ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG THỊ DÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG GIEO ƯƠM
LOÀI CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata)
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm nghiệp
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá
: 2011 – 2015
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LƯỜNG THỊ DÂN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG GIEO ƯƠM
LOÀI CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata)
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá
Giảng viên HD
: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: ThS. Lương Thị Anh
TS. Hồ Ngọc Sơn
Thái Nguyên, 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Mẫu bảng 3.1: Theo dõi quá trình nảy mầm ................................................. 18
Mẫu bảng 3.2: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân
tố................................................................................................... 20
Mẫu bảng 3.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA ..................... 23
Bảng 4.1: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ............................................................. 25
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 28
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm ......... 28
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm............................ 29
Bảng 4.5: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ............................................................. 30
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 32
Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm ......... 33
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm. ........................... 33
Bảng 4.9: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm và tỉ lệ sống ......................................... 34
Bảng 4.10: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 37
Bảng 4.11: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm. ...... 37
Bảng 4.12: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm. ......................... 38
iv
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt đến tỷ lệ nảy
mầm cuả hạt Sa mộc dầu. ....................................................................... 26
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian ngâm nước sau khi kích thích
đến khả năng nảy mầm của hạt Sa mộc dầu ............................................ 30
Hình 4.3: Nảy mầm của hạt ở độ dày lấp đất khác nhau ......................................... 34
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................. vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................. 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới......................................................................... 5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................................... 6
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ......................................................................... 9
2.5. Một số thông tin về cây sa mộc dầu ................................................................ 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 14
Đề tài nghiên cứu hạt và cây Sa mộc dầu gieo ươm từ hạt. .................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................. 14
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 14
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 14
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp .......................................................................... 15
3.4.2. Phương pháp nội nghiệp .............................................................................. 18
i
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việc tạo giống là một công việc rất quan trọng đối với ngành lâm
nghiệp. Để phục vụ xây dựng và tái thiết những khu cảnh quan môi trường
phục vụ đời sống con người thì việc tạo giống là một khâu hết sức cần thiết.
Để phục vụ cho công tác trồng rừng, tạo rừng có hiệu quả ngoài vấn đề
thời gian, tiền vốn, nhân lực thì vấn đề nguồn giống là khâu rất quan trọng.
Có rất nhiều phương pháp nhân giống cung cấp cho trồng rừng, phương pháp
nhân giống bằng hạt là một trong những phương pháp có hiệu quả.
Phương pháp nhân giống từ hạt đã được áp dụng ở Việt Nam từ rất lâu
đời, và đạt được những thành công nhất định trong nghiên cứu.
Cây sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata), họ: Bụt mọc
(Taxodiaceae) phân bố chủ yếu ở khu vực núi cao từ 1200-1600 m hỗn giao
với pơ mu và cây lá rộng thường xanh ở trên các giông núi tạo thành tầng
nhô. Ở Việt Nam, Sa mộc dầu phân bố ở Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Sơn La
(Xuân Nha), Nghệ An (Quế Phong; Quỳ Hợp; Con Cuông), Thanh Hóa (Xuân
Liên). Trên thế giới loài này có ở Đài Loan, Trung Quốc (Phúc Kiến), Lào
(Hủa Phăn) [2]. Đây là nguồn gen quý và độc đáo của Việt Nam. Loài thuộc
yếu tố Đông Á. Gỗ nhẹ, có thớ mịn và mùi thơm, bền, có giá trị sử dụng lớn
để đóng đồ dùng gia đình, lợp nhà [3]. Hiện tại loài này được sử dụng tại địa
phương làm nhà ở và quan tài vì gỗ chịu chôn, chịu mối mọt và dễ gia công.
Loài mọc tương đối nhanh và có tiềm năng sử dụng trong trồng rừng.
Sa Mộc dầu là cây gỗ to, thường xanh, có thể cao 35-40 m hay hơn nữa
với đường kính thân đến hơn 1,5 m, tán lá hình tháp. Lá mọc xoắn ốc rất sít
nhau, gốc vặn do đó ít nhiều xếp thành 2 dãy, hình dải dài 1,1-1,9 cm, rộng
3
như là không có, cây hầu hết chỉ mọc ngoài tự nhiên do quả chín rơi rụng và
gặp điều kiện thời tiết thuận lợi thì mọc thành cây tuy nhiên cây chỉ mọc với
số lượng ít và chất lượng cây không cao. Bên cạnh đó hiện nay chưa có
nghiên cứu nào cụ thể cũng như chưa có một bản hướng dẫn nào về việc gieo
ươm loài cây này. Xuất phát từ việc muốn tìm hiểu về phương pháp nhân
giống cây Sa mộc dầu tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu một số kỹ thuật
trong gieo ươm loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần tạo giống cây Sa mộc dầu bằng phương pháp nhân
giống từ hạt.
- Phục vụ trồng rừng bảo vệ nguồn gen.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được nhiệt độ của nước, thời gian ngâm nước phù hợp trong
kích thích nảy mầm hạt Sa mộc dầu.
- Xác định được độ dày lấp đất khi gieo hạt Sa mộc dầu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Củng cố lại kiến thức đã học.
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lý
thuyết vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để áp dụng vào công
việc sau này.
+ Biết được phương pháp xử lý, kích thích hạt giống.
+ Giúp bản thân tôi nắm vững được kiến thức đã học về gieo ươm.
+ Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và
xây dựng quy trình kĩ thuật gieo ươm cây Sa mộc dầu.
- Ý nghĩa trong thực tiễn.
mầm và chồi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm. (Lương Thị Anh và Mai
Quang Trường, 2007 [1].
5
Các loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích khác nhau căn
cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu trong hạt để lựa chọn phương pháp xử lý.
Sa mộc dầu là cây có vỏ hạt có vỏ mềm nên nước và không khí có thể
thấm vào trong nhưng hạt cần ngâm với nhiệt độ thích hợp mới có thể nảy
mầm được nên trong xử lí cần có phương pháp xử lí thích hợp.
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và khu vực đã
làm cho môi trường ô nhiễm, rừng suy giảm về diện tích và chất lượng, đặc
biệt ảnh hưởng trực tiếp dến đời sống sức khoẻ con người. Đứng trước tình
hình đó các nhà khoa học về lĩnh vực nông lâm nghiệp đặc biệt là sự đóng
góp của các nhà khoa học lâm nghiệp đã và đang lỗ lực để tìm ra những
phương pháp tạo giống cây mới đóng góp vào ngân hàng giống ngày càng
chất lượng.
Từ thế kỉ XVIII - XIX đã có những ý tưởng về nghiên cứu giống cây
lâm nghiệp và sản xuất giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng. Đầu
thế kỉ XX các nước ở Bắc Âu như Đức, Thụy Điển, Đan Mạch là những nước
có nền Lâm Nghiệp phát triển mạnh cũng đã xuất hiện những công trình
nghiên cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn
giống bằng cây gép cho các loại Thông, Dương và Sồi Dẻ.
Trong những năm 1980 nhiều lớp tập huấn về cải thiện giống cây rừng
dưới sự bảo trợ của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã
được mở cho các nước đang phát triển. Năm 1925 ở Placervile thuộc bang
California đã thành lập trạm chọn giống cây rừng Edly [5].
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng
Ở Việt Nam rừng trồng chải dài trên diện tích rộng lớn, cây rừng sống
lâu năm, trình độ cơ giới hoá trong sản xuất, nhân lực, vốn đầu tư có hạn.
Rừng sau khi trồng ít có điều kiện chăm sóc, do đó công tác giống có tầm
quan trọng đặc biệt. Có thể nói giống là một những khâu quan trọng nhất, có ý
nghĩa quyết định đến sản lượng chất lượng rừng trồng.
Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm
quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp. Sự
quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng
giống cho rừng trồng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống. Sử dụng
giống không rõ nguồn gốc xuất sứ, thu hái sô bồ, dẫn đến rừng trồng có chất
lượng kém, năng xuất thấp phổ biến chỉ đạt 5-10m3/ha/năm.
7
Đến những năm gần đây công tác giống đã có những chuyển biến căn
bản theo hướng sản xuất kinh doanh sử dụng giống tốt,đã được cải thiện từ
các cơ quan chuyên môn . Cần nhấn mạnh rằng “ Hạt giống tốt” bao gồm cả
sức sống cao, khỏe mạnh và có chất lượng di truyền.
Năm 1998 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã cho quyết định ban hành: Quy phạm
xây dựng rừng giống và vườn giống trong đó có quy định rõ các tiêu chuẩn về
chọn lọc giống xuất xứ giống và cây giống cũng như các phương thức khảo
nghiệm giống và xây dựng rừng giống, vườn giống. Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn đã có chương trình tăng cường năng lực giống cây trồng, vật
nuôi và lâm nghiệp. Công tác tuyển chọn, lai tạo, nhân giống bằng mô hom
được phát triển giảm dần việc trồng rừng bằng giống sô bồ, không rõ nguồn
gốc, tăng tỉ lệ giống có chất lượng cao.
Từ năm 1980-1985, Nguyễn Minh Đường [4] và nhiều tác giả khác
cũng có những nghiên cứu chi tiết về gieo ươm và trồng rừng sao dầu ở rừng
ở miền Đông Nam Bộ.
ươm. Những cuốn sách này có nói về các khâu chính và các kĩ thuật cần thiết
trong công tác gieo ươm từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghiệm giống,
bảo quản hạt giống và hàng loạt các nghiên cứu về cách thức sử lý ở mỗi loại
hạt giống khác nhau. Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của mỗi loại hạt, công thức
phân phù hợp.
Hiện nay có một số nghiên cứu mới: Đề tài tốt nghiệp của Lý Thị Minh
Kết khóa 39 Lâm nghiệp “Tìm hiểu kỹ thuật gieo ươm cây Lim xanh tại vườn
ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” [ 6]. Tất cả đều nhằm mục
đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây đạt hiệu
quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi nhuận cao lại nhanh nhất.
Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho công tác
nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến.
9
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
• Vị trí địa lí
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên tại địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ thành phố Thái
Nguyên thì vị trí của trường như sau:
Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành
lập lại từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường
Thịnh Đán mới. Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái
Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 ha, ranh giới hành chính xã
được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều
- Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh
- Phía Nam giáp xã Thịnh Đức
N
P2O5
K2 O
N
P2O5
K2O
PH
1-10
1,776
0,024
0,241
0,035
3,64
456
0,90
0,107
3,04
3,05
3,7
(cm)
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, trong đó
nhóm đất nông nghiệp 793,31 ha, chiếm 68,65%, nhóm đất phi nông nghiệp
347,37 ha, chiếm 30,06%, đất chưa sử dụng là 14,84 ha, chiếm 1,28%. Đất
đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại
chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ. Do đó có thể chia
thành các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa
Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm
phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian được chia thành:
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần
cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa,
rau màu.
+ Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ
giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng
11
số nghèo. Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích
hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu…
yếu vào mùa mưa vào các tháng 6,7,8,9 chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong
đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.
+ Độ ẩm không khí: Trung bình đạt 82%, độ ẩm không khí nhìn chung
không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất là vào tháng 7 lên
86,8% thấp nhất là tháng 3 là 70%. Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2
mùa khoảng 10-17%.
+ Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa
Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc .
• Thủy văn
- Xã Quyết Thắng không có sông lớn chảy qua địa bàn do vậy chủ yếu
chụi ảnh hưởng chế độ thủy văn hệ thống kênh đào núi cốc, suối và hồ, ao
trên địa bàn , phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của
nhân dân.
- Hiện trạng vườn ươm: Thành phần số lượng cây đa dạng phong phú.
Cả cây lâm nghiệp và cây ăn quả nhiều loại cây như: Keo, Mỡ, Lát hoa, Sấu,
Long não, Xoài, Mít tứ quý… Vườn có hệ thống đầy đủ, dụng cụ phục vụ cho
công tác gieo ươm đầy đủ, đáp ứng đầy đủ cho công tác thực tập của sinh viên
trong trường, giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển cây.
2.5. Một số thông tin về cây sa mộc dầu
- Cây Sa mộc dầu có tên khoa học (Cunninghania Konishi Hayata),
họ Bụt mọc (Taxondiaceae), ngoài ra cây Sa mộc dầu còn có tên gọi khác là
Mậy lâng lênh, Mậy lung linh, Sa mộc quế phong hay là Sa mu dầu.
- Phân bố:
+ Thế giới: Trung Quốc, Đài Loan, Lào.
+ Việt Nam cây Sa Mộc dầu phân bố ở Nghệ An (Quế Phong: Núi Phu
Hoạt, Qùy Châu; Bù Huống, núi Pha Cà Tủn), Thanh Hóa, Nghệ An.
13
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số kỹ thuật
trong gieo ươm loài cây Sa Mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản
thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Lương Thị
Anh trong thời gian từ tháng 4/2014 đến 7/2014. Những phần sử dụng tài liệu
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra
hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và
chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng ... năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!
Lương Thị Anh
Người viết cam đoan
Lường Thị Dân
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)
16
Để ngâm hạt trong nước công thức 1 là nước lã , từ công thức 2 ngâm
hạt từ nhiệt độ 250C-600C, ngâm hạt từ 4-5 tiếng sau đó ta vớt ra để vào khăn
sạch để ủ hạt. Hàng ngày rửa chua và chọn hạt đã trương. Hạt đã trương ta ủ
hạt với cát ẩm.
- Theo dõi ghi chép số hạt nảy mầm theo định kỳ, tính toán xác định tỷ
lệ nảy mầm và tốc độ nảy mầm.
+ Tỷ lệ nảy mầm.
+ Tốc độ nảy mầm.
3.4.1.2. Ảnh hưởng của thời gian ngâm nước sau khi khích thích đến khả
năng nảy mầm của hạt Sa mộc dầu.
Bước 1:Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu:
- Chuẩn bị hạt giống cây Sa mộc dầu.
- Quốc, xẻng, sàng đất, đất gieo ươm.
- Dụng cụ tưới, bình phun, khay đựng…
- Văn phòng phẩm: giấy, bút, tài liệu tham khảo, thước đo chiều cao,
bảng biểu, nhiệt kế đo nhiệt độ nước.
Bước 2: Xử lí kích thích hạt
• Bố trí thí nghiệm
- Ngâm hạt trong nước sau khi kích thích.
Thí nghiệm tiến hành với 8 công thức, 3 lần lặp, mỗi lần lặp là 30 hạt
vậy trong mỗi công thức có 90 hạt, tổng số hạt đem kiểm nghiệm là 720 hạt.
- Tiến hành ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím 0,5% thời gian 15 phút
để diệt mầm mống sâu bệnh. Sau đó vớt hạt nên rửa sạch bằng nước lã sạch.
Sau đó ngâm hạt theo các công thức sau:
+ Công thức 1: 1 giờ
+ Công thức 2: 2 giờ
+ Công thức 3: 3 giờ