1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hiện nay ở Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung đang
phải đối mặt với mâu thuẫn gay gắt là đáp ứng nhu cầu về lương thực - thực
phẩm cho người dân miền núi đồng thời phải giữ gìn môi trường đảm bảo tính
bền vững ổn định sản xuất. Phương thức canh tác Nông lâm kết hợp (NLKH) là
một hướng giải quyết hiệu quả mâu thuẫn trên, đảm bảo an ninh lương thực
miền núi đồng thời sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Võ Nhai là một huyện vùng núi cao của tỉnh Thái Nguyên có địa hình phức
tạp chủ yếu là núi đá vôi, núi đất và thung lũng đan xen nhau, thuận lợi cho phát
triển sản xuất nông lâm nghiệp. Tuy nhiên sản xuất (SX) theo phương thức
nNLKH trên địa bàn huyện hiện vẫn còn manh mún, vì vậy mà năng suất cây
trồng, vật nuôi nhìn chung còn thấp nên hiờu quả kinh tế chưa cao.
Để giúp người dân địa phương có những giải pháp phát triển SX Nông lâm
nghiệp nói chung và NLKH nói riêng theo hướng sử dụng tài nguyên lâu bền và
hiệu quả chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống Nông lâm kết hợp tại huyện Võ
Nhai tỉnh Thái Nguyên".
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống NLKH điển hình, góp phần phát
triển canh tác NLKH bền vững trên đất dốc, nâng cao đời sống người dân và bảo
vệ môi trường sinh thái vùng trung du, miền núi nói chung và huyện Võ Nhai -
Thái Nguyên nói riêng.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu là các hệ thống NLKH chính, các phương thức sản
xuất NLKH phổ biến đang được người dân địa phương huyện Võ Nhai tỉnh Thái
lương thực mục đích là để tận dụng dinh dưỡng của đất rừng. Tuy nhiên kiểu canh tác
này không phổ biến và tồn tại lâu dài, nhưng ở Phần Lan và Đức kiểu canh tác này
tồn tại đến mãi những năm 1920. Sau du canh sự ra đời của phương thức Taungya ở
vùng nhiệt đới được xem như là một sự báo trước cho phương thức NLKH sau này.
Theo Blanford (1858) nguồn gốc của phương thức này là từ ngôn ngữ địa phương của
Myanma: Taung nghĩa là canh tác, ya là đồi núi, Taungya là phương thức canh tác
trên đất đồi núi. Sau đó HT Taungya được đưa vào sử dụng rất sớm ở Ấn Độ và được
truyền bá qua Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh.
Nông lâm kết hợp là một lĩnh vực khoa học đã được đề xuất vào thập niên
1960 bởi King (1969). Qua nhiều năm, nhiều khái niệm khác nhau được phát
triển để diễn tả, hiểu biết rõ hơn về NLKH. Sau đây là một số khái niệm về
NLKH khác nhau được phát triển cho đến ngày nay.
Ngày nay NLKH được định nghĩa như là một HT quản lý tài nguyên đặt
cơ sở trên đặc tính sinh thái và năng động nhờ vào sự phối hợp cây trồng lâu năm
vào nông trại để làm đa dạng và bền vững SX cho gia tăng các lợi ích về xã hội,
kinh tế và môi trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến
"kinh tế trang trại" (ICRAF, 1997). 3
Như vậy NLKH chính là một phương thức sử dụng đất dốc để SX nông
nghiệp theo hướng tận dụng đất đai, hạn chế suy thoái tài nguyên, môi trường,
góp phần sử dụng đất bền vững.
1.1.2. Phân loại hệ thống NLKH trên Thế giới.
Những tiêu chuẩn phân loại HT NLKH thường được áp dụng dựa vào các cơ
sở: Cấu trúc, chức năng, tương quan kinh tế - xã hội, trình độ quản lý và ảnh
hưởng sinh thái học của HT, các nhà nghiên cứu về NLKH trên thế giới đã chia ra
thành một số kiểu HT chính:
HT nông - lâm: cây trồng gồm cả cây gỗ, cây bụi và các cây thân thảo; HT
4
1.2.2. Phân loại hệ thống NLKH ở Việt Nam
Ở Việt Nam trên cơ sở kết quả hoạt động nghiên cứu vờ NLKH các tác giả
Hoàng Hoè, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bình đã phân hệ canh tác NLKH
ở nước ta thành 8 HT chính gọi là "hệ canh tác" là đơn vị cao nhất, dưới hệ canh
tác là các "phương thức" hay "kiểu" canh tác.
Theo nguyên tắc phân loại này hệ canh tác NLKH ở Việt Nam được chia
thành 8 hệ:
Hệ nông - lâm; Hệ lâm -súc; Hệ nông - lâm- súc; Hệ cây gỗ đa tác dụng; Hệ
lâm- ngư; Hệ nông - lâm - ngư; Hệ ong - cây lấy gỗ; Hệ nông - lâm - ngư - súc.
(Phạm Đức Tuấn và Cs, 1992; Phạm Xuân Hoàn, 2001). Các hệ này được lại
được chia thành 27 kiểu canh tác khác nhau tuỳ theo từng vùng sinh thái. Cuối
cùng là “mô hình” NLKH hộ gia đình.
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Mô tả điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa bàn nghiên cứu.
2. Thực trạng phát triển NLKH tại địa bàn nghiên cứu.
3. Đánh giá hiệu quả: Hiệu quả về kinh tế, hiệu quả môi trường, hiệu quả về
mặt xã hội của một số hệ thống NLKH điển hình.
4. Biện pháp cải tiến, thử nghiệm và đề xuất một số giải pháp góp phần phát
triển NLKH tại địa phương.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên nghành sau:
(1) Kế thừa có chọn lọc (khảo cứu tài liệu kết hợp với tham vấn)
(2) RRA và PRA (Điều tra, đánh giá nông thôn có sự tham gia)
(3) Điều tra, khảo sát thực tế
(4) Nghiên cứu thực nghiệm (bố trí thí nghiệm)
(5) Xử lý số liệu với sự trợ giúp của các phần mềm trên máy vi tính
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1.1 Đất trồng cây nông nghiệp 6.325,0
7,48
+ Cây hàng năm 5.364,0 - Lúa 3.152,0 - Màu và cây công nghiệp 2.072 - Rau, Đậu 140,0 + Cây lâu năm 812,0 - Chè 255,0 - Cây ăn quả 557,0 + Đất mặt nước 1491.2 Đất trồng cây lâm nghiệp 55.469,41
Theo số liệu thống kê của phòng NN huyện Võ Nhai, năm 2006 thì trong
tổng số 10.406,5 ha đất trồng cây nông nghiệp của huyện, diện tích cây lương 6
thực chiếm tỷ lệ lớn 73,4% (7.633,5 ha). Chủ yếu vẫn là cây Lúa với diện tích
4.442,0 ha. Cây Ngô có diện tích gieo trồng đứng thứ 2 sau cây Lúa rồi đến Sắn.
Diện tích cây công nghiệp (Chè, Thuốc lá, Mía, lạc, đậu tương, đậu xanh) của
huyện còn ít (chiếm 20,3%). Cây ăn quả chỉ chiếm 5,30% diện tích.
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Điều kiện cơ sở hạ tầng
* Giao thông: Huyện có tuyến đường Quốc lộ 1B Thái Nguyên - Lạng Sơn
qua huyện là 37 km, đây là tuyến chính của huyện. Các tuyến đường dân cư liên
xã hiện nay đang được mở rộng và nâng cấp nhưng các tuyến liên thôn trong các
xã đi lại còn gặp rất nhiều khó khăn, ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ phát triển
kinh tế - xã hội của huyện.
* Thuỷ lợi: Được sự hỗ trợ của Nhà nước hiện nay Võ Nhai đã xây dựng được
11 hồ chứa, 50 phai đập kiên cố, 12 trạm bơm lớn nhỏ, 132km kênh mương, phai
đập nhưng chưa đáp ứng đủ tưới tiêu trong mùa khô.
* Điện: Hiện nay Võ Nhai đã có đường dây 35KV và 10KV chạy theo Quốc
lộ 1B và từ Thị trấn Đình Cả đến xã Tràng Xá nên một số xã thôn ở dọc trục
đường chính đã có điện lưới phục vụ SX và sinh hoạt.
Đặc điểm dân số, dân tộc, lao động
Tổng dân số toàn huyện là 62.612 người với 13.676 hộ trong đó lao động
chính là 35.596 người (chiếm 56,85% dân số toàn huyện). Mật độ dân số là 74
người/km
2
, có 9 dân tộc cùng sinh sống. Trong đó: Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao
nhất (37%), Tày (22%), Nùng (20%), Dao (13%). Còn lại là các dân tộc khác
Cả 3 khu
vực TTHT
LH
LT CĐ
VC
LM
TX
DT
BL cộng
%
1 RVACRg 5 4 5 6 7 4 5 5 41 12,43
2 RVAC 5 7 10 11 5 7 6 6 57 17,70
3 VAC 9 10 6 7 10 8 8 11 69 21,43
4 RChe Rg 11 10 4 2 8 9 6 7 57 17,70
5 RRg 3 4 9 8 5 7 6 5 47 1,60
6 RVCRg 4 5 9 7 6 7 7 6 51 15,84
Hình: 3.1
Hình: 3.2 Hình: 3.3 Hình: 3.4 Hình: 3.5 Chú thích: Hình 3.1: HT Rừng-Vườn- Chuồng- Ruộng; Hình 3.2: HT trồng cây
che bóng cho Chè; Hình 3.3: HT rừng-Chè- vườn (cây ăn quả) phối hợp theo mô
hình SALT. Hình 3.4: Hệ thống có sự phối hợp theo kiểu Taungya; Hình 3.5: HT
Rừng- Chè - ruộng.
3.3. HIỆU QUẢ CỦA CÁC DẠNG HỆ THỐNG NLKH
3.3.1. Hiệu quả kinh tế
3.3.1.1. Hiệu quả kinh tế của các HT điều tra theo mức thu nhập/ha/năm
Để so sánh hiệu quả kinh tế giữa các HT chúng tôi căn cứ vào chỉ tiêu tổng
8.682.000 đ/ha/năm. Đây là HT có mức thu nhập tương đối cao ở các công thức
so với các HT khác trong toàn khu vực, vì thu từ nhiều thành phần trong đó có cả
chăn nuôi và ao cá.
* Hiệu quả kinh tế của HT VAC theo các công thức
Một số công thức canh tác điển hình của HT VAC
Công thức 1:(CAQ, màu, cá, Vịt, gà; Công thức 2:(Vải, Nhãn, cá, lợn)
Công thức 3:(Na, màu, cỏ, cá, dê); Công thức 4:(Dứa, màu, cỏ, cá, bò)
Qua tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức HT VAC cho thấy tổng thu
nhập ở các công như sau: Công thức 3 cho hiệu quả thu nhập cao nhất đạt
14.910.000 đ/ha/năm. Công thức 2 cho hiệu quả thu nhập thấp nhất đạt
10.710.000 đ/ha/năm. Do trong công thức này cây Vải Nhãn trong vài năm qua
quả bị mất giá, Lợn cho hiệu quả kinh tế thấp hơn các thành phần ở các công
thức khác. 10
* Hiệu quả kinh tế của HT RChèRg theo các công thức
Một số công thức canh tác của HT RChèRg:
Công thức 1: (RTN, Chè, Lúa, Ngô); Công thức 2: (Keo, Chè, Lúa) Công thức
3:(Luồng, Chè, Lúa);Công thức 4:(Mỡ, Chè, Lúa,Thuốc lá)
Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế của các công thức HT RChèRg (Rừng -
Chè - ruộng) cho thấy tổng thu nhập ở các công thức như sau: Công thức 4 cho
hiệu quả thu nhập cao nhất đạt 15.390.000 đ/ha/năm. Công thức 1 cho hiệu quả
thu nhập thấp nhất đạt 12.107.000 đ/ha/năm. Đây là HT có mức thu nhập cao
nhất ở các công thức so với các HT khác trong toàn khu vực, vì thu từ cây Chè
là chính, mà hiện tại Chè đang được giá, song HT này chi phí lớn hơn các HT
khác và tốn nhiều công để chăm sóc, thu hái Chè vì vậy mà phải là những hộ có
vốn và đủ lao động.
* Hiệu quả kinh tế của HT RRg (Rừng - ruộng) theo các công thức
SX theo từng HT (ĐV: 1000 đồng)
Chỉ tiêu
HT
RVA
CRg
RVAC
VAC
RChè
Rg
RRg
RVC
Rg
1. Giá trị SX
Đ. vịGiá trị SX/ ha 1000đ
10.659
13.968
16.259
18.393
6.399 11.26
Giá trị SX/ chi phí SX lần 3,40 3,69 4,22 3,42 3,26 3,23
25,80 29,94 38,00 29,37 21,47 31,12
4.Thu nhập thuần
Thu nhập thuần/ha 1000đ
7.530 10.855
12.375
13.008
4.437 7.784
Thu nhập thuần/ chi phí SX lần 2,36 2,69 3,14 2,42 2.23 2,38
Thu nhập thuần/ ngày người LĐ
1000đ
23,79 27,63 36,16 27,48 19,38 25,90
5.Tổng công LĐ
ngày
314 368 338 472 222 299
Kết quả tổng hợp ở bảng trên cho thấy hiệu quả kinh tế trung bình của các
HT có sự khác nhau khá rõ.
HT cho hiệu quả kinh tế cao nhất là: RcheRg cho tổng thu nhập trung bình
đạt 13.892.000 đ/ha/năm. Tiếp đến là HT VAC cũng cho thu hiệu quả kinh tế
khá cao. Tổng thu nhập đạt 13.074.000 đ/ha/năm gần tương đương với tổng thu
nhập của HT RcheRg. Tiếp theo là HT RVAC cũng cho thu hiệu quả kinh tế
tương đối cao. Tổng thu nhập đạt 11.297.000 đ/ha/năm. 2 HT RVCRg và
RVACRg cho thu hiệu quả kinh tế ở mức trung bình. Tổng thu nhập đạt
(Tăng
+, giảm -)
Khu vực 1
Ngô 2 vụ 9.090
9.090
16.800
16.120
7.810
7110
+ 700
Ngô xuân 4.545
4.545
9.474
3.540
3.428
+ 112
Đậu tương 7.075
7.075
15.095
14.685
8.020
7.610
+ 410
Chè 8.102
8.102
21.132
18.944
13.030
9.278
8.957
4.733
4.407
+ 326
Mía 7.700
7.700
11.038
11.350
3.338
3.650
- 312
Sắn 4.252
4.252
7.721
10.398
9.026
+ 1.372
Khu vực 3
Ngô 2 vụ 9.090
9.090
16.290
15.820
7.200
6.730
+ 470
Ngô xuân 4.545
7.430
7.380
3.178
3.128
+ 50
Đậu tương 7.075
7.075
14.472
14.344
7.397
7.269
+ 128
Chè 8.102
8.102
17.600
Khu
vực
Loài cây, tuổi cây
HVN
(m)
D1.3
(cm)
HVN
(m)
D1.3
(cm)
So sánh
HVN
(m)
NLKH
và trồng
thuần
Tăng (+)
Giảm (-)
So sánh
D1.3(cm)
NLKH
và trồng
thuần
10,45 14,21
+ 0,03 + 0,17
Keo TT tuổi 5 (2) 10,51
14,64
+ 0,06 + 0,43
Keo TT tuổi 5 (3) 10,57
14,78
+ 0,12 + 0,57
B.đàn trắng tuổi 3 (1) 6,77 6,25
6,65 5,97
+ 0,12 + 0,28
B.đàn trắng tuổi 3 (2) 6,81 6,42 + 0,16 + 0,45
B.đàn trắng tuổi 3 (3) 6,89 6,64 + 0,24 0,67
3
Keo TT tuổi 5 (1) 10,42
14,32
10,39 14,18
+ 0,03 + 0,14
Keo TT tuổi 5 (2) 10,44
14,56
được sử dụng chất dinh dưỡng do con người chăm bón cho cây nông nghiệp. Mặt
khác các phụ phẩm như thân, lá, gốc rễ của cây nông nghiệp sau thu hoạch để lại
đã phân huỷ đã làm cho đất tơi xốp và giàu dinh dưỡng hơn ở nơi trồng thuần cây
rừng. Điều đó thể hiện rõ nét mối quan hệ tương tác hỗ trợ nhau giữa các thành
phần trong hệ thống NLKH.
3.3.2. Đánh giá hiệu quả môi trường của các hệ thống NLKH và hệ thống cây
trồng nông nghiệp
3.3.2.1. Vai trò của thành phần cây trồng trong HT NLKH đến việc hạn chế xói
mòn đất
Khi canh tác trên đất dốc khó khăn gặp phải lớn nhất ảnh hưởng đến môi
trường đất SX là độ dốc, vì vậy vai trò của thành phần cây trồng nông lâm nghiệp
sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến mức độ xói mòn đất ở các độ dốc khác nhau.
Bảng 3.6. Lượng đất xói mòn của các HT cây trồng theo độ dốc
(Đơn vị tính: tấn/ha/năm)
Lượng đất xói mòn trên các độ dốc
(tấn/ha/năm)
HT cây trồng
10 -15 >15-20 >20- 25 >25-30 >30
Chè xen cốt khí 16,42 19,24 22,78 26,41 31,52
Ngô 1 vụ
89,44
104,32 116,29 155,27
207,36
Ngô 2 vụ 42,34 56,11 62,27 77,83 82,76
Bạch đàn thuần khép tán 11,98 14,37 17,24 26,31 29,87
Keo thuần khép tán
6,17
6,92 7,27 8,97
10,75
Ngô 1 vụ
Y = 5,7385x + 5,4805 0,95529
Ngô 2 vụ
Y = 2,0512x + 18,11 0,98814
Bạch đàn thuần khép tán
Y = 0,9544x - 1,52 0,9723
Keo thuần khép tán
Y = 0,2242x + 2,9715 0,9630
Vải thuần khép tán
Y = 1,1284x – 3,419 0,9869
Keo, Mỡ, tre Bát độ, Nhãn
,
Ngô, Đậu tương, rau (NLKH)
Y = 0,1942x + 3,7645 0,9939
Ghi chú: Độ dốc (X); lượng đất xói mòn (Y)
Từ kết quả bảng trên cho thấy phương trình tương quan hồi quy giữa lượng
đất xói mòn theo độ dốc và thành phần cây trồng là mối tương quan rất chặt. Hệ
số tương quan (r) luôn > 0,95. Điều đó chứng tỏ thành phần cây cây trồng là yếu
tố quyết định đến tính bền vững của đất đai.
Bảng 3.8. Lượng đất xói mòn của các HT NLKH so với HT thuần nông
(Đơn vị tính: tấn/ha/năm)
Lượng đất xói mòn các tháng mưa
trong năm (tấn/ha)
Cộng
(năm)
HT và thành
phần cây trồng
chí
Loại
hệ thống
Hạn chế
xói mòn
Cải tạo độ
phì đất
Giữ
nước
Tổng
điểm
Xếp hạng
HT NLKH R-VAC-Rg
8 6 8
22 I
RVAC
8 5 5
18 III
VAC
5 5 4
14 VI
Rche Rg
7 5 5
17 IV
RRg
và 20 điểm) là RVACRg và RVCRg. Theo người dân thì 2 hệ thống này có khả
năng bảo vệ môi trường tốt nhất sau đó mới đến các hệ thống RVAC, RcheRg. Số
điểm thấp nhất là 2 hệ thống VAC, RRg (14 và 16 điểm). Còn đối với các HT
cây trồng nông nghiệp, HT có khả năng bảo vệ môi trường đất và nước tốt nhất 17
trong HT NLKH là Vải nhăn, xếp thứ 1 với tổng điểm là 17, tiếp theo là HT cây
Chè, cây Dứa, cây Na thấp nhất là Sắn và Ngô 1 vụ với tổng điểm là 8 và 6.
Điều đó cho thấy người dân đánh giá cao những hệ thống có rừng và cây lâu năm
đối với môi trường nhất là trong hạn chế xói mòn và giữ nước.
3.3.3. Một số tác động về mặt xã hội từ các hệ thống NLKH
3.3.3.1. Giải quyết việc làm cho lao động trong các nông hộ
Hiệu quả xã hội rõ nhất mà các hệ thống NLKH mang lại cho người dân
chính là giải quyết việc làm cho lao động trong các gia đình. Qua điều tra thực tế
cho thấy hiệu quả giải quyết công ăn việc làm của các HT là khá lớn, trong đó
riêng số công đầu tư cho thành phần cây nông nghiệp đó chiếm khoảng 50 - 80%.
Số công lao động/ha/năm cho mỗi HT cho thấy: HT RChèRg cao nhất là 475
công; RVAC 370 công; VAC là 340 công; RVCRg là 310 công; RVCRg là 300
công. Cuối cùng là hệ thống RRg là 230 công lao động/ha/năm. Từ kết quả trên
cho thấy khi xây dựng HT NLKH đã tận dụng được nguồn nhân lực sẵn có của
các gia đình khá triệt để, đặc biệt là các HT đa thành phần đầu tư số công lao
động lớn và người dân có việc làm quanh năm đã giảm bớt được thời nhàn rỗi và
hạn chế được các tệ nạn xã hội.
3.3.1.2. Thúc đẩy phát triển văn hoá, cải thiện đời sống, tăng cường mối
quan hệ cộng đồng và nâng cao trình độ canh tác
Có thể thấy các HT NLKH mới được xây dựng phần lớn từ khoảng 10 năm
trở lại đây, nhưng đã góp phần không nhỏ làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Nhiều
gia đình trước đây thuộc diện nghèo thì chỉ dám cho con học hết trung học cơ sở
HT
Tiêu chí
RVA
CRg
RVAC
RV
CRg
RChè
Rg
VAC RRg
Dễ áp dụng 6 7 8 8 9 10
Phù hợp điều ki
ện địa
phương
8 8 9 8 7 9
Đầu tư ít 8 7 8 7 6 10
Cải tạo đất, giữ nước 10 9 9 8 5 8
Sản phẩm dễ bán 9 8 9 8 6 6
Hiệu quả kinh tế 8 8 7 9 9 5
Mức độ rủi ro 10 8 9 7 5 6
Thu nhập lâu dài 9 8 10 9 6 7
Tương tác giữa các th
ành
phần
10 9 9 8 7 4
Tận dụng lao động 9 9 9 10 8 6
Tính b
ền vững của HT
Tỷ
lệ ý
kiến (%)
Khu vực 1 Khu vực 2
Khu vực 3
HT
+ 0 - + 0 - + 0 -
RVACRg
21,7 75,5 2,8 17,9 81,4 4,7 18,2 76,2 3,6
RVAC
7,2 84,5 8,3 3,6 86,6 9,8 5,2 87,4 7,4
RVCRg
15,7 79,1 5,2 18,7 74,4 6,9 12,8 82,5 4,7
RChèRg
3,8 89,7 6,5 2,7 84,9 12,4 3,2 88,9 7,9
VAC
1,2 77,2 21,6 0,5 80,7 18,8 0,8 87,8 11,4
RRg
2,2 95,4 2,4 0,7 97,4 1,9 1,8 96,7 1,5
Ghi chú: dấu + là Tăng; 0 là Không đổi, - là giảm
Dẫn liệu trên cho thấy phần lớn các ý kiến (từ 74,5 – 96,7%) đều cho rằng khi
sản xuất theo phương thức NLKH thì năng suất cây trồng, vật nuôi không đổi. Trong
đó các hệ thống RVACRg và RVCRg có tỷ lệ được đánh giá tăng nhiều nhất (từ
12,8-21,7%), vì theo người dân phân tích từ thực tế năng xuất thu được hàng năm
cũng như quá trình canh tác họ nhận thấy tính chất lý học của đất có phần cải thiện
nhiều hơn như về độ tơi xốp, ẩm độ đất hệ thống có tỷ lệ ý kiến đánh giá năng xuất
giảm nhiều nhất là VAC từ 11,4- 21,6% do thành phần cây trồng trên vườn của họ
chủ yếu là cây nông nghiệp hàng năm xen cây ăn quả nên mức độ xói mòn đất cao
các HT có chăn nuôi đều nhận thấy dịch bệnh gia súc, gia cầm ngày một nhiều. Trên
đây là các khăn cản trở chính cho việc phát triển các HT NLKH tại địa phương.
3.4.2. Một số giải pháp góp phần phát triển NLKH huyện Võ Nhai
3.4.2.1. Lựa chọn cây trồng, vật nuôi cho các hệ thống NLKH
Đây là một khâu cực kỳ quan trọng nó quyết định đến tính thành bại của HT,
giúp cho gia đình lựa chọn đúng loài cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện đặc
điểm của HT nhằm tăng thêm thu nhập cho gia đình. Sau khi thống nhất ý kiến cho
thấy đa số bà con lựa chọn cây Lâm nghiệp là cây Mỡ và Keo chủ yếu. Còn các loại
cây: Luồng, Bạch đàn, Bồ đề, Trám, tre Bát độ được lựa chọn ít hơn.
Đối với cây ăn quả thì Nhãn lồng, Hồng, Na dai, Dứa là những loài cây chủ
chốt được người dân đưa vào trồng trong hệ thống. Cây Cam, xoài, Vải lựa chọn ít
hơn, do thị trường tiêu thụ không ổn định, giá quá rẻ, sản phẩm khó bảo quản, khi
vận chuyển dễ bị dập nát. Cây nông nghiệp như: Lúa, Ngô, đậu tương, Khoai thơm,
sắn, Đặc biệt là cây Chè phù hợp các xă phía Nam của huyện nên được người dân
lựa chọn.
Đối với các loài vật nuôi: Các loài Lợn, gà, Vịt, được bà con chọn là vật nuôi
chính, sau đó mới đến Trâu, bò, Dê. Đối với Trâu, bò khi nuôi ngoài hiệu quả kinh tế
còn sử dụng sức kéo và cung cấp phân bón phục vụ cho sản xuất, nhưng đây là các 21
loài vật lớn nên chúng ăn nhiều, vốn đầu tư lớn, rủi ro cao nên không thể nuôi nhiều
con một lúc. Mặt khác bãi chăn thả chưa đủ rộng để nuôi nhiều.
3.4.2.2. Lựa chọn một số biện pháp kỹ thuật cải tiến HT NLKH có sự tham gia.
Người dân dựa vào tiềm năng và hiện trạng của hệ thống lựa chọn 5 biện pháp
phổ biến: Trồng cỏ voi theo băng; trồng xen cốt khí vào rạch Chè hoặc CAQ; trồng
bổ sung tre Bát độ; trồng bổ sung Khoai thơm; cải tạo hệ thống chuồng trại. Với
mong muốn áp dụng các biện pháp kỹ thuật cải tiến HT phù hợp hơn để nâng cao
hiệu quả kinh tế cũng như việc sử dụng đất đai lâu bền. Kết quả thử nghiệm cho thấy
Để khắc phục hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra vào mùa mưa, nông dân ở
các khu vực trong huyện đã lựa chọn các biện pháp như tạo bậc thang, kè đá, trồng
băng cây xanh, đào rãnh và các biện pháp khác.
3.4.2.4. Giải pháp riêng cho từng khu vực sinh thái
+ Giải pháp cho khu vực 1: Trồng giống Ngô mới (CV1, VN1) có năng xuất cao
và chịu hạn. Tập trung phát triển cây trồng thế mạnh trên đất đồi như: Chè cành giống 22
mới LDP1. Đất 1 vụ trồng Thuốc lá. Nên xây dựng các hệ thống RVACRg; RChèRg,
VACRg, VAC.
+ Giải pháp cho khu vực 2: Đưa vào trồng giống Ngô mới (CV1, VN1) có năng
xuất cao và chịu hạn. Tập trung phát triển cây trồng thế mạnh trên đất đồi như: Chè
cành giống mới, Mía. trồng đậu tương năng suất cao như DT84, DT99. Nên xây dựng
các HT RVACRg; RChèRg, RVCRg, RVC. Chăn nuôi Trâu bò, Dê do diện tích đất
đồi lớn.
+ Giải pháp cho khu vực 3: Đưa vào trồng giống Ngô mới (CV1, VN1) có năng
xuất cao và chịu hạn, mở rộng diện tích trồng cỏ voi để làm thức ăn gia súc và hạn
chế xói mòn. Nên xây dựng các hệ thống có rừng RRg, RVCRg; RCRg, RVC vì đất
dốc. Chăn nuôi Trâu bò, Dê.
3.4.2.5. Giải pháp cho mỗi hệ thống
Hướng cải tiến các hệ thống NLKH trong thời gian tới chủ yếu phát triển các
giống cây có giá trị kinh tế cao, đặc biệt phát triển cây ăn quả: Nhãn lồng, Hồng Xuân
Đỉnh, Na dai. Nâng cao hiệu quả kinh tế thành phần rừng bằng trồng bổ sung các loài
cây có giá trị kinh tế cao, bảo vệ môi trường sinh thái như: tre Bát độ, điền trúc, Keo,
Mỡ… phù hợp với mỗi điều kiện cụ thể cho phù hợp với mỗi hệ thống đă lựa chọn.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Hiệu quả về môi trường của các hệ thống nghiên cứu khả năng hạn chế xói mòn
đất: Thuần nông lượng đất bị xói mòn 27,64 tấn/ha/năm; RRg lượng đất bị xói mòn
14,22 tấn/ha/năm; RChèRg lượng đất bị xói mòn 9,50 tấn/ha/năm; RV lượng đất bị
xói mòn 7,98 tấn/ha/năm; RVC lượng đất bị xói mòn 5,96 tấn/ha/năm.
1.3.3. Tác động về mặt xã hội
Giải quyết công ăn việc làm cho các nông hộ của các hệ thống NLKH từ 230 -
475 công lao động/ha/năm.
1.3.4. Tính bền vững của các hệ thống NLKH
Đánh giá bằng phương pháp cùng tham gia thông qua 11 tiêu chí tổng hợp cho
thấy: HT RVCRg có tính bền vững nhất, sau đó là HT RVACRg, tiếp đến là 2 dạng
HT RChèRg và RVAC. Tiếp theo là HT RRg. Cuối cùng là HT VAC đây là hệ thống
kém bền vững nhất
Phần lớn các ý kiến (từ 74,5 - 96,7%) cho rằng khi sản xuất theo phương thức
NLKH thì năng suất cây trồng, vật nuôi không đổi.
1.4. Biện pháp thử nghiệm và một số giải pháp chủ yếu góp phần phát triển
NLKH huyện Võ Nhai
1.4.1. Những khó khăn trở ngại đối với từng khu vực sinh thái
Khu vực 1: Diện tích đất đồi ít, chủ yếu đất ruộng, dịch vụ nông nghiệp chưa
phát triển mạnh, thiếu vốn, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh, thiếu bãi chăn thả, thiếu
nước tưới, giá nông sản bếp bênh.
Khu vực 2: Đất đồi bị xói mòn do một số nơi độ dốc lớn, trình độ kỹ thuật
thâm canh hạn chế. Thiếu vốn, kỹ thuật phòng trừ dịch bệnh, hạn hán vào vụ mùa
khô, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng.
Khu vực 3: Đất đồi bị xói mòn mạnh do phần lớn đất độ dốc cao. thiếu vốn, kỹ
thuật thâm canh yếu. Hạn hán vào vụ mùa khô, điều kiện tế, cơ sở hạ tầng chưa đáp
ứng. hệ thống giao thông kém, không thuận tiện.
1.4.2. Lựa chọn cây trồng, vật nuôi và biện pháp cải tiến thử nghiệm
* Lựa chọn cây trồng, vật nuôi
Cây lâm nghiệp: 3 khu vực đều lựa chọn cây Mỡ và cây Keo là chủ yếu. Còn
các loại cây: Luồng, Bạch đàn, Bồ đề, Trám, cây tre Bát độ được bà con áp dụng
hệ thống có rừng RRg, RVCRg; RCRg, RVC vì đất dốc, nên chăn nuôi Trâu Bò, Dê.
Các giải pháp cho mỗi hệ thống
Với hướng cải tiến các hệ thống RVACRg; RChèRg, RVCRg, RVC trong thời
gian tới chủ yếu phát triển các giống cây có giá trị kinh tế cao. Cây ăn quả: Nhãn
lồng, Hồng Xuân Đỉnh, Na dai. Nâng cao hiệu quả kinh tế thành phần rừng bằng
trồng bổ sung các loài cây như: tre Bát độ, điền trúc, Keo, Mỡ… Hệ thống RRg thì
phải tăng cường các cây Keo, Mỡ, giữ rừng tự nhiên, thâm canh cây nông nghiệp.
Còn với hệ thống VAC cần tập huấn kỹ thụt phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm.
trồng cây ăn quả lâu năm như Nhãn, Vải, Hồng… để bảo vệ đất đai.
2. Đề nghị
Cần có thời gian nghiên cứu dài hơn mới có thể theo dõi được diễn biến về
mặt sinh thái môi trường một cách toàn diện và biến động hiệu quả kinh tế của các
thành phần trong hệ thống NLKH để đưa ra được những giải pháp sát thực hơn.
Đối với việc đánh giá hiệu quả kinh tế cần có những nghiên cứu về chỉ tiêu
hiệu quả kinh tế theo vốn đầu tư ban đầu khi xây dựng mô hình. 25
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐÀM VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2011