,61. Gỗ lõi không bị mối mọt, rất bền nên được dùng trong các công trình xây
dựng lâu dài như đền chùa, nhà thờ..., hoặc dùng đóng đồ đạc, làm cửa, ván sàn,
tà vẹt và đồ trang trí trong nhà. Nhưng theo kinh nghiệm nhân dân, gỗ lim khá
độc nên thường không dùng làm giường ngủ vì sẽ làm đau mình mẩy. Nhiều
nguồn tin cho rằng, vùng rừng lim có khí hậu và nguồn nước suối độc (Cần kiểm
tra lại các thông tin trên). Rễ cây có nốt sần cố định đạm làm tăng độ phì của đất.
Khi cây bị chết, rễ mục là giá thể tốt nhất cho loài nấm linh chi (Ganoderma
lucida), một loài nấm làm thuốc bổ rất quí phát triển. Cây có tán lá dậm nên là đối
tượng rất thích hợp trồng ở các khu rừng phòng hộ, bảo vệ đầu nguồn nước.
5


2.4. Cơ sơ lý luận , thực tiễn nghiên cứu cây Lim xanh
2.4.1. Trên thế giới
− Trên thế giới, lim xanh được phân bố trên toàn miền Nam Trung Quốc
(bao gồm cả phía đông Đài Loan), phía bắc của Camphuchia, Lào và phía bắc
của Việt Nam. Nó sống độ cao 300 - 900m [25].
− Cây Lim xanh là một loài cây bản địa ở khu vực Đông nam á, là loài cây
cho giá trị sử dụng gỗ cao và đang bị khai thác một cách quá mức. Việc khai
thác quá mức đang đe dọa tới loài cây này. Hiện nay đã có những dự án chú


sinh trưởng phát triển và nhiều loại cây gỗ rất quý hiếm, có giá trị về mọi mặt.
Chính vì thế mà nhiệm vụ của khoa học kỹ thuật trồng rừng là phải nắm vững các
điều kiện tự nhiên đi sâu vào nghiên cứu đặc tính sinh thái của từng loài cây mới
tìm ra hệ thống các biện pháp kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cây trồng cụ
thể. Những cây trồng mục tiêu quan trọng đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
Với xu thế gần đây chiến lược toàn cầu bảo vệ môi trường, tài nguyên, các
chương trình hành động đối với môi trường nhiệt đới, bảo vệ nguồn gen đa dạng
sinh học, chiến lược gây trồng cây bản địa được đặt ra cấp bách. Để nhằm giảm
thiểu những biến động về số lượng cây bản địa trong tự nhiên.
Trên quan điểm sinh thái nhân văn và quan điểm kinh tế sinh thái. Hiện nay
rừng bị tàn phá nặng nề kéo theo đó đa dạng sinh học bị giảm xuống, thảm họa
tự nhiên ngày càng tăng, hơn thế nữa khí hậu toàn cầu đang ngày càng thay đổi.
Một sinh vật hay một cây rừng khi phát hiện là quý sẽ được con người chú ý
khai thác và sự tác động đó của con người đến một lúc nào đó nó sẽ rơi vào tình
trạng khan hiếm và rồi nó sẽ là đối tượng được con người chú ý hơn. Nhằm để
bảo về loài đó trước những mối đe dọa từ con người và thiên nhiên.
Giải pháp hiệu quả nhất để bảo tồn một loài khi đáp ứng nhu cầu loài đó
thoã mãn nhu cầu con người. Giải pháp hữu hiệu là tạo ra thật nhiều sản phẩm
của loài đó, làm giảm tình trạng khan hiếm thì cân bằng sẽ được lập lại.
Với tính chất là tài nguyên sinh vật nếu chúng ta chỉ biết khai thác mà
không chú ý đến tái tạo chúng thì sẽ mất khả năng phục hồi dẫn đến nguồn tài
nguyên sẽ mất đi vĩnh viễn. Nhưng nếu chúng ta biết nhìn nhận vấn đề đúng lúc,
có kế hoạch và hành động bảo tồn, tái tạo kịp thời vẫn có thể phục hồi và phát
triển các nguồn tài nguyên sinh học này bền vững, đáp ứng nhu cầu của con
người trong tương lai.
Ngày nay nhận thức được những lợi ích to lớn mà rừng mang lại, nhu cầu
trồng rừng ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu được đáp ứng về giống cây trồng
ngày càng nhiều. Việc nghiên cứu để tạo ra giống cây con đa dạng về chủng loại
và có chất lượng tốt càng trở nên bức thiết.

tố bên trong, bao gồm chất Auxin, Gibberellin, Cytokinin. Để giúp hạt mau nảy
mầm, người ta thường ngâm hạt giống vào trong dung dịch các chất này để bổ
sung thêm chất kích thích cho hạt [4].
Quá trình hạt nảy mầm mất một khoảng thời gian nhất định đối với cây
Lim xanh khoảng thời gian đó khoảng bắt đầu ngày thứ 4 và kết thúc ngày thứ
15. Trong quá trình đó chúng ta cần nên tiến hành rửa chua thường xuyên ngày
từ 1 đến 2 lần. Hạt nào đã nảy mầm ta tiến hành gieo vào bầu ngay.
2.6. Ảnh hưởng của giá thể đến sự sinh trưởng và phát triển của hạt giống
khi nảy mầm
Trồng cây trong giá thể là kỹ thuật trồng cây không dùng đất, cây được
trồng trực tiếp trên các giá thể hữu cơ hay giá thể trơ cứng có tưới dung dịch
dinh dưỡng. Hay nói cách khác giá thể là môi trường rắn cho rễ cây đâm xuống
8


mà không phải là đất. Các loại giá thể thường gặp như giá thể hữu cơ tự nhiên
bao gồm: than bùn (được tạo thành từ xác các loài thực vật khác nhau do quá
trình phân hủy yếm khí), mùn cưa (mùn cưa là phế phẩm trong chế biển sản xuất
các sản phẩm gỗ có khả năng giữ ẩm tốt, thành phần chủ yếu là xenlulo dễ phân
hủy, độ thông thoáng khí thấp), vỏ cây, xơ dừa, trấu hun,.. giá thể trơ cứng bao
gồm: cát sỏi, pirlite (là dẫn xuất của núi đá lửa chứa silic, có khả năng thông
thoáng, tiêu nước tốt, ổn định về tính chất vật lý và tính trơ về hóa học, giá thể
hữu cơ tổng hợp (là những chất liệu hữu cơ nhân tạo có tính trơ hóa học),... dung
dịch dinh dưỡng và một số giá thể được phối trộn theo các công thức khác nhau.
Giá thể được xem như là sự thay thế hoàn hảo cho đất trong phương pháp
thủy canh. Là nơi tạo điều kiện thích hợp cho sự nảy mầm của hạt, là chỗ bám
vững chắc cho sự hình thành rễ cây [22].
Ngày nay, việc sử dụng giá thể có sự khác biệt khá nhiều, giá thể được
dùng phổ biến hơn cho tất cả các phương pháp trồng cây. Ở các nước đang phát
triển, hỗn hợp đặc biệt gồm đá trân châu, than bùn có sẵn ở dạng sử dụng được


− Các loại giá thể trên được sử dụng trong trồng cây nông nghiệp, trong
ươm giống một số cây lâm nghiệp như keo, thông,... việc sử dụng các loại giá
thể trên để ươm nhân giống cây Lim xanh đỏ ở Việt Nam vẫn chưa được sử
dụng, và chưa có nghiên cứu nào về việc nhân giống lim xanh từ hạt trên giá thể
với công thức phối trộn từ đất đồi núi tầng trên, phân chuồng hoai và super lân
để rút ngắn thời gian sinh trưởng cho cây con.
2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân giống từ hạt
2.7.1. Nhân tố ngoại sinh
Nhân tố môi trường bên ngoài gồm nhiều yếu tố khác nhau có ảnh hưởng
không hề nhỏ đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây con. Bởi vậy cần
tạo điều kiện thuận lợi, thích hợp nhất để cây con có thể phát triển tốt.
Với lượng nước tưới: hàng ngày tưới nước đủ ẩm trên luống gieo cây và
cây con với liều lượng 4 - 5 lít/m2.
Nhiệt độ không khí và nhiệt độ giá thể đến hạt giống: Nhiệt độ thích hợp
cho nhiều loài cây từ 25 0 C - 300 C. Thường các loài cây nhiệt đới yêu cầu nhiệt
độ không khí cao hơn các loài cây ôn đới.
Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể: Độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể giữ
cho hạt giống và chồi cây không bị khô héo và cung cấp nước cho hom quang
hợp trong quá trình ra rễ.
Và đặc biệt riêng đối với độ ẩm giá thể: Nếu độ ẩm giá thể thấp sẽ làm khô
héo chồi cây, nếu quá cao sẽ làm cho hạt giống,chồi hay rễ cây con bị thối rữa. Nên
sử dụng hệ thống phun sương mù để duy trì độ ẩm không khí và độ ẩm giá thể.
Ánh sáng: ánh sáng là nhân tố không thể thiếu được khi gieo hạt, ánh sáng
tán xạ khoảng 40 - 50%, có những loài từ 50% - 70% của ánh sáng toàn phần sẽ
thích hợp cho quá trình sinh trưởng và phát triển của hạt giống khi nảy mầm.
10


Các loài cây khác nhau yêu cầu ánh sáng khác nhau: Những cây ưa sáng

cuối cùng đem ủ hạt giống vào túi vãi, hàng ngày rửa chua bằng nước ấm hoặc
11


nước lã, khi rửa hạt xong phải vớt ra hong khô cho vào lại túi vải (nếu còn nhiều
nước trong quá trình ủ hạt sẽ bị chua, nhanh hỏng). Sau 2 - 3 ngày, một số hạt sẽ
bắt đầu nức nanh (4 - 5%), có thể chọn hạt nứt nanh đem gieo thẳng vào bầu đã
đóng sẵn hoặc gieo tập trung trên khay, trên luống đất hoặc trên cát. Hạt còn lại
tiếp tục ủ [17].
Kỹ thuật chăm sóc: sau khi gieo ươm hạt giống cần tưới nước đủ ẩm để cây
sinh trưởng và phát triển tốt. Có chế độ che bóng phù hợp trong thời kỳ đầu khi
vừa mới gieo hạt giống.
Kỹ thuật che tủ cho cây con: Che tủ mặt đất là biện pháp để giữ ẩm thường
xuyên cho đất sau khi tưới.Với vườn ươm có nhà kính, có trang thiết bị đầy đủ,
có hệ thống phun sương định kỳ thì không cần che tủ mặt đất. Tuy nhiên nước
quá nhiều trong đất cũng không tốt, vì sẽ làm cho đất thiếu không khí, hạt giống
phía dưới nền đất dễ bị thối, nước quá nhiều trong đất cũng cản trở việc sinh
trưởng của cây con [9].

12


PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tên khoa học: erythrophleum fordii oliver.
Tên Việt Nam: Lim Xanh.
Tên gọi khác : Thiết Lim
Phân họ vang: Caesalpinioideae

3.4.1. Nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt giống
Nghiên cứu một số chỉ tiêu về phẩm chất của hạt giống.
Nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt giống tương ứng với các biện pháp
xử lý hạt giống.
3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng và chế độ bón phân đến
sinh trưởng của cây con ở giai đoạn vườn ươm
Nghiên cứu ảnh hưởng của độ che bóng đến sinh trưởng của cây con ở giai
đoạn vườn ươm.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân super lân đến sinh trưởng của cây con ở
giai đoạn vườn ươm.
Nghiên cứu ảnh hưởng của phân chuồng hoai đến sinh trưởng của cây con
ở giai đoạn vườn ươm.
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thông qua các tài liệu đã sẵn đã có từ trước, thu thập các thông tin thứ cấp về
các bản báo cáo, văn bản khoa học, các số liệu thống kê liên quan đến vấn đề gieo
ươm cây Lim xanh từ hạt. Đồng thời tìm hiểu về điều kiện tự nhiên ở xã Thũy
Bằng, thị xã Hương Thủy nơi tiến hành nghiên cứu nhân giống cây Lim xanh.
3.5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
3.5.2.1. Phương pháp xác định điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
3.5.2.2. Nghiên cứu khả năng nảy mầm của hạt giống
Nghiên cứu một số chỉ tiêu về phẩm chất hạt giống:
14


+ Dụng cụ và vật liệu chuẩn bị.
Hạt giống, thước kẹp panme, kéo cắt đầu nhọn, nhiệt kế 1000C, xô, chậu,
túi vãi.
+ Xác định chỉ tiêu kích thước, độ dày bình quân của hạt giống: Trong lô

D: Số ngày nảy mầm trung bình
d: ngày nảy mầm thứ d
n: Số hạt nảy mầm tại ngày d
+ Xác định tỉ lệ sống của cây con theo công thức xữ lý hạt giống. C%
Công thức xác định:

3.5.2.3. Phương pháp chuẩn bị giá thể và bố trí thí nghiệm
− Dụng cụ và vật liệu chuẩn bị:
Đất bầu, bầu cây kích thước 8 - 12cm, phân chuồng hoai, phân super lân,
cây gỗ làm giàn che bóng.
Giàn che bóng được tính theo công thức.
Khi đó ta tính được kích thước các ô trong các công thức che bóng là:
Công thức che bóng 25% x = 6,4cm.
Công thức che bóng 50% x = 2,3cm.
Công thức che bóng 75% x = 1,4cm.
− Nghiên cứu ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của cây con ở
giai đoạn vườn ươm.
Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của cây Lim xanh ở giai đoạn
vườn ươm được thực hiện với 5 công thức: (1) đối chứng (không che bóng); (2)
che bóng 25%; (3) che bóng 50%; (4) che bóng 75%; (5) che bóng 100%. Thí
nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3
lần lặp lại. Mỗi công thức được tiến hành trên 40 cây. Thời gian theo dõi và
đánh giá được tiến hành trong 3 tháng từ tháng 2 đến tháng 4. Sử dụng thước kẻ
đơn vị milimet để đo chiều cao vút ngọn, thước kẹp kính banme để đo đường
kính cổ rể cây con. Kết quả đo đếm ghi vào phiếu lập sẵn để xử lý, so sánh và
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status