Điều tra cơ cấu và đánh giá hiệu quả một số mô hình nông lâm kết hợp tại xã trường thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Lâm Nghiệp

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Điều tra cơ cấu và đánh giá hiệu quả một số mô hình
Nông lâm kết hợp tại xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy,
tỉnh Quảng Bình

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quang Phúc
Lớp

: Quản lý TNR & MT 45B

Thời gian thực tập

: 04/01-08/05/2015

Địa điêm thực tập

: Xã Trường Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh
Quảng Bình.

Giáo viên hướng dẫn : Ths. Hồng Bích Ngọc
Bộ môn

: Lâm Sinh


Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Quang Phúc


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................3
DANH MỤC BẢNG............................................................................................6
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH.........................................................................7
TÓM TẮT KHÓA LUẬN...................................................................................8
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT............................................10
PHẦN 1.................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
PHẦN 2.................................................................................................................3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................................3
2.1.Khái niệm Nông lâm kết hợp.........................................................................................3
2.2.Các đặc điểm để nhận biết một hệ thống Nông lâm kết hợp.........................................4
2.3.Lợi ích của các hệ thống Nông lâm kết hợp..................................................................4
2.3.1.Các lợi ích trực tiếp.................................................................................................4
2.3.2.Các lợi ích gián tiếp.................................................................................................5
2.4. Cơ sở của việc đánh giá hiệu quả các mô hình NLKH.................................................6
2.4.1.Quan điểm tổng hợp...............................................................................................6
2.4.2.Quan điểm lãnh thổ.................................................................................................6
2.4.3.Quan điểm phát triển...............................................................................................6
2.5.Lịch sử hình thành và phát triển của NLKH...................................................................6
2.5.1.Lịch sử phát triển NLKH trên thế giới......................................................................6
2.5.2. Lịch sử phát triển NLKH ở Việt Nam......................................................................8

PHẦN 3...............................................................................................................10

4.3.2. Mô hình VCCN.....................................................................................................25
4.3.3. Mô hình R-V-C.....................................................................................................27
4.3.4. Mô hình V-A-C......................................................................................................29
4.3.5. Mô hình R-V-A-C..................................................................................................31
4.3.6. Mô hình R-V-C-Rg................................................................................................33
4.4.Đánh giá hiệu quả 1 số mô hình: về kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái....................35
4.4.1.Hiệu quả kinh tế....................................................................................................35
4.4.2.Hiệu quả xã hội.....................................................................................................37


4.4.3.Hiệu quả môi trường.............................................................................................38
2.4.4.Đánh giá tính hiệu quả của các hệ thống NLKH tại xã Trường Thủy.....................40
4.5. Đề xuất giải pháp góp phần phát triển Nông lâm kết hợp tại địa phương...................41
4.5.1.Nhóm giải pháp lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện địa phương..41
4.5.2.Nhóm giải pháp kỹ thuật sử dụng đất tổng hợp và bền vững................................41
4.5.3. Nhóm giải pháp thị trường...................................................................................42

PHẦN 5...............................................................................................................43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................43
5.1.Kết luận....................................................................................................................... 43
5.2.Kiến nghị...................................................................................................................... 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................45
PHỤ LỤC.............................................................................................................1


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Cơ cấu diện tích đất đai xã Trường Thuỷ......................................16
Bảng 4.2: Tỷ trọng các ngành kinh tế xã Trường Thủy giai đoạn 2006-2010
.............................................................................................................................17

Hình 5: Mô phỏng lát cắt sinh thái của mô hình ông Bùi Đức Cẩm (thôn
Hương Thủy)......................................................................................................33
Hình 6: Mô phỏng lát cắt sinh thái của mô hình bà Nguyễn Thị Cúc ( thôn
Kim Tiền)...........................................................................................................35


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài "Điều tra cơ cấu và đánh giá hiệu quả các mô hình NLKH tại xã
Trường Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" là kết quả nghiên cứu bước
đầu của tôi tại xã Trường Thủy. Thông qua những kết quả của mô hình người
dân địa phương nói riêng và người dân nông thôn miền núi nói chung sẽ có
những hiểu biết khá toàn diện về các mô hình Nông lâm kết hợp hơn. Người dân
sẽ biết lựa chọn mô hình phù hợp để xây dựng sao cho phù hợp với điều kiện
của gia đình mình, biết lựa chọn những loài cây có tính thích nghi cao và cách
bố trí các cây trồng, vật nuôi trong mô hình. Thông qua đề tài này ngoài việc bổ
sung, củng cố các kiến thức đã được học bản thân tôi cũng trau dồi được những
kiến thức thực tế, trò chuyện và hiểu biết hơn về tâm tư, nguyện vọng của người
dân nông thôn miền núi.
Khóa luận của tôi hướng đến mục tiêu là nghiên cứu các mô hình Nông lâm
kết hợp nhằm có cái nhìn tổng thể và chi tiết về từng mô hình tại địa phương từ
đó đặt cơ sở cho việc cải tiến hoặc thay đổi một mô hình phù hợp hơn. Thông
qua đó để đánh giá hiệu quả của một số mô hình Nông lâm kết hợp điển hình,
góp phần phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, nâng cao đời sống người dân
và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu.
Để thực hiện các mục tiêu đó thì tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
-Phương pháp thu thập số liệu:
+Thu thập các số liệu sơ cấp, thứ cấp và kế thừa các tài liệu sẵn có
+ Khảo sát thực tế một số mô hình NLKH trong địa bàn nghiên cứu.
+Sử dụng phương pháp RRA và PRA

-Nhà nước cần đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng để người dân địa phương
có được những điều kiện tốt nhất để phát triển NLKH.
-Cán bộ địa phương cần quan tâm theo sát, hướng dẫn cho người dân để lựa
chọn và xây dựng một mô hình NLKH phù hợp.
- Cần có những nghiên cứu sâu hơn, rộng hơn để đánh giá tính bền vững
của các mô hình NLKH.


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

NLKH

Nông lâm kết hợp

V-R

Vườn- Rừng

VCCN

Vườn cây công nghiệp

R-V-C

Rừng- Vườn- Chuồng

V-A-C

100 triệu trong nửa sau thập niên 2020, đạt đỉnh cao khoảng 105 triệu vào năm
2040.Sự gia tăng dân số nhanh chóng đã gây nên nhiều áp lực về đất canh tác,
an toàn lương thực và sức ép lên tài nguyên thiên nhiên miền núi là rừng, đất và
nguồn nước làm các nguồn tài nguyên quý giá này suy giảm nghiêm trọng.Vì
vậy con đường để giải quyết thực trạng này là phải tăng diện tích đất canh tác và
tăng năng suất cây trồng, vật nuôi. Song việc tăng diện tích đất canh tác bằng
con đường chặt phá rừng ở nước ta trong thời gian qua đã để lại những hậu quả
khôn lường. Đất đai bị thoái hóa, khí hậu biến đổi, độ che phủ rừng suy giảm
làm cho hạn hán, lũ lụt diễn ra ngày càng nhiều ảnh hưởng đến năng suất cây
trồng, vật nuôi.
Không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nước trên thế giới đang phải đối mặt với
mâu thuẫn gay gắt là vừa đáp ứng nhu cầu lương thực- thực phẩm cho người dân
vừa phải giữ gìn môi trường sinh thái đảm bảo tính ổn định sản xuất. Trước tình
hình đó thì phương thức canh tác Nông lâm kết hợp( NLKH) ra đời như là một
phương pháp giải quyết tạm thời các mâu thuẫn trên. Trải qua thời gian và
1


nhiều sự thay đổi trong phương thức canh tác NLKH thì con người nhận thấy
được phương pháp NLKH là 1 phương pháp khá toàn diện trong việc vừa đáp
ứng nhu cầu lương thực, nâng cao nguồn thu nhập vừa mang lại kết quả cao
trong việc cải tạo môi trường, giữ gìn hệ sinh thái. Và phương thức NLKH này
cũng khá phù hợp với điều kiện địa hình, khí hậu của đồi núi Việt Nam.
Việc phát triển Nông lâm kết hợp không khó nhưng để đạt được kết quả
như mong muốn thì phải có được kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực, biết bố
trí cơ cấu hợp lý giữa các thành phần để đạt được hiệu quả cao nhất về kinh tế
và môi trường. Đồng thời tạo nên được 1 mối quan hệ tương hỗ về kinh tế và
sinh thái giữa các thành phần trong hệ thống. Đây chính là điều kiện để xây
dựng mô hình Nông lâm kết hợp đem lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường
sinh thái và ổn định kinh tế xã hội nông thôn miền núi 1 cách bền vững.

cây rừng và với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất, và áp
dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của dân
cư địa phương ( Bene và các cộng sự, 1977).
NLKH là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của rừng và
trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất thích
hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại địa
phương (PCARRD, 1979).
NLKH là tên chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các cây lâu
năm ( cây gỗ, cây bụi, cọ, tre, hay cây ăn quả, cây công nghiệp...) được trồng có
suy tính trên cùng một đơn vị diện tích quy hoạch đất với hoa màu hoặc với vật
nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các hệ thống
NLKH có mối tác động tương hỗ qua lại về cả mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa các
thành phần của chúng (Lund và Ratia, 1983).
NLKH là một hệ thống sử dụng đất trong đó phối hợp cây lâu năm với hoa
màu hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã hội, theo hình
thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng thể của
thực vật trồng và vật nuôi một cách bền vững trên một đơn vị diện tích đất, đặc
biệt trong các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn
( Nair,1987).
Vào năm 1997, Trung tâm quốc tế về Nghiên cứu NLKH( gọi tắt là
ICRAF) đã xem " NLKH là trồng cây trên nông trại" và định nghĩa nó như là
một hệ thống quản lý tài nguyên tự nhiên năng động và lấy yếu tố sinh thái làm
chính, qua đó cây được phối hợp trồng trên nông trại và vào hệ sinh thái nông
nghiệp làm đa dạng và bền vững sức sản xuất để gia tăng các lợi ích kinh tế, xã
hội và sinh thái cho người canh tác ở các mức độ khác nhau.
3


2.2.Các đặc điểm để nhận biết một hệ thống Nông lâm kết hợp
Với định nghĩa của ICRAF thì một hệ canh tác sử dụng đất được gọi là

4


- Giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: Nhờ có cấu
trúc phức tạp, đa dạng được thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tương hỗ giữa
các thành phần trong hệ thống, các hệ thống NLKH thường có tính ổn định cao
trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên( như dịch sâu bệnh, hạn hán...).
Sự đa dạng về đầu ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường và giá cho nông hộ.
2.3.2.Các lợi ích gián tiếp
a.NLKH trong bảo tồn tài nguyên đất và nước
Các hệ thống NLKH nếu được thiết kế và quản lý thích hợp sẽ có khả
năng: giảm dòng chảy bề mặt, hạn chế xói mòn đất, duy trì độ mùn, cải thiện lý
tính của đất, phát huy chu trình tuần hoàn dinh dưỡng làm tăng hiệu quả sử dụng
dinh dưỡng của cây trồng và vật nuôi. Nhờ vậy làm gia tăng độ phì của đất, tăng
hiệu quả sử dụng đất và giảm sức ép dân số gia tăng lên tài nguyên đất.
Ngoài ra, trong các hệ thống Nông lâm kết hợp do hiệu quả sử dụng chất
dinh dưỡng của cây trồng cao nên làm giảm nhu cầu bón phân hóa học, vì thế
giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm.
b.NLKH trong bảo tồn tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
Thông qua việc cung cấp một phần lâm sản cho nông hộ, NLKH có thể làm
giảm tốc độ khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên. Mặt khác NLKH là phương thức
tận dụng đất có hiệu quả nên làm giảm nhu cầu mở rộng đất nông nghiệp bằng
khai hoang rừng. Chính vì vậy canh tác NLKH sẽ làm giảm sức ép của con
người vào rừng tự nhiên, giảm tốc độ phá rừng.
Các hộ nông dân qua canh tác theo phương thức này sẽ dần dần nhận thức
được vai trò của cây thân gỗ trong việc bảo vệ đất, nước và sẽ có đổi mới về
kiến thức, thái độ có lợi cho công tác bảo tồn tài nguyên rừng.
Việc phối hợp các loài cây thân gỗ vào nông trại đã tận dụng không gian
của hệ thống trong sản xuất làm tăng tính đa dạng sinh học ở phạm vi nông trại
và cảnh quan. Chính vì các lợi ích này mà NLKH thường được chú trọng phát

2.4.3.Quan điểm phát triển
Mô hình nông lâm kết hợp ngoài việc phát triển dựa trên điều kiện sinh
thái, còn chịu tác động mạnh mẽ của các điều kiện kinh tế - xã hội, đặc biệt là
thị trường, chính sách và khoa học công nghệ. Những yếu tố này luôn thay đổi
theo sự phát triển kinh tế - xã hội và sự phát triển của khoa học công nghệ.
Trong đánh giá, cần nhìn nhận các mô hình theo quan điểm vận động phát triển.
Có những mô hình ra đời sau một chính sách của Nhà nước (ví dụ: vườn rừng),
có mô hình ra đời do tác động của thị trường, đặc biệt là thị trường ngoài nước
(ví dụ: vườn cây công nghiệp). Những thay đổi chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước và địa phương, nhu cầu vận động của thị trường… là yếu tố
quan trọng làm mất đi hoặc xuất hiện, phát triển mạnh các mô hình thích hợp.
Những tác động đó cần được chú ý trong đánh giá các mô hình.
2.5.Lịch sử hình thành và phát triển của NLKH
2.5.1.Lịch sử phát triển NLKH trên thế giới
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng Nông nghiệp trên cùng một đơn vị
6


diện tích là một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân nhiều nơi trên thế giới.
Theo King(1987) thời Trung cổ ở châu Âu đã tồn tại một tập quán phổ biến là ''
chặt và đốt'' rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây Nông nghiệp hoặc
thu hoạch nông nghiệp.Hệ canh tác này còn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế
kỷ 19 và vẫn còn ở Đức cho đến tận những năm 1920.
Tại châu Á, Trung Quốc được coi là một trong những "cái nôi" nông
nghiệp phương Đông. Vào triều đại nhà Hán người ta đã khuyến cáo phát triển
cây gỗ cùng với chăn nuôi và canh tác cây nông nghiệp.
Vào cuối triều đại nhà Minh một cuốn sách nổi tiếng là "Nongzeng
Quanshu", đã mô tả một kiểu canh tác kết hợp giữa đậu tương và các hàng cây
dẻ gai và cho biết bằng cách này cả hai cây đều sinh trưởng rất hoàn chỉnh.
Taungya là một phương thức canh tác được phát triển dựa trên cơ sở hệ

Chi phí
vững một cách đơn giản là: " Phát triển bền vững là sự phát triển toàn diện và
Thu nhập
Nhận thức
Độ phì của đất
tổng
hợp
về
các
mặt
kinh
tếxã
hội

môi
trường
trong
hiện
tại và tương lai.
Tiếp thu kỹ thuật
Độ ẩm của đất
Sản xuất
ThịNăm
trường1992, hội nghị quốc
Nhu
tàn che
tế cầu
về cuộc
môisống
trường ở Rio- Độ

sinh thái trên khắp cả nước...
Từ thập niên 60 song song với phong trào thi đua sản xuất, hệ sinh thái
Vườn-Ao- Chuồng (VAC) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ
và lan rộng khắp cả nước. Sau đó là các hệ thống Rừng-Vườn-Ao-Chuồng
(RVAC) và vườn đồi được phát triển mạnh ở khu vực dân cư miền núi... Các hệ
thống rừng ngập mặn- nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển mạnh ở các tỉnh
miền Trung và miền Nam.
Trong hai thập niên gần đây phát triển nông thôn miền núi theo phương
8


thức NLKH ở các khu vực có tiềm năng là một chủ trương đúng đắn của Đảng
và Nhà nước. Các chương trình 327, chương trình 135, chương trình 5 triệu ha
rừng (661 ) và chính sách khuyến khích phát triển trang trại đều có liên quan đến
việc xây dựng và phát triển NLKH tại Việt Nam.

9


PHẦN 3
MỤC TIÊU,ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các mô hình Nông lâm kết hợp nhằm có cái nhìn tổng thể và
chi tiết về từng mô hình tại địa phương từ đó đặt cơ sở cho việc cải tiến hoặc
thay đổi một mô hình phù hợp hơn.
- Đánh giá hiệu quả của một số mô hình Nông lâm kết hợp điển hình, góp
phần phát triển các mô hình nông lâm kết hợp, nâng cao đời sống người dân và
bảo vệ môi trường sinh thái tại địa bàn nghiên cứu.
3.2. Đối tượng nghiên cứu

-Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tếxã hội, các hệ thống NLKH trong toàn xã.
-Kế thừa các tài liệu sẵn có về tình hình phát triển NLKH tại địa phương,
các báo cáo khoa học về NLKH từ năm 2005 đến nay.
- Khảo sát thực tế một số mô hình NLKH trong địa bàn nghiên cứu.
-Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) để
đánh giá nhanh và cho điểm các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường.
-Sử dụng phương pháp RRA phỏng vấn bán cấu trúc (có bộ câu hỏi đã
soạn) để thu thập số liệu để thu thập các thông tin về diện tích; thành phần cây
trồng, vật nuôi; thu; chi; số công lao động; hiệu quả kinh tế ...
3.5.2.Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Sau khi thu thập đầy đủ các số liệu tôi tiến hành:
-Tính toán,xử lý, phân tích các số liệu bằng phần mềm Excel về diện tích,
hiệu quả kinh tế, số công lao động...
-Sử dụng các bảng để minh họa cho cho các kết quả nghiên cứu.
- Sử dụng phần mềm Map info để vẽ mô phỏng lát cắt sinh thái của các mô hình.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của xã bằng sơ đồ SWOT.
-Xây dựng các chỉ tiêu định tính, định lượng và phương pháp cho điểm các
chỉ tiêu định tính để đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái
của các mô hình.:
+ Phương pháp cho điểm các chỉ tiêu định tính về kinh tế:
Đầu tư thấp/ ha là chỉ tiêu thể hiện nguồn vốn bỏ ra ban đầu cho mô hình.
< 9 triệu/ha: tốt(+++); 9-15 triệu/ha: trung bình( ++); >15 triệu/ha: Yếu(+).
11


Khả năng bán sản phẩm dễ là chỉ tiêu thể mức độ cung cấp các sản phẩm
của mô hình nhỏ hơn nhu cầu thực sự của xã hội. Cung < cầu: tốt(+++); cung ~
cầu: trung bình( ++); cung> cầu: yếu( ++).
Mức độ rủi ro là chỉ tiêu thể hiện mức độ tác động nguy hiểm từ 3 yếu tố
dịch bệnh, thiên tai và thị trường. Không hoặc chỉ ảnh hưởng bởi 1 yếu tố: tốt( ++



Giải quyết công ăn việc làm và việc xem có bao nhiêu lao động có công
ăn việc làm thường xuyên trong năm. 3 người trở lên: tốt(+++); 2 người: trung
bình(++); 4 sản phẩm: tốt(+++); 3-4 sản phẩm: trung bình(++); 2 sản phẩm: kém (+).
+ Phương pháp cho điểm về các chỉ tiêu định tính về môi trường sinh thái:
Khả năng tận dụng đất để trồng xen cây ngắn ngày . Che phủ >5 tháng:tốt
(+++); che phủ 2-3 tháng: trung bình(++); che phủ < 2 tháng: yếu(+).
Thời gian trồng xen giữa cây lâu năm và cây ngắn ngày. Cả chu kỳ, luân
canh: tốt (+++); cả chu kỳ, quảng canh : trung bình (++); kết hợp thời gian đầu:
kém(+).
Phối trí các hàng cây theo đường đồng mức (không tính ở nơi đất bằng) là
chỉ báo nói lên khả năng chống xói mòn của đất vào mùa mưa. Trùng với đường
đồng mức: tốt(+++); chếch một góc 4 tầng: tốt(+++); 3 tầng: trung bình(++); 2
tầng:yếu(+).
Cải tạo tiểu khí hậu của khu vực thông qua việc làm khí hậu mát mẻ vào
mùa hè, ấm áp vào mùa đông.

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt của miền Trung
với mùa hè nóng, khô và mùa mưa muộn. Mùa hè kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9
với gió tây - nam khô nóng hình thành, mùa đông kéo dài từ tháng 10 năm trước
đến tháng 3 năm sau cũng chính là mùa mưa rét bửi, thời gian này thường xuyên
có gió mùa Đông-Bắc hình thành từ lục địa đổ bộ xuống phía nam, đến địa bàn
gây mưa rét nhiều.
Nhiệt độ bình quân năm của khu vực từ 24-25 0C. Lượng mưa trung bình từ
2100 đến 2500 mm chủ yếu tập trung vào các tháng: 9,10,11. Lượng mưa trong
các tháng này chiếm 65% lượng mưa cả năm, độ ẩm không khí trung bình từ 82
đến 85%.
4.1.1.4.Thủy văn
Hệ thống thủy văn của xã bao gồm các khe suối nhỏ và sông Đại Giang,
nguồn nước sử dụng chủ yếu là hệ thống nước của sông và các khe suối nhỏ
chảy qua địa bàn xã. Trong mùa mưa lũ, tổng lượng dòng chảy chiểm 60 - 80%
tổn lượng dòng chảy trong cả năm. Tháng có lũ lớn nhất là tháng 9 và 10. Tổng
lượng lũ tháng lớn nhất chiếm từ 24 đến 31% tổng lượng dòng chảy trong năm.
Về mùa mưa thường xảy ra lũ lụt bất thường gây khó khăn cho đời sống người
dân và ảnh hưởng đến sản xuất.
4.1.2.Các nguồn tài nguyên
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status