Đánh giá hiệu quả của một số mô hình nông lâm kết hợp tại tỉnh Bolikhamxay nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP BOUNCHOM BOUATHONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH
NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI TỈNH BOLIKHAMXAY
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2015i

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong đề tài luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác và không trùng lặp với các công trình khoa học đã được công bố.
Các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Các hình, bảng biểu
không ghi nguồn gốc là của tác giả. Tác giả
Bounchom BOUATHONG


Tác giả
Bounchom BOUATHONG

iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Nghĩa viết tắt
CHDCND Lào Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
NLKH Nông lâm kết hợp
ICRAF International Center for Research in Agroforestry
VAC Mô hình Vườn - Ao - Chuồng
SALT Sloping Agricultural Land-use Technologies
FAO Tổ chức nông lương thế giới
IIRR International Institute for Rural Reconstruction
KHKT Khoa học kỹ thuật
ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
SEANAFE Southeast Asia Network for Agroforestry Education
R - O Trồng rừng kết hợp nuôi ong lấy mật
R-VAC Mô hình Rừng - Vườn - Ao - Chăn nuôi
PRA Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
CBA Cost Benefit Analysis

DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu tổng quát: 3
2.2. Mục tiêu cụ thể: 3
3. Những đóng góp mới của luận án 3
3.1. Về phương diện lý luận: 3
3.2. Về phương diện thực tiễn: 3
4. Kết cấu của luận án 4
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1. Trên thế giới 5
1.1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển NLKH 5
1.1.2. Phân loại các hệ thống NLKH 8
1.1.3. Đánh giá hiệu quả của NLKH 10
1.2. Nông lâm kết hợp ở Việt Nam 12
1.2.1. Lịch sử và xu hướng phát triển NLKH ở Việt Nam 12
1.2.2. Phân loại NLKH ở Việt Nam 15
1.2.3. Đánh giá hiệu quả của NLKH ở Việt Nam 17
1.3. Nông lâm kết hợp ở nước CHDCND Lào 19
1.3.1. Lược sử hình thành và phát triển NLKH ở Lào 19 v
1.3.2. Quá trình hoàn thiện các chính sách liên quan đến phát triển NLKH ở
nước CHDCNH Lào. 20
1.4. Một số nhận xét và bình luận 22
Chương 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU 23

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 40
3.2. Nội dung nghiên cứu 40
3.2.1. Đánh giá thực trạng và phân loại các mô hình NLKH tại khu vực
nghiên cứu. 40
3.2.2. Đánh giá hiệu quả của các mô hình NLKH được lựa chọn 41
3.2.3. Phân tích thị trường sản phẩm NLKH chủ yếu 41
3.2.4. Đề xuất các giải pháp phát triển và nhân rộng các mô hình NLKH có hiệu
quả: 41
3.3. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu 41
3.3.1. Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu 41
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 42
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1. Đánh giá thực trạng và phân loại các mô hình NLKH tại khu vực nghiên cứu 53
4.1.1. Đánh giá thực trạng sản xuất NLKH 53
4.1.2. Phân loại các mô hình NLKH 55
4.1.3. Lựa chọn các mô hình NLKH điển hình. 60
4.2. Đánh giá hiệu quả các mô hình được lựa chọn tại huyện Bolikhan 66
4.2.1. Mô hình rừng - vườn - chăn nuôi - ruộng (R-V-C-Rg) 66
4.2.2. Mô hình Vườn-Chăn nuôi-Ruộng (V-C-Rg) 73
4.2.3. Đánh giá hiệu quả tổng hợp của các mô hình NLKH tại huyện Bolikhan 79
4.3. Đánh giá hiệu quả các mô hình NLKH huyện Khamkot 80
4.3.1. Mô hình Rừng-Vườn-Chăn nuôi-Ruộng (R-V-C-Rg) 80
4.3.2. Đánh giá hiệu quả mô hình Vườn-Chăn nuôi- Ruộng (V-C-Rg) tại huyện
Khamkot 87 vii
4.3.3. Đánh giá hiệu quả mô hình Rừng-Vườn-Ruộng (R-V-Rg) tại huyện
Khamkot 94
4.4. Phân tích thị trường sản phẩm NLKH chủ yếu 101

61
4.4 Phân tích lựa chọn các mô hình NLKH tại huyện Boilikhan 62
4.5 Phân tích lựa chọn các mô hình NLKH tại huyện Khamkot 63
4.6 Đặc điểm những mô hình được lựa chọn 64
4.7 Các thành phần chính trong cấu trúc mô hình được lựa chọn 65
4.8 Đánh giá hiệu quả kinh tế cây ngắn ngày mô hình R-V-C-Rg 66
4.9 Hiệu quả kinh tế cây dài ngày trong mô hình R-V-C-Rg 67
4.10

Hiệu quả kinh tế chăn nuôi mô hình R-V-C-Rg 68
4.11

Hiệu quả kinh tế thành phần mô hình R-V-C-Rg 69
4.12

Hiệu quả xã hội trong canh tác cây dài ngày mô hình R-V-C-Rg 71
4.13

Hiệu quả xã hội trong canh tác cây ngắn ngày mô hình R-V-C-Rg 71
4.14

Đánh giá hiệu quả môi trường mô hình R-V-C-Rg 72
4.15

Hiệu quả kinh tế nhóm cây ngắn ngày mô hình V-C-Rg 73
4.16

Hiệu quả kinh tế nhóm cây dài ngày trong mô hình V-C-Rg 74
4.17


Cơ cấu thu chi và lợi nhuận của mô hình R-V-C-Rg 84
4.27

Ðánh giá hiệu quả xã hội của cây dài ngày mô hình R-V-C-Rg 85
4.28

Đánh giá hiệu quả xã hội của cây ngắn ngày mô hình R-V-C-Rg 85
4.29

Hiệu quả môi trường của cây ngắn ngày mo hình R-V-C-Rg 86
4.30

Hiệu quả môi trường của cây trồng dài ngày R-V-C-Rg 87
4.31

Hiệu quả kinh tế nhóm cây ngắn ngày trong mô hình V-C-Rg 88
4.32

Đánh giá hiệu quả kinh tế cây dài ngày trong mô hình V-C-Rg 88
4.33

Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi trong mô hình V-C-Rg 89
4.34

Tổng hợp cơ cấu thu-chi và lợi nhuận của mô hình V-C-Rg 90
4.35

Đánh giá hiệu quả xã hội của cây ngắn ngày mô hình V-C-Rg 92
4.36


Đánh giá và so sánh hiệu quả tổng hợp của 3 mô hình NLKH tại
huyện Khamkot
100
4.47

Sản lượng cây lương thực tại khu vực điều tra 102
4.48

Chuỗi giá trị gia tăng trong lưu thông nông sản tại khu vực nghiên
cứu
103
4.49

Chuỗi giá trị gia tăng qua các tác nhân tham gia lưu thông lúa gạo 104
4.50

Thống kê sản phẩm chăn nuôi tại khu vực nghiên cứu 105
4.51

Chuỗi giá trị gia tăng của các sản phẩm chăn nuôi chính 106
4.52

Chuỗi giá trị gia tăng trong lưu thông các sản phẩm rừng trồng 109
4.53

Chuỗi giá trị gia tăng trong lưu thông mặt hàng Song mây 111


Sơ đồ chuỗi lưu thông sản phẩm LSNG 110 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Cũng như nhiều nước Đông Nam Á, nương rẫy là phương thức canh tác nông
nghiệp truyền thống ở nước CHDCND Lào. Trong quá trình hình thành và phát
triển, phương thức canh tác này đã tạo nên bản sắc văn hóa trong canh tác nông
nghiệp và văn minh nông nghiệp rực rỡ, đa dạng của các bộ tộc Lào (Souvanthong
Pheng, 1995)[64]. Chính phương thức canh tác này đã được coi là cội nguồn của
NLKH tại Lào (Peter Kurt Hansen và Houmchisavat Sodarak, 1996) [63]. Tuy
nhiên, cùng với sự phát triển chung, nền kinh tế hàng hóa đang hình thành ở Lào và
những phương thức canh tác nông nghiệp truyền thống mang nặng tính tự cung tự
cấp đang phải đối mặt với những thách thức to lớn, trong đó, canh tác nương rẫy
được xem là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới mất rừng và suy thoái
rừng hiện nay.
Trước năm 1940, độ che phủ rừng ở Lào đạt tới 70%; tỷ lệ này đến năm
1982 chỉ còn 47% và theo công bố năm 2011 của Chính phủ Lào độ che phủ hiện
tại là 41,5% [59]. Bolikhamxay là một tỉnh có diện tích khá lớn của nước CHDCND
Lào với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.558.436,0 ha, đất nông nghiệp chiếm
16,37% ( 251.799,0 ha) trong đó chỉ có 1.460 ha diện tích đất canh tác lúa nước.
Đây là một tỉnh miền núi với trên 80% diện tích là đất lâm nghiệp (1.252.075,0 ha)
với tổng số dân 236.559 người với 85% dân số làm nông nghiệp. Toàn tỉnh được
chia thành 2 vùng chính với 36,3% diện tích tự nhiên là đồng bằng và 63,7% là
vùng miền núi, diện tích có rừng che phủ chiếm 62,12% diện tích của toàn tỉnh.
Trong tỉnh, tổng diện tích đất nương rẫy hiện tại xấp xỉ 5.000 ha, tập trung ở 4
huyện chính là Bolikhan, Khamkợt, Viêngthong và Xaychamphon [67].
Ở Lào, canh tác NLKH đã có từ lâu đời. Từ những hệ thống canh tác nương

triển tại Bolikhamxay không chỉ nhằm nâng cao năng suất các sản phẩm nông lâm
nghiệp của tỉnh mà còn tạo ra môi trường ổn định cho các vùng khác [67].
Trong bối cảnh trên, việc xác định và đánh giá được các mô hình NLKH có
hiệu quả tốt nhất làm cơ sở cho việc nhân rộng ở các địa phương trong tỉnh
Bolikhamxay là việc làm cần thiết và cấp bách. Thực tế đã chứng minh, để thay đổi 3
tập quán sản xuất của người dân tại tỉnh Bolikhamxay là vấn đề không đơn giản. Để
có thể đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ và khách quan về hiệu quả của sản xuất
nông lâm kết hợp tại địa phương, việc thực hiện đề tài luận án Đánh giá hiệu quả
của một số mô hình nông lâm kết hợp tại tỉnh Bolikhamxay nước Cộng hòa Dân
chủ Nhân dân Lào là hết sức cần thiết. Những kết quả của đề tài luận án sẽ là
những minh chứng cụ thể cho những đề xuất nhằm tiếp tục phát triển và nhân rộng
các mô hình có hiệu quả cao đồng thời cũng đưa ra được những khuyến cáo để hạn
chế và tiến tới chấm dứt những mô hình không đem lại được các hiệu quả như
mong muốn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc phát triển sản xuất
NLKH thông qua việc đánh giá hiệu quả tổng hợp của một số mô hình điển hình
làm cơ sở đề xuất giải pháp phát triển, nhân rộng mô hình một cách hiệu quả và bền
vững tại tỉnh Bolikhamxay.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Xác định và lựa chọn được các mô hình NLKH hiệu quả cao trong khu vực
nghiên cứu.
- Đánh giá được hiệu quả tổng hợp của các mô hình NLKH đã được lựa
chọn; qua đó đề xuất giải pháp phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất nông
lâm kết hợp hiệu quả và bền vững tại địa phương.
3. Những đóng góp mới của luận án

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Khái niệm và lịch sử phát triển NLKH
1.1.1.1. Khái niệm về nông lâm kết hợp
Nông lâm kết hợp (NLKH) là một phương thức canh tác có lịch sử lâu đời và
theo P.K.R.Nair (1993) [46], là “tên gọi mới cho một phương thức canh tác cũ” bởi
nó được coi là một lĩnh vực khoa học mới trong phát triển nông thôn dựa vào việc
phát triển những hệ thống sử dụng đất bản địa vào thập niên 60 của thế kỷ XX. Cho
tới nay, nhiều khái niệm khác nhau được phát triển nhằm diễn tả và tạo sự hiểu biết
rõ hơn về NLKH. Cụ thể:
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất vững bền làm gia tăng sức sản
xuất tổng thể của đất đai, phối hợp sản xuất các loại hoa màu (kể cả cây trồng lâu
năm), cây rừng và/hay với gia súc cùng lúc hay kế tiếp nhau trên một diện tích đất
và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội của
dân cư địa phương, (Bene và cộng sự, 1977-dẫn theo P.K.R.Nair,1993) [49].
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của
rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất
thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại
địa phương, (ICRAF
1
, 1999). [37]
Nông lâm kết hợp là tên gọi chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó
các cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, các cây họ cau dừa, tre trúc, cây ăn quả cây công
nghiệp…) được trồng có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích với hoa màu
và/hoặc với vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các
hệ thống NLKH có mối tác động tương hỗ qua lại về cả mặt sinh thái lẫn kinh tế
giữa các thành phần trong hệ thống (Lundgren và Raintree, 1983) [42].
Các khái niệm trên mô tả NLKH như là một loạt các hướng dẫn để sử dụng
đất liên tục ở nhiều mức độ phát triển khác nhau. Tuy nhiên, trong thực tế NLKH đã


cận đại và xu hướng đó sẽ được trình bày cụ thể ở nội dung dưới đây.
1.1.1.2. Lịch sử phát triển của NLKH
Khó có thể xác định được một cách chính xác thời điểm mà tại đó NLKH ra
đời. Mặc dù vậy, người ta vẫn thừa nhận rằng sự hình thành và phát triển của nó gắn 7
liền với sự phát triển của các ngành khoa học thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp và
gắn liền với nhận thức của con người về sử dụng đất và các nhu cầu kinh tế. (Phạm
Xuân Hoàn, 2012) [12]. Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên
cùng một diện tích là một tập quán sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên
thế giới. Theo K.F.S. King (1987) [41], cho đến thời Trung cổ ở châu Âu, vẫn tồn
tại một tập quán phổ biến là “chặt và đốt ” rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng
với cây nông nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp. Hệ thống canh tác này
vẫn tồn tại ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ XIX và vẫn còn ở một số vùng của Đức
đến tận những năm 1920. Nhiều phương thức canh tác truyền thống ở châu Á, châu
Phi và khu vực nhiệt đới châu Mỹ đã có sự phối hợp cây thân gỗ với cây nông
nghiệp để nhằm mục đích chủ yếu là hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp và tạo ra các
sản phẩm phụ khác như gỗ, củi, đồ gia dụng…(Auguicta Molnar, 1991[29] và
Bass&Morrison, 1994 [32]). Tại Trung Quốc, khi lần theo những dấu vết trong quá
khứ ở giai đoạn đầu của nông nghiệp lúc sơ khai người ta đã nhận ra canh tác kết
hợp giữa cây gỗ và cây nông nghiệp đã được hình thành từ rất lâu đời và được sử
sách ghi lại. Từ triều đại nhà Hán (206 trước Công nguyên đến 220 sau Công
nguyên), lịch sử cổ đại có ghi lại tỉ mỷ về kỹ thuật trồng xen cây gỗ với chăn nuôi
và cây nông nghiệp trong cuốn sách cổ “Chimin Yaoshu” (Trí dân yếu thư) và tạm
hiểu là cuốn sách ghi về những mưu kế trọng yếu vì phúc lợi con người. (Zhu
Zhaohua, 2001) [53]. Nhiều tài liệu nghiên cứu trên thế giới đều thống nhất là, cội
nguồn của NLKH đã xuất hiện từ thời kỳ đồ đá mới (ICRAF, 1994 [36], Peter
Huxley, 1999 [49] và bắt đầu từ canh tác nương rẫy. Mặc dù, nhân loại đã trải qua
nhiều hình thái xã hội khác nhau những cho đến nay, tại thế kỷ XXI, nương rẫy vẫn

(thấp hay cao) hay cường độ, hay mức độ của sự quản trị và mục đích thương mại
(tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa hay cả hai).
Các nguyên tắc phân loại có quan hệ lẫn nhau, chẳng hạn như các nguyên tắc
dựa vào cấu trúc tầng và dựa vào chức năng thường được đặt làm cơ sở để phân
chia hệ thống, còn các nguyên tắc khác như là dân sinh kinh tế, vùng sinh thái được
sử dụng làm nền tảng để chia cho nhóm theo mục đích.
Theo P. Nair (1993) [46], trong các hệ thống sử dụng đất có quan hệ gần gũi
với NLKH, chỉ có 3 hình thái của các thành phần trong NLKH được con người 9
quản lý là: cây gỗ lâu năm, thực vật thân thảo và vật nuôi. Do đó, “bước đầu tiên
đơn giản và hợp lý trong việc phân loại NLKH là sử dụng các bộ phận cấu thành
này như là một căn cứ”. Dựa trên những nguyên tắc cơ bản đó, lần đầu tiên tác giả
đã đề xuất một sơ đồ phân loại bao gồm 3 hệ thống có tính phổ biến nhất là hệ kết
hợp giữa cây nông nghiệp và lâm nghiệp (nông-lâm); hệ cây lâm nghiệp và chăn
nuôi (lâm-súc); hệ kết hợp cây nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi (nông-lâm-
súc). Ngoài ra, còn có những cách kết hợp khác nhau như rừng-nuôi ong; rừng cây
đa tác dụng, rừng-nuôi trồng thủy sản…tạo nên những “biến thể” trong thực tiễn
phát triển NLKH ở một số nơi mà điều kiện sinh thái cho phép. Trong 3 hệ thống
chính, tùy theo loài cây, loài con trong thành phần của từng hệ thống đó sẽ hình
thành nên các hệ NLKH cụ thể hơn. Sơ đồ phân loại NLKH được minh họa tại hình
1.1. dưới đây.


Rừng hành lang ven bờ (riparian forest buffers) và rừng chắn gió cho nông nghiệp,
chống tiếng ồn, bụi công nghiệp… (windbreak). (Mac Dicken & Vergara, 1990 [43]
và USDA, 2013) [70].
Việc phân loại NLKH thành những hệ cơ bản đó không chỉ là cơ sở cho công
tác quản lý và phát triển hệ thống một cách bền vững mà còn từ những đơn vị phân loại
này người ta có thể có được các căn cứ để đánh giá hiệu quả của NLKH trên tất cả các
phương diện như hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái (môi trường), hiệu quả xã hội…
1.1.3. Đánh giá hiệu quả của NLKH
NLKH như đã đề cập trong phần khái niệm là một hệ thống kinh tế-sinh thái
do con người thiết lập và quản lý. Do đó, để đánh giá hiệu quả của NLKH không
chỉ thuần túy là đánh giá về một khía cạnh kinh tế hay môi trường tự nhiên và môi
trường xã hội. Theo P.K.R. Nair (1987) [45], quan điểm chung khi đánh giá hiệu
quả NLKH là quan điểm tổng hợp, đa ngành và dựa trên nguyên tắc đánh giá về khả
năng sản xuất (hiệu quả kinh tế); tính bền vững cho sản xuất (hiệu quả sinh thái) và
khả năng chấp nhận (hiệu quả xã hội). Qua đó, các tiêu chí cụ thể để đánh giá hiệu
quả NLKH phải được xây dựng dựa trên những thành tố này. Dưới đây là những
nguyên tắc và hiểu biết chung nhất trong đánh giá hiệu quả của NLKH.
1.1.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế
Theo Brendan George, 2009 [30] và Dan M. Etherington et al, 1983 [34],
đánh giá hiệu quả kinh tế (HQKT) trong NLKH, xét về bản chất là phân tích một dự 11
án đầu tư trong nông-lâm nghiệp. Bởi vậy, phương pháp đánh giá thường được phân
tích trên hai phương diện:
- Phân tích tài chính: Là sự đánh giá khả năng sinh lợi từ các nguồn lực đầu
tư (vốn, công lao động và nguyên vật liệu…đầu vào của NLKH).
- Phân tích kinh tế: Trong đánh giá NLKH, phân tích kinh tế được hiểu theo
nghĩa rộng; bao hàm không chỉ hiệu quả kinh tế từ khả năng sinh lợi của việc đầu tư
mà còn cả những hiệu quả kinh tế từ góc độ bảo vệ môi trường như che phủ đất, giữ

tác giả khác trên thế giới áp dụng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu nhất là các
công trình nghiên cứu của ICRAF theo hướng này đưa ra những kết quả đánh giá
hiệu quả NLKH có giá trị khoa học và thực tiễn rất cao. (dẫn theo Võ Hùng, 2009)
[14]. Do tính phổ biến, tính đúng đắn và chưa thể thay thế của phương pháp đánh
giá hiệu quả NLKH như đã nêu nên các kết quả nghiên cứu theo hướng này trên
thực tế rất đa dạng và phong phú.
1.2. Nông lâm kết hợp ở Việt Nam
1.2.1. Lịch sử và xu hướng phát triển NLKH ở Việt Nam
1.2.1.1. Lịch sử phát triển NLKH ở Việt Nam
Canh tác NLKH đã có ở Việt Nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác
nương rẫy truyền thống của đồng bào các dân tộc ít người, hệ sinh thái vườn nhà ở
nhiều vùng địa lý sinh thái trên khắp cả nước, v.v Làng truyền thống của người
Việt cũng có thể xem là những hệ thống NLKH bản địa với nhiều nét đặc trưng về
cấu trúc và các dòng chu chuyển vật chất và năng lượng (Trần Đức, 1998) [9]. Từ
thập niên 60 của thế kỷ XX, song song với phong trào thi đua sản xuất, hệ sinh thái
Vườn - Ao - Chuồng (VAC) được nhân dân các tỉnh miền Bắc phát triển mạnh mẽ
và lan rộng khắp cả nước với nhiều biến thể khác nhau thích hợp cho từng vùng địa
lý-sinh thái. Sau đó, dưới áp lực về dân số và thiếu đất canh tác, các hệ thống Rừng
-Vườn - Ao - Chuồng (RVAC) và vườn đồi được phát triển mạnh ở các khu vực dân
cư trung du, miền núi phía Bắc và cả Tây Nguyên. Các hệ thống rừng ngập mặn,
nuôi trồng thủy sản cũng được phát triển ở vùng duyên hải các tỉnh cả ba miền Bắc,
Trung, Nam (Bảo Huy, Võ Hùng, 2011) [31]. Các dự án tài trợ quốc tế cũng giới
thiệu một số mô hình canh tác trên đất dốc (SALT)
2
từ kết quả thử nghiệm tại Viện

2
Sloping Agricultural Land-use Technologies
4
. Tổ chức này đặt mục tiêu phát triển NLKH qua đó cải thiện sinh kế
và quản lý sử dụng đất một cách bền vững cho những người làm NLKH tại mỗi
quốc gia thông qua giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học. Có nhiều hoạt động

3
International Institute for Rural Reconstruction
4
Southeast Asia Network for Agroforestry Education

Trích đoạn Thuận lợi Đối tượng vỏ phạm vi nghiởn cứu Quan điểm vỏ phương phõp luận nghiởn cứu Đõnh giõ thực trạng sản xuất NLKH xuất cõc giải phõp phõt triển vỏ nhón rộng cõc mừ hớnh NLKH cụ hiệu quả
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status