Nghiên cứu Một số đặc điểm khuyết tật trên thân cây Sa Mộc , Một số biện pháp nhằm tăng hiệu quả sử dụng - Pdf 12

Lời nói đầu
Kết thúc khoá học 2000-2004 và đánh giá kết quả học tập của sinh viên
trớc lúc ra trờng. Tôi đợc bộ môn điều tra quy hoạch khoa Lâm Học trờng đại
học Lâm Nghiệp phân công thực hiện chuyên đề:
Nghiên cứu một số đặc điểm khuyết tật trên thân cây Sa
Mộc(Cunning hamia lanceolata.Hook). Làm cơ sở đề xuất một số biện
pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm tăng hiệu quả sử dụng rừng trồng nguyên
liệu tại Bắc Hà-Lào Cai.
Bản chuyên đề này đã đợc hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân. Tôi
đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình và cổ vũ to lớn của các thầy các cô và bạn bè
đồng nghiệp trơngf đại học Lâm Nghiệp cùng các ban ngành có liên quan. Đặc
biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Vũ Thành Nam cùng tiến sĩ Phạm Ngọc
Giao. Trong suốt quá trình nghiên cu và hoàn thành bản chuyên đề này. Nhân
dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn trân thành về những sự
động viên và giúp đỡ nhiệt tình đó.
Cuối cùng tôi xin gửi tới các đồng nghiệp bè bạn gần xa và toàn thể các
đồng chí cán bộ công tác tại ủy ban nhân dân xã Lầu Thí Ngài-Bắc Hà đã động
viên và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập lời cảm ơn trân thành
nhất. Do năng lực còn hạn chế, thời gian có hạn và cũng là lần đầu làm quen với
công tác nghiên cứu khoa học. Nên bản chuyên đề không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô cùng bạn bè đồng
nghiệp bổ sung thêm để bản chuyên đề đợc hoàn thiện hơn.

1
Phần I: Đặt vấn đề
Bên cạnh vấn đề trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc. Chúng ta
còn chú trọng tới việc trồng rừng để lấy lâm sản và dùng làm nguyên liệu. Nói
chung việc trồng rừng lấy lâm sản cho năng xuất cao là việc của các nhà lâm
sinh cần phải tạo ra giống tốt và trông đúng thời vụ.
Nhng có một vấn đề đặt ra trong khi chế biến lâm sản chúng ta gặp rất
nhiều khó khăn khi phải khắc phục các khuyết tật trên thân cây gỗ việc các

vào nhiều đặc biệt nhất là bên bộ môn điều tra quy hoạch. Việc điều tra khuyết
tật là một chuyên đề hoàn toàn mới, sự tiếp xúc cha đợc nhiêù. Mặt khác đối t-
ợng nghiên cứu lại là loài cây nhập nội có nguồn gốc từ Trung Quốc tuy có
nhiều đề tài nghiên cứu nhng chỉ là bên đánh giá sinh trởng nh khoá luận tốt
nghiệp Phạm Chí Khiêm 1999 do Tiến sĩ Phạm Ngọc Giao hớng dẫn.
Và một số đề tài nghiên cứu cũng chỉ đánh giá ở mức tác hại mắt gỗ tới
chất lợng ván thanh của một số loại cây thông thờng nh Thông, Keo. Ngoài ra
một số sách có liên quan nh giáo trình Khoa Học Gỗ của Lê Xuan Tình 1998-
NXB Nông nghiệp.
1. Đặc điểm đối tợng nghiên cứu.
1.1. Đối tợng nghiên cứu.
Rừng trồng thuần loài cùng tuổi là đối tợng chính trong đợt nghiên cứu
này. Mặt khác Sa Mộc là loài cây mọc nhanh nhất là 20 năm đầu. Có hai nhịp
điệu sinh trởng trong năm, nhịp mùa xuân thờng vào tháng 5-6, nhịp mùa thu
thờng vào tháng 9-10. Cây bốn tuổi bắt đầu cho quả nón. Nón hình thành trong
tháng 3 và chín từ tháng 10 đến tháng 11.
Sa mộc phân bố tự nhiên ở vùng có lợng ma hàng năm trên 1500 mm.,
mùa khô hơn ba tháng dộ ẩm tơng đối hàng tháng trên 80%, nhịêt độ trung
bình tháng nóng nhất là 26-30
0
c, tháng lạnh nhất từ 0-15
0
c, nhiệt độ thấp nhất
tuyệt đối 17
0
c, nhiệt độ trung bình năm 15-23
0
c. Thích hợp nơi khuất gió,
nhiều sơng mù. Là loài cây u sáng, a đất pha cát, sâu mát, tơi xốp, thoát nớc
nhiều mùn, hơi chua( Ph4,5-6,5) hình thành từ các loại đá me Grảit, phiến

2
.
Bắc Hà có tiềm năng đất đai lớn, khí hậu mát mẻ với nhiều khu du lịch
sinh thái lý tởng cây trồng rất đa dạng song nhìn chung nền kinh tế của Bắc Hà
còn khó khăn. Trong 21 xã, thị trấn, thì có tới 18 xã đặc biệt khó khăn. Kinh tế
của Bắc Hà đang ở điểm xuất phát thấp cuộc sống của ngời dân còn gặp khó
khăn, trình độ dân trí còn thấp.
Những năm gần đây Bắc Hà nói riêng, các huyện miền núi trong tỉnh Lào
Cai nói chung đợc Đảng, nhà nớc u tiên đầu t nhiều dự an, nhiều chơng trình,
nhằm nâng cao dân trí và giảm đói nghèo ở đây. Các công trình xây dựng cơ sở
4
hạ tầng, đờng, trờng, trạm đã dần dần đợc nâng cấp, đời sống vật chất và tinh
thần của ngời dân đã từng bớc đợc cải thiện.
1.2.2. Vị trí địa lý.
Huyện Bắc Hà nằm trong khoảng từ 22
0
19 đến 20
0
24 vĩ độ bắc, 104
0
9
đến 104
0
28 kinh đông.
+ Phía bắc giáp huyện Simicai tỉnh Lào Cai
+PHía đông giáp huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang.
+ Phía tây giáp huyện Mờng Khơng tỉnh Lào Cai
+Phía nam giáp huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai.
1.2.3. Địa hình.
Huyện Bắc Hà nằm trên cao nguyên núi đã vôi, hiện tợng Krát thờng xảy

Hoàng Thu Phố. Hàm lợng mùn tổng số lợng đạt 3,5-5,6 %, Ph=6,1-7,6,. Đây là
loại đất rất sốt, nhng diện tích lại ít nhất ở Bác Hà
* Đất dốc trụ 12842,78ha chiếm 18,7% tổng diện tích đất tự nhiên. Đợc
phân bố ở tất cả các xã trong huyện,hàm lợng mùn tổng số đạt 5,3-8,6%,
Ph=4,1-5,6. Đất rất giàu mùn, nhng rất chua và rất nghèo dinh dỡng, dễ tiêu,
quá trình chuyển hoá yếm khí xảy ra mạnh. Trong đất có chứa nhiều độc tố nh
H
2
S, CH
4
,Fe
++
. Gây độc cho cây.
Tóm lại: Đất đai của Bắc Hà nhiều loại khác nhau, chủ yếu là đất xám
phát triển trên đã biến chất. Đất chua nghèo các dinh dỡng dễ tiêu. Địa hình
phân chia rất mạnh dẫn đến đất bị xói mòn rửa trôi mạnh.
+ Khí hậu thuỷ văn.
Bắc Hà có thể chia thành 2 tiêu vùng khí hậu.
- Vùng thấp có độ cao từ 116-600m, gồm 7 xã ven sông Chảy mang đặc
điểm của khí hậu nhiệt đới.
- Vùng cao (có độ cao trên 600m) gồm 14 xã còn lại mang đặc điểm khí
hậu á nhiệt đới. Khí hậu vùng này mát mẻ vào mùa hè, lạnh và khô về mùa
đông, thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, khu nghỉ mát điều dỡng.
* Nhiệt đới trung bình 18,7
0
c nhiệt độ cao nhất 34
0
c thấp nhất 3
0
c cá biệt

chính để khai thác tiềm năng kinh tế của huyện theo hớng nông lâm kết hợp và
cây dợc liệu để tạo ra hàng hoá nông lâm sản phẩm phục vụ cho công nghiệp
chế biến phát triển.
b) Hạn chế.
Cơ sở hạ tằng còn yếu kém, đờng giao thông đến các bản làng rất kém
thậm chí có những xã còn cha có. Sản xuất còn manh mún, cha quy hoạch vùng
thâm canh để tạo sản phẩm hàng hoá.
Quỹ đất rất nhiều nhng cha sử dụng và sản xuất nông nghiệp còn it, phân
tán. hơn nữa do địa hình bị chia cắt đi lại của nhân dân và lu thông hàng hoá
còn gặp nhiều khó khăn. Lao động da thừa gây sức ép lớn về việc làm và các
vấn đề xã hội .
Đất chua nghèo dinh dỡng, đất bị xói mòn rửa trôi mạnh đặc biệt là khó
điều tiết nớc, cây trồng thờng xuyên bị khô hạn ngay cả nớc sinh hoạt vào mùa
hanh còn thiếu trầm trọng.
7
2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Bắc Hà.
2.1. Thực trạng phát triển kinh tế.
Năm 2002 nên kinh tế của Bắc Hà có nhiều thay đổi do đã xác định đợc
đúng hớng và thực hiện tốt nghị quyết của Đảng Bộ huyện khoá VII nhiệm kỳ
2001/2005 đó là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá đẩy
mạnh tốc độ xoá đói giảm nghèo ổn định đời sống của nhân dân làm cơ sở vững
chắc để phát triển nên kinh tế toàn diện.
Tốc độ tăng trởng kinh tế năm2002, GDP đạt trên 7,2% trong đó ngành
nông nghiệp tăng 5,62% ngành công nghiệp xây dựng tăng 10,20%, dịch vụ
tăng 16,55%. Thu nhập bình quân GDP/ngời/năm đạt 2,1triệu đồng tăng 16,7%
so với năm 2000.
Tổng sản lợng lơng thực quy thóc đạt 16097 tấn tăng 10,7% so với năm
2000, bình quân lơng thực đạt là 340kg/ngời/năm. Tăng 22,5% so với năm
1998.
Tỷ trọng giữa các ngành của huyện Bắc Hà đơn vị tính %.

Xuyên khung, gấu tàu, áctixô, đỗ trọng, Đẳng sâm, Thục, cam thảo, Bạch truật,
Lã Quan thảo Tổng diện tích trồng cây d ợc liệu trên 40 ha.
Cây mía đờng 280 ha, sản lợng đạt 5250 tấn. Cây đậu tơng 676 ha sản l-
ợng 344 tấn, cây Lanh 9,0 ha, sản lợng 9 tấn. Cây quế diện tích giao trồng 280
ha. Cùng với tăng về diện tích thì năng suất, chất lợng các loại cây trồng cũng
tăng rõ rệt.
Để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phá vỡ thế sản xuất độc canh ở huyện Bắc
Hà, những năm gần đây đã có một số mô hình nông lâm kết hợp, mô hình vờn
rừng, vờn quả hình thành trang trại sản xuất tổng hợp bớc đầu làm có lãi và rất
khả quan. Khuyến khích tạo điều kiện cho vay vốn nông hộ để thúc đẩy sản
xuất, có nhiều hộ gia đình sản xuất giỏi, xoá đói giảm nghéo, góp phần xây
dựng nông thôn mới. Chính vì vậy, tỷ lệ đói nghèo giảm 5% hàng năm.
+ Ngành Lâm nghiệp và Môi trờng.
Bắc Hà đã hoàn thành cơ bản việc giao đất khoán rừng cho ngời dân. Đẩy
mạnh khoanh nuôi, bảo vệ diện tích rừng hiện có. Rừng tái sinh kết hợp với
trồng rừng mới theo chơng trình 5 triệu ha rừng của Đảng và nhà nớc.
Số liệu điều tra diện tích đất lâm nghiệp năm 2002 của huyện Bắc Hà cho
thấy.
Toàn huyện hiện có 1874,00 ha đất lâm nghiệp có rừng. Trong đó rừng tự
nhiên 14165,00 ha rừng trồng 4539 ha. Tỷ lệ che phủ đất lâm nghiệp đạt 30%,
tăng 5% so với năm 2000.
Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp năm 2002 (ha).
9
STT Hàng mục Năm 2002
1 Tổng diện tích đát có rừng 18704,00
+ Rừng tự nhiên 14165,00
- Rừng sản xuất 201,30
- Rừng phòng hộ 13963,70
- Rừng đặc dụng 0.00
+ Rừng trồng 4536,10

vị trí trên sờn đỉnh các cạnh có độ dài nh sau.
Ô tiêu chuẩn 1000m
2
là (40m x 25m)Ô tiêu chuẩn 500m
2
là (25m x20m)
Sau khi lập đợc ô tiêu chuẩn và đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng cũng nh
tình hình lớp che phủ bề mặt ta tiến hành đo đếm các nhân tố nh : D
1.3
, H
vn
,
D
t

_
theo biều sau:
Biểu 02: phiếu điều tra ô tiêu chuẩn
Địa phơng: ÔTC : Mật độ trồng : D
g
: Ngày điều tra:
Khoảnh : S : Mật độ hiện tại : H
l
: Ngời điều tra:
Lô : Tuổi : Cấp đất : H
đom
: Ngời kiểm tra:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status