LỜI NÓI ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian hết sức quan trọng đối với sinh viên
cuối khóa. Nên không chỉ là điều kiện trước khi ra trường mà còn là cơ hội cho mỗi
sinh viên áp dụng những kiến thức đã được đào tạo trên ghế nhà trường vào thực
tế ,đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học có tính
sáng tạo để ra trường trở thành những sinh viên vừa có trình độ lý luận, vừa có
chuyên môn vững vàng đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, góp phần xứng đáng
vào sự nghiệp phát triển chung của đất nước.
Được sự đồng ý của khoa Lâm Nghiệp trường Cao Đẳng Sơn la, tôi đã
tiến hành thực hiện chuyên đề : “Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết
hợp tại xã Chiềng Hoa – Mường La – Sơn la”
Để hoàn thành chuyên đề này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự
giúp đỡ của các thầy, cô giáo khoa Nông lâm trường Cao Đẳng Sơn la, UBND
xã Chiềng Tương và đặc biệt là thầy giáo, Chu văn Tiệp đã tận tình hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian thực tập của mình. Qua đây cho phép tôi gửi lời cảm ơn
đến tất cả những sự giúp đỡ quý báu trên.
Mặc dù đã có nhiều có gắng nhưng do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm
điều tra thực tế và về mặt thời gian nên không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy,
tôi kính mong nhận được sự góp ý của thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
1
1
Cà Văn Oánh
CHƯƠNG 1
Đảng và Nhà nước đã coi NLKH là chiến lược lâu dài trong phát triển kinh tế.
Để thúc đẩy sự phát triển của các hệ thống canh tác NLKH Đảng, Nhà nước và
các tổ chức đã có rất nhiều chương trình và Dự án như Pam, 327, 661chương
trình trồng 5 triệu ha rừng, Dự án 135. Nhà nước và nhân dân ta đã có nhiều có
gắng trong việc cải tiến chính sách cho phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế
và môi trường từng vùng nhằm phát huy tiềm năng.
Xã Chiềng Hoa – Huyện Mường La – Tỉnh Sơn la xã vùng II của huyện
Mường La, thuộc vùng đặc biệt khó khăn của huyện Mường La. Trong những
năm gần đây, được sự giúp đỡ của Đảng và Nhà nước cùng với sự cố gắng của
người dân đã đưa ra và áp dụng một số mô hình NLKH vào sản xuất bước đầu
đem lại thu nhập tương đối ổn định. Tuy nhiên trong thực tế hiện nay mỗi trang
trại và một hệ thống NLKH khác nhau và các trang trại còn nhiều vấn đề cần
phải xem xét.
Để tìm hiểu kỹ và sâu hơn những vấn đề giải pháp trong phát triển NLKH
của địa phương hiện nay đồng thời tìm ra được một số giải pháp phát triển kinh
tế các hệ thống NLKH cho phù hợp với điều kiện thực tế tôi tiến hành nghiên
cứu chuyên đề : “Đánh giá hiệu quả của mô hình nông lâm kết hợp tại xã
Chiềng Hoa – huyện Mường La – Tỉnh Sơn la”.
3
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Trên thế giới
Đi sâu vào tìm hiểu cội nguồn lịch sử của NLKH King, ( 1987) khẳng
định rằng ở Châu Âu thời kỳ trung cổ người ta phát quang rừng, đốt cành nhánh
và canh tác cây lương thực mục đích là để tận dụng dinh dưỡng của đất rừng,
ở Việt Nam trên cơ sở hoạt động nghiên cứu NLKH một số tác giả như
Hoàng Hũe, Nguyễn Đình Hưởng, Nguyễn Ngọc Bình đã tập hợp hệ thống
NLKH trên cơ sở phân vùng địa lý tự nhiên, để xác định khả năng thực hiện ở
các vùng đó là : Vùng ven biển với các loài cây ngập mặn, chịu phèn, chống cát
di động, vùng đồng bằng các hệ thống VAC ( vườn – ao – chuồng), trồng cây
tán, đại xanh phòng hộ; vùng đồi núi và trung du các hệ thống vườn rừng ( VR) ,
VAC, RVC ( rừng – vườn – chuồng) trồng rừng kết hợp nuôi ong lấy mật ( R- 0)
5
5
…chống súi mòn và bảo vệ đất, vùng đồi núi cao, chăn thả dưới tán rừng, với
NLKH gồm : Cây gỗ sống lâu năm, thêm cây thân thảo, vật nuôi.
Các tác giả trên đã phân hệ canh tác NLKH ở nước ta thành 08 hệ thống
chính gọi là: “Hệ canh tác” là đơn vị cao nhất, dưới hệ canh tác là : “Phương
thức” hay canh tác và cuối cùng là các hệ thống. Theo nguyên tắc phân loại
ngày hệ canh tác NLKH ở Việt Nam chi thành 08 hệ sau: Hệ canh tác Nông –
Lâm; Hệ canh tác Lâm – Súc; Hệ canh tác Nông – Lâm – Súc; Hệ cây gỗ đa tác
dụng; Hệ Lâm – Ngư; Hệ Nông – Ngư; Hệ Ong – Cây lấy gỗ; Hệ Nông – Lâm –
Ngư – Súc làm ruộng bậc thang
-Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, các tập quán canh tác nông lâm
kết hợp đã có ở việc nam từ lâu đời, như các hệ thống canh tác nương rẫy
chuyền thống của đồng bào dân tộc ít người hệ sinh thái nườn nhà ở nhiều vùng
địa lý sinh thái trên khác cả nước... Làng truyền thống của người việt cũng có
thể xem là một hệ thống nông lâm kết hợp bản địa với nhiều nét đặc trưng về
cấu trúc dòng chuyền vật chất năng lượng.
Từ thập niêm 60 song song với phong trào sản xuất hệ sinh thái vườn ao chuồng
(VAC) được nhân dân các tỉnh miền bắc phát triển mạnh mẽ và lan rộng khác cả
nước với nhiều biến thế khác nhau cho từng vùng sinh thái cụ thể. Sau đó là các
7
7
3.1.1. Thống kê phân loại các hệ thống ( NLKH) nông, lâm, kết, hợp có
tại địa bàn nghiên cứu.
- Các hệ thống nông lâm kết hợp có tại địa bàn nghiên cứu là.
+ Có rừng tự nhiên, rừng trồng, vườn, ao, chuồng, nông lâm kết hợp.
- Hệ thống hoá được những kiến thức lý luận cơ bản về các mô hình kinh
tế sản xuất nông lâm kết hợp.
- Đánh giá các mô hình nông lâm kết hợp (RVAC) rừng, vườn, ao,
chuồng cho vùng đồi tại xã Chiềng Hoa – huyện Mường La – Sơn La nhằn phát
triển kinh tế - xã hội và tậm dụng những điều kiện co sẵn của địa phương.
3.1.2 Đánh giá được hiệu quả kinh tế của một số hệ thống (NLKH) nông,
lâm kết, hợp điển hình trên địa bàn xã
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế; Có nông sản bán lấy tiền
+ Đánh giá hiểu quả xã hội: Cung cấp thực phẩn tại chỗ, tăng thu nhập và
tạo công ăn việc làm cho người dân.
+ Đánh giá tác động về môi trường: Góp phần tăng diện tích rừng, bảo vệ
môi trường sinh thái.
3.1.3 Đề suất một số giải pháp NLKH tại địa phương nhằm cải thiện và
nâng cao hiệu quả của các hệ thống NLKH tại địa phương
+ Đề nghị tiếp tục nghiên cứu thêm những mô hình canh tác khác, đặc
biệt các mô hình lâm nghiệp có biện pháp bảo vệ đất và ngoài khu vực đã nghiên
cứu.
+ Tiếp tục nghiên cứu lựa chọn các mô hình tương đối đồng nhất về địa
hình để nghiên cứu hiểu quả kinh tế cơ cấu cây trồng đạt hiểu quả cao.
+ Cầm phải nghiên cứu tìm hiểu một số hệ thống NLKH ở trên đài báo chí
một số xã huyện khác để áp dụng vào địa bàn xã.
của dự án.
3.2.5 Tính toán các chi phí cầm đầu tư cho việc xây dựng mô hình kinh tế
nông lâm kết hợp (RVAC) rừng, vườn, ao, chuồng
- Tính toán các chi phí công và vật tư cho việc xây dựng mô hình nông
lâm kết hợp.
9
- Tính tổng thu của các mô hình rừng, vườn, ao, chuồng.
9
3.2.6 Ứng dụng kết quả nghiên cứu đề xuất phương hướng phát triển nhân
rộng mô hình cho những vùng có điều kiện phù hợp.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Quan điểm phương pháp luận
- Việc xây dựng mô hình nông lâm kết hợp là một tập hợp các hoạt động
có lien quan đến nhau nhằn đặt được một mục tiêu xác định là tạo mới hoạt cải
tạo những cơ sở vật chất nhất định để đặt được những tăng trưởng về số lượng
hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sử dụng đất hoặc các dịch vụ trong
một khoảng thời gian xác định.
- Cần như bất kỳ một chương trình pháp triển kinh tế khác khi đưa vào
hoạt động, kết thúc cần có những tác động đến đời sống kinh tế, xã hội và môi
trường sinh thái. Những tác động đó có thể là trực tiếp hoặc các tác động tích
cực hoặc cần có thể tác động tiêu cực đến một số yếu tố khác
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin cơ bản
- Thu thập các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: Điều
kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nghiên, hiểu quả sử
dụng tài nghiên cứu.
- Phỏng vấn linh hoạt: Đây là phương pháp điều tra tiếp cận người dân
nhằn thu thập những thông tin cần thiết về nguồn nguyên vật liệu cần sử dụng
- Chi phí trực tiếp:
+ Là những chi phí sản xuất có lien quan trực tiếp đến một lọa sản phẩn
hoặc hoàn thành những công việc nhất định. Chi phí trực tiếp được tính vào giá
thành theo phương pháp phân bố trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp
+ Chi phí gián tiếp được tính vào giá thành sản phẩn theo phương pháp
phân bố gián tiếp.
11
11
CHƯƠNG 4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
4.1.1 Vị trí địa lí, ranh giới
Xã Chiềng Hoa là một xã đặc biệt khó khăn của huyện Yên Mường La xã
cách huyện Yên Châu 30 km.
- Phía bắc giáp với xã Chiềng San và xã Tạ Bú.
- Phía nam giáp với xã Pắc Ngà huyện Bắc Yên
- Phía đông giáp với xã Chiềng Công và xã Chiềng Ân
- Phía tây giáp với xã Mường Chùm.
Tổng diện tích đất tự nhiên trong toàn xã Chiềng Hoa 7.108ha toàn xã có
21 bản và 1556 hộ khẩu 7390 nhân khẩu .Trong đó có 10 dòng họ, sinh sống lâu
đời,thành một khối đại đoàn kết dân tộc, để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu phát
triển kinh tế văn hoá - xã hội - quốc phòng an ninh của xã nhà, từ những tình
hình đặc điểm trên đã gặp không ít thuận lợi và khó khăn.
4.1.2 Về thuận lợi:
- Xã Chiềng Hoa là một xã
nước biển tập trung ở địa bàn khu vùng biên giới.
- Dạng đồi trung bình: Độ cao từ 800 – 1.000 m so với mặt nước biển,
phân bố dọc hai bên con suối, khe.
4.1.5 Diện tích tự nhiên
Là 7108 ha
4.1.6 Đất đai
Có một số loại chính sau;
+ Đất mùn vàng xám núi cao.
+ Đất feralit mùn có màu vàng nhạt.
+ Đất feralit vàng nâu trên đất sét và đá biến chất.
4.1.7 Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở khu vực Tây Bắc, một năm có 2 mùa rõ rệt :
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Lượng mưa trung bình năm 1.500mm đến 1.600mm, mưa tập trung vào
tháng 6 đến tháng 9, chiếm 70%.
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ tối cao: 300c
+ Nhiệt độ tối thấp: 14oc
+ Nhiệt độ bình quân 19oc
13
13
-
Ẩm độ:
-
Trong xã tị lệ người Hmông cao nhất, ít nhất là dân tộc Thái. Người
hmông ở nhà kê, nhà bố trí ngăn nắp gọn gàng. Người Thái ở nhà sàn kiên có,
nhà bố trí ngăn nắp gọn gang.
Sinh hoạt văn hóa: Mỗi dân tộc điều có bản sắc riêng.
4.2.3 Tình hình kinh tế địa phương
* Các hoạt động kinh tế:
14
14
-Kinh tế chận phát triển, mang tính tự cung tự cấp, canh tác lạc hậu
(quảng canh) canh tác lúa nước, nương rẫy.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở qui mô gia đình.
- Trồng cây công nghiệp, kinh tế đồi rừng hạn chế.
* Thu nhập, đời sống:
- Thu nhập bình quân đầu người 180Kg/năm; thu nhập trồng trọt chăn
nuôi bình quân đầu người 850000 đồng/năm.
- Tỵ lệ hộ đói nghèo trong xã cao, hàng năm số hộ thiếu ăn chiến 30%.
* Những tác động bất lợi đến rừng
- Địa hình phức tạp, nước sinh hoạt, sản xuất khó khăn, ruộng nước canh
tác ít, chăn nuôi hạn chế, để bù đáp thiếu hụt này cộng đồng đã khai phá, đốt
nương làm rẫy, đặc biệt là những vùng già cây tốt.
- Sức ép tăng dân số, nhu cầu đời sống thị trường dẫn đến khai thác gỗ,
khai thác lâm sản, săn bắt thú rừng, đốt nương làm rẫy, hiện tượng cháy rừng
xảy ra.
4.2.4 Tình hình sử dụng đất đai, tài nguyên
Theo quyết định 08/2011/TTg ngày 11/1/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc
ban hành quy chế rừng đặc dụng, thì xã có 608,5 ha nằm trong khu bảo tồn
nghiên ngặt và 4.466,5 ha nằm trong khu phục hồi sinh thái. Các cộng đồng dân
4.3.1 Hệ thực vật rừng
- Có 5 ngành thực, với 157 họ, 435 chi và 640 loài.
4.3.2 Hệ động vật rừng
- Lớp thú có: 23 loài.
- Lớp chim có 25 loài.
- Lớp bò sát có: 14 loài.
- Lớp ếch nhái có, 4 loài.
Theo nghị định 48/2002/NĐ – CP của Chính phủ có 46 loài đặc hữu quý hiếm
chiến 18,25%.
16
16
CHƯƠNG 5
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1. Đánh giá được hiệu quả mô hình NLKH điểm hình trên địa bàn xã.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế: có nông sản bán lấy tiền
+Đánh giá hiểu quả xã hội: cung cấp thực phẩn tại chỗ, tăng thu nhập và
tạo công ăn việc làm cho người dân.
+ Đánh giá được tác động về môi trường: Góp phần tăng diện tích rừng,
bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Để đánh giá được kết quả của mô hình cầm phải phân tích kết quả, định
tính, định lượng dựa trên các chỉ số cụ thể để tính toán.
5.2. Đánh giá, phân tích kết quả, xử lí số liệu, định tính, định lượng
dựa trên các chỉ số cụ thể để tính toán.
Xuất phát từ mục tiêu và lợi ích mà các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp
mang lại, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra, phân tích, đánh giá và tính toán, xử lí
số liệu tại địa điểm là tại xã Chiềng Hoa – huyện Mường La – Sơn La.
Khối
lượng
2400
Đơn vị Đơn giá
Thành tiền
cây
800đ/cây
1.920.000đ
3334
cây
1.667.000đ
18750
Cây
17,4
m3
500đ
86.867.500
đ
17
* Phân bón
Chè và Dứa
- Phân chuồng hoai (10 tấn/ ha) = (0,2ha+0,3ha)x10=5 tấn = 15m3
- Supe lân (500kg/ha) = (0,2ha+0,3ha) x 500 = 250kg
- Bón thúc NPK( 100kg/ha/năm ) =( 0,2ha+0,3ha) x 100=50kg = =900kg/5
năm.
* Keo tai tượng:
- Phân chuồng hoai ( 1kg/hố) = 2400 hố) x1kg = 2400kg =2,4m3
- Supe lân (100g/hố) = 2400 hố x 100g = 240.000g = 240kg
- Bón thúc NPK ( 100g/gốc/lần), bón làm 2 lần trwewen năm =100g x 2400
gốc x3 lần x5 năm = 2.880.000g = 2880kg/5 năm
Tổng : Phân chuồng hoai = 17,4m3
Supe lân = 990kg
NPK = 3780
5.2.1.2. Dự tính tổng thu của mô hình trồng rừng
Biểu 02 Dự tính tổng thu của mô hình rừng(5 năm )
T
Hạng mục
Khối
Đơn vị Đơn giá
(1000kg/ha/năm)
Dứa
108000
kg
1.500đ/kg
162.000.000đ
(60.000kg/ha/năm)
Tổng thu
441.000.000
đ
Nhận xét:
- Từ năm 2011 đến 2015 giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo các nhón
cây trồng tăng một cách ổn định
18
18
- Cây công nghiệp có tốc độ tăng trưởng nhanh trong vòng 5 năm đã thu
nhập khá cao.
- Cây lương thực và cây ăn quả khác có tốc độ tăng điều nhanh chóng
Ong mật 5
năm
Phân bón Phân chuồng
ủ hoai
Phân lân
NPK
Thuốc trừ sâu
( 0,5g/m) 5 năm)
Khối
lượng
200
Đơn vị
Đơn giá
Cây
5000đ cây
Thành
tiền
1.000.000đ
315
kg
7000đ
kg
kg
100đ/10
cây
150000đ
Chuồng
450000đ/
m
12000đ/kg
1100đ/kg
36.000đ/kg
3.000.000đ
1.170.000đ
2.880.000đ
7.20.000đ
864.000đ
Tổng chi phí
21.943.000
Bảng dự tính toán chi tiet phân bón đối với từng loài cây trồng
19
19
* Lạc,đậu tương, khoai lang
- Phân chuồng hoai: ( 2 tấn tren/ha) = (0,35ha+0,35ha+0,1ha)x2 tấn = 1,6 tấn
= 1,6m3
- Supe lân (300kg/ha) = (0,35ha+0,35ha+0,1ha)x300kg = 240kg
kg
12000đ/kg 25.200.000
3
tính cho 5 năm
Đậu
kg
7000đ
11.760.000
kg
1500đ/kg
27.000.000
1
Vải
(30kg/quả/cây
Khối
lượng
thieu 18000
/năm)
- Về điều kiện phát triển
- Được sự quan tâm của nhà nước về chính sách đầu tư nên mô hình phát
triển mạnh.
Nhược điểm:
-
Trong những năm đã xây dựng mô hình so với mấy năm trước thì xây
dựng mô hình đã đạt hiểu quả và tăng nhanh gấp mấy lần so với trước, xây dựng
mô hình là phù hợp, phát triển nhanh chóng thu lại hiểu quả kinh tế cao.
Chi phí vật tư cho mô hình đã đầu tư một khoảng chi phí khá lớn để
xây dựng mô hình.
Tổng thu của mô hình đã đạt kết quả và thu lại sản phẩn cao gấp đôi
khoảng chi phí đầu tư.
Đạt hiểu quả kinh tế cao
5.2.1.5. Dự tính chi phí vật tư cho mô hình ao
Biểu 05: Dự tính chi phí vật tư cho mô hình
21
21
TT
1
Hạng mục
Khối
1000đ/cây
27.000.000
140.000
40.000
kg
1000đ/kg
500.000
cây
kg
m3
2000đ/cây 60.000
7000đ/kg
140.000.000
450000đ/m 56.250
kg
kg
kg
12000đ/kg
11000đ/kg
36000đ/kg
180.000
5
6
hoai
Phân lân
15
Phân NPK 100
Thuốc trừ sâu
3
(0,5g /m)(5 năm)
Vôi
500
Đào và xây ao
3000
Tổng chi phí
0
Nhận xét:
* Ưu điểm:
- Đầu tiên là ưu thế về chi phí đầu tư, với đặc điểm nuôi trồng trong ao,
do chi phí này chủ yếu đến từ con giống để thả vào nuôi mà thôi.
- Do việc nuôi trong ao, có thể gúp các loại giống phát triển tốt là nhờ các
chất dinh dưỡng, thức ăn, môi trường trong ao, và điều kiện nuôi phải đầy đủ.
- Nuôi trồng trong ao với diện tích lớn nên có thể tận dụng được lợi thế
lao động và có thể tận dụng sức lao động tối đa để chăn sóc nuôi cho tốt.
* Nhược điểm:
22
22
5000
Cau bụng
30
Trám
trắng 3000
kg
cây
kg
55.000đ/kg
5.000.000đ/cây
60.000đ/kg
Thành tiền
275.000.000đ
150.000.000đ
18.000.000đ
(50kg
quả/cây/năm)
(3 năm)
Tổng thu
443.000.000đ
Nhận xét:
-Tổng thu của mô hình ao trong vòng 5 năm đã thu được một kết quả khá
cao, các lọai giống vật nuôi phát triển nhanh chóng, do điều kiện, môi trường,
10
vị
con
1.500.000đ/co
15.000.000
1920
kg
n
17.000đ/kg
36.640.000
2700
200.000
100.000
8000
100
con
Cây
kg
kg
m2
Chuồng
giống)
2
3
4
chuồng
trại
5
bò
Chuồng
3000đ/con
1000đ/100 cây
4000đ/kg
7000đ/kg
30.000đ/m
8.100.000
2.000.000
4000.000.000
56.000.000
10.000.000
gà (tính theo mét
chiều dài chuồng)
Tổng
1
lượng
1200
kg
85.000đ/k
102.000.000
kg
g
50.000đ/k
2.880.000.00
kg
g
75.000đ/k
0
1.579.500.00
g
0
4.561..500.00
Năng suất tăng trưởng ngành chăn nuôi trong những năm qua luôn tăng
qua năm sau so với năm trước đáp ứng được nhu câu cơ bản thực phẩn.
Bảng tổng thu cho chúng ta thấy mức thu nhập khá cao, so với số đầu
tư,
-
Chăn nuôi là có hiểu quả và có thu nhập ổn định bền vững lâu dài.
Bảng chi phí các mô hình
Nội dung
Mô hình rừng
Mô hình vườn
Mô hình ao
Mô hình chuồng
Tổng chi cho mô hình
Bảng tổng thu các mô hình
Số tiền
86.867.500đ
21.943.000đ
180.684.250đ
786.640.000
107.613.475
Tên mô hình
Mô hình rừng
25
Thu nhập