Đánh giá hiệu quả một số mô hình nông lâm kết hợp tại các xã vùng đông hồ thác bà, huyện yên bình, tỉnh yên bái - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG QUANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI CÁC XÃ VÙNG
ĐÔNG HỒ THÁC BÀ - HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG QUANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH
NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI CÁC XÃ VÙNG
ĐÔNG HỒ THÁC BÀ - HUYỆN YÊN BÌNH
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số ngành: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS. ĐÀM VĂN VINH

hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài.
Do trình độ bản thân còn hạn chế và địa bàn nghiên cứu rộng, giao thông đi
lại gặp khó khăn nên luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi
rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên Tháng 09 năm 2015
Học viên

Hoàng Quang


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa

NLKH

Nông lâm kết hợp

CAQ

Cây ăn quả

UBND


TB

Trung bình

R - VAC - Rg

Rừng - Vườn ao chuồng - Ruộng

R - VC -Rg

Rừng - Vườn chuồng - Ruộng

R - VC

Rừng - Vườn chuồng

R - AC - Rg

Rừng - Ao chuồng - Ruộng

R - VAC

Rừng - Vườn ao chuồng


iv

DANH MỤC BẢNG


NLKH ..........................................................................................................................6
Hình 3.1. Hệ thống: Keo – Chè – Cây ăn quả - Chuồng - Ao- Ruộng .....................45
Hình 3.2. Hệ thống: Xoan – Tre – Cây ăn quả – Sắn................................................45
Hình 3.3. Hệ Thống: Keo, quế- Bưởi - Ruộng..........................................................46
Hình 3.4. Hệ Thống: Keo- Bưởi - Ao - Chuồng trại .................................................46
Hình 3.5. Sơ đồ lát cắt của hệ thống .........................................................................51
Hình 3.6. Sơ đồ lát cắt hệ thống R - VC - Rg ...........................................................54
Hình 3.7. Sơ đồ lát cắt hệ thống R - VAC ................................................................56


vi

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1.Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
3.2.Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................3
4. Ý nghĩa và điểm mới của luận văn..........................................................................4
Chương I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 5
1.1. Sự hình thành và phát triển của nông lâm kết hợp ...............................................5
1.1.1. Nhu cầu và thách thức đối với phát triển bền vững nông thôn miền núi ..........5
1.1.2. Các nhân tố làm tiền đề cho sự phát triển của nông lâm kết hợp trên phạm vi
toàn cầu .......................................................................................................................6
1.2. Lợi ích và vai trò của các hệ thống NLKH ..........................................................9
1.2.1. Đặc điểm của hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp ..........................................9
1.2.2. Lợi ích và vai trò của các hệ thống nông lâm kết hợp. ...................................10
1.3. Những nghiên cứu về nlkh trên thế giới và ở Việt Nam ....................................13
1.3.1. Những nghiên cứu về Nông- Lâm kết hợp trên Thế Giới ...............................13

3.4.2. Lựa chọn cây trồng vật nuôi trong phát triển mô hình NLKH tại khu vực
Đông Hồ ....................................................................................................................65
3.4.3. Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh sản xuất, phát triển bền vững
các mô hình NLKH trong toàn xã .............................................................................68
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 72
1. Kết luận .................................................................................................................72
2. Tồn tại ...................................................................................................................73
3. Kiến nghị ...............................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 75


1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là đất nước có diện tích 3/4 là đồi núi với nhiều dân tộc cùng
nhau sinh sống, trong đó có hơn 4 triệu đồng bào dân tộc thiểu số rải rác ở các tỉnh
miền núi. Với phong tục tập quán canh tác theo kiểu truyền thống: phá rừng, đốt
nương làm rẫy nên hiện nay diện tích rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng cả về
số lượng và chất lượng, đất đai bị xói mòn thoái hoá, thiên tai xảy ra ngày càng
nhiều, đó chính là hậu quả của việc canh tác nông nghiệp không bền vững. Do vậy
thực tế khách quan đòi hỏi phải có phương thức canh tác mới theo hướng bền vững
đảm bảo cho người nông dân có thể yên tâm sản xuất lâu dài và có hiệu quả trên cả
ba mặt kinh tế, xã hội, môi trường. Với yêu cầu đó thì sự ra đời của nông lâm kết
hợp - một phương thức canh tác mới trong đó có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nông
nghiệp và lâm nghiệp, giữa trồng trọt và chăn nuôi, với thành phần chính là cây lâm
nghiệp dài ngày là một tất yếu.
Khác với các phương thức sử dụng đất đơn thuần trong nông nghiệp, lâm
nghiệp và chăn nuôi trước đây, canh tác nông lâm kết hợp (NLKH) sử dụng hợp lý,
tối ưu độ phì của đất đồng thời bảo vệ và nâng cao được độ phì của đất, mở rộng

trỉển các hệ thống NLKH. Các hệ thống này đã góp phần xoá đói giảm nghèo, cải
thiện cuộc sống của người dân nơi đây, từ đó từng bước tạo cơ sở cho người dân có
thể làm giàu và sống dựa vào nghề rừng. Tuy nhiên các hệ thống NLKH ở đây vẫn
chưa được đầu tư và quan tâm phát triển đúng mức, hiệu quả mọi mặt chưa tương
xứng với tiềm năng của địa phương. Để đề ra được các giải pháp phát triển NLKH
phù hợp, hiệu quả hơn rất cần sâu tìm hiểu hiện trạng các hệ thống NLKH ở địa
phương cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chúng. Từ thực tiễn đó tôi thực luận
văn: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình Nông lâm kết hợp tại các xã Vùng Đông
Hồ Thác Bà, huyện Yên Bình, Tỉnh Yên Bái”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả của một số hệ thống NLKH điển hình, góp phần phát triển
các hệ thống NLKH bền vững trên đất dốc, nâng cao đời sống người dân và bảo vệ
môi trường sinh thái vùng trung du, miền núi nói chung và Vùng Đông Hồ Thác Bà
nói riêng.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng phát triển và hiệu quả của một số hệ thống NLKH tại Khu
vực Đông Hồ huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.


3

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của một số hệ thống NLKH tại địa
phương, góp phần sử dụng đất bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hệ thống Nông lâm kết hợp chính, các phương
thức sản xuất Nông lâm kết hợp phổ biến đang được người dân địa phương ở các
xã Vùng Đông Hồ Thác Bà huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái áp dụng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian:

tra, theo dõi, đánh giá. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển
NLKH cho vùng Đông Hồ Thác Bà huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái trong thời
gian tới.
4. Ý nghĩa của luận văn
Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung phương pháp tiếp cận và nghiên cứu trong nghiên cứu đánh giá
các hệ thống Nông lâm kết hợp: hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường, xã hội và
tính bền vững .
- Kết quả nghiên cứu của luận văn bổ sung cơ sở cho việc qui hoạch phát
triển kinh tế vùng Đông Hồ Thác Bà huyện Yên Bình nói riêng và tỉnh Yên Bái
nói chung.
Ý nghĩa thực tiễn
Các giải pháp mà luận văn đề xuất sẽ được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất để
góp phần phát triển các hệ thống NLKH theo hướng sử dụng đất bền vững, cho hiệu
quả kinh tế cao, góp phần ổn định đời sống người dân vùng nông thôn miền núi.


5

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sự hình thành và phát triển của nông lâm kết hợp
1.1.1. Nhu cầu và thách thức đối với phát triển bền vững nông thôn miền núi
Xuất phát từ vấn đề khai khác nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài
nguyên rừng một cánh quá mức làm cho đất đai ngày càng suy thoái, năng suất cây
trồng, vật nuôi giảm mạnh do canh tác độc canh cây nông nghiệp, dẫn đến tình
trạng đói nghèo ở các vùng nông thôn, đặc biệt là nông thôn miền núi ngày càng gia
tăng, vấn đề này đã được các nhà nghiên cứu nông lâm nghiệp đề cập tới trong các
nhiều tài liệu [12, 14, 15]. Việc tàn phá tài nguyên rừng đã làm cho các hệ sinh thái
rừng trồng và hệ canh tác nông nghiệp trên đất dốc ở các vùng nông thôn thuộc các


LÂM NGHIỆP
Lấy phòng hộ bảo
vệ làm chính

Sản xuất độc canh

Dân số gia tăng
Rừng và đất rừng được
khai hoang để gia tăng
diện tích sản xuất lương
thực

Gia tăng mâu thuẫn
trong sử dụng đất

Để cân bằng sinh thái
cần phát triển và bảo vệ
tài nguyên rừng

Phát triển Nông lâm Kết hợp
Kết hợp canh tác hoa màu
ngắn ngày, dài ngày, cây
lâu năm, vật nuôi trên một
đơn vị diện tích để nâng sức
sản xuất của 1 đơn vị diện
tích

Sản xuất đa dạng


đến các ích lợi của rừng và cây thân gỗ đến sản xuất nông nghiệp, khuyến cáo các
nhà quản lý sử dụng đất kết hợp cả nông nghiệp và lâm nghiệp vào hệ thống canh
tác của họ (King, K.F.S., 1987) [29]. Nhiều khái niệm mới về lâm nghiệp như lâm
nghiệp cộng đồng, lâm nghiệp xã hội đã được hình thành và áp dụng ở nhiều nước
mà nông lâm kết hợp thường được xem là một phương thức sử dụng đất nhiều tiềm
năng, đem lại những lợi ích trực tiếp cho cộng đồng địa phương và toàn xã hội.
1.1.2.2. Nạn phá rừng và tình trạng suy thoái môi trường
Vào cuối thập niên 70 và các năm đầu thập niên 80, sự suy thoái tài nguyên
môi trường toàn cầu diễn ra, nhất là nạn phá rừng, đã trở thành mối quan tâm lo
lắng lớn của toàn xã hội. Sự phát triển của nông nghiệp nương rẫy đi kèm với áp lực
dân số, sự phát triển nông nghiệp thâm canh hóa học, độc canh trên qui mô lớn và
khai thác lâm sản là những nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất rừng, suy thoái đất
đai và đa dạng sinh học. Theo ước tính của FAO (1982), du canh là nguyên nhân
tạo ra hơn 70% của tổng diện tích rừng nhiệt đới bị mất ở châu Phi; diện tích đất
rừng bỏ hóa sau nương rẫy chiếm 26,5% diện tích rừng khép tán còn lại ở châu Phi,
khoảng 16% ở châu Mỹ Latin và 22,7% ở khu vực nhiệt đới của châu Á (FAO and
IIRR, 1995) [28].
1.1.2.3. Sự gia tăng các mối quan tâm về nghiên cứu các hệ thống canh tác tổng
hợp và các hệ thống kỹ thuật truyền thống
Đã có nhiều kết quả nghiên cứu ban đầu ở nhiều khu vực trên thế giới về tính
hiệu quả cao trong việc sử dụng các tài nguyên tự nhiên (đất, nước và ánh sáng mặt


8

trời) cũng như tính ổn định cao của các hệ thống xen canh, các hệ thống canh tác
tổng hợp so với hệ thống nông nghiệp độc canh (Papendick và cộng sự, 1976) [34].
Các nghiên cứu của các nhà nhân chủng học và khoa học xã hội về hệ thống sử
dụng đất đã chỉ ra tầm quan trọng của các hệ thống canh tác tổng hợp bản địa/truyền
thống và lưu ý cần xem xét chúng trong quá trình phát triển các tiếp cận mới (Nair,

1.1.2.5. Sự phát triển phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển
Song song với sự phát triển khái niệm và các nghiên cứu kỹ thuật, phương
pháp tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển nông lâm kết hợp cũng không ngừng
được cải thiện. Trong một thập niên gần đây, các công cụ chẩn đoán - thiết kế - phát
triển đã được phát triển trên cơ sở lý luận của các tiếp cận có sự tham gia vốn được
sử dụng phổ biến trong lâm nghiệp xã hội. Các nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của
môi trường chính sách đến phát triển nông lâm kết hợp và các tác động của phát
triển nông lâm kết hợp lên hệ thống sử dụng đất, cảnh quan và môi trường kinh tế
xã hội cũng như khả năng chấp nhận của nông dân cũng đang được chú trọng xem
xét (Chương trình hỗ trợ LNXH, 2002) [3]. Bên cạnh đó, nhiều phương pháp
nghiên cứu mới có liên quan đến các ngành khoa học khác như khoa học đất, sinh
lý học thực vật, sinh thái học, khoa học hệ thống và mô phỏng, v.v. đã được áp
dụng vào nghiên cứu nông lâm kết hợp đã tạo ra được các tiến bộ đáng kể trong
nghiên cứu.
1.1.2.6. Sự hòa nhập của nông lâm kết hợp vào chương trình đào tạo nông nghiệp,
lâm nghiệp và phát triển nông thôn
Ngày nay, các kiến thức về nông lâm kết hợp đã được đưa vào giảng dạy ở các
trường đại học, viện nghiên cứu-đào tạo về nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển
nông thôn và quản lý tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng của nông lâm kết hợp trong
việc cải tạo đất, bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn nước nói chung đã được công
nhận. Về thực chất thì nông lâm kết hợp thường được xem như là một hệ thống sử
dụng đất có tiềm năng đem lại các ích lợi về lâm sản, lương thực thực phẩm trong
lúc vẫn có khả năng bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái (Chương trình hỗ trợ LNXH,
2002) [3].
1.2. Lợi ích và vai trò của các hệ thống NLKH
1.2.1. Đặc điểm của hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp
Một hệ thống Nông lâm kết hợp phù hợp khi hội đủ các điều kiện sau đây:
1.2.1.1. Có sức sản xuất cao
- Sản xuất các lợi ích trực tiếp như lương thực, thức ăn gia súc, chất đốt, sợi,
gỗ, cột và xây dựng, các sản phẩm khác như mủ, nhựa, dầu thực vật, thuốc trị bệnh

tuy nhiên có thể chia thành 2 nhóm: nhóm các lợi ích trực tiếp cho đời sống cộng
đồng và nhóm các lợi ích gián tiếp cho cộng đồng và xã hội.
* Lợi ích trực tiếp của nông lâm kết hợp
Cung cấp lương thực và thực phẩm: Nhiều mô hình nông lâm kết hợp được
hình thành và phát triển nhằm vào mục đích sản xuất nhiều loại lương thực thực
phẩm, có giá trị dinh dưỡng cao đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình. Điển hình là hệ


11

thống VAC được phát triển rộng rãi ở nhiều vùng nông thôn ở nước ta. Ưu điểm
của các hệ thống nông lâm kết hợp là có khả năng tạo ra sản phẩm lương thực và
thực phẩm đa dạng trên một diện tích đất mà không yêu cầu đầu vào lớn.
Các sản phẩm từ cây thân gỗ: Việc kết hợp cây thân gỗ trên nông trại có thể
tạo ra nhiều sản phẩm như gỗ, củi, tinh dầu, v.v. để đáp ứng nhu cầu về nguyên vật
liệu cho hộ gia đình.
Tạo việc làm: Nông lâm kết hợp gồm nhiều thành phần canh tác đa dạng có
tác dụng thu hút lao động, tạo thêm ngành nghề phụ cho nông dân.
Tăng thu nhập nông hộ: Với sự phong phú về sản phẩm đầu ra và ít đòi hỏi về
đầu vào, các hệ thống nông lâm kết hợp dễ có khả năng đem lại thu nhập cao cho hộ
gia đình.
Giảm rủi ro trong sản xuất và tăng mức an toàn lương thực: Nhờ có cấu trúc
phức tạp, đa dạng được thiết kế nhằm làm tăng các quan hệ tương hỗ (có lợi) giữa
các thành phần trong hệ thống, các hệ thống nông lâm kết hợp thường có tính ổn
định cao trước các biến động bất lợi về điều kiện tự nhiên (như dịch sâu bệnh, hạn
hán…). Sự đa dạng về loại sản phẩm đầu ra cũng góp phần giảm rủi ro về thị trường
và giá cho nông hộ (Phạm Xuân Hoàn, 2001) [11].
* Các lợi ích của nông lâm kết hợp trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường
+ Nông lâm kết hợp trong bảo tồn tài nguyên đất và nước:

phá rừng (Young, 1997) [37].
1.2.2.2. Vai trò của NLKH
Thực tiễn sản xuất cũng như nhiều công trình nghiên cứu trung và dài hạn ở
nhiều nước trên thế giới đã cho thấy NLKH là một phương thức sử dụng tài nguyên
tổng hợp. Các lợi ích mà nông lâm kết hợp đem lại rất đa dạng, tuy nhiên có thể
thấy lợi ích nổi bật sau:
* Cải tạo hoàn cảnh tự nhiên: NLKH dựa vào lợi ích của rừng và cây lâu năm
đối với đất và môi trường như:
- Bảo tồn và cải thiện đất đai
- Bảo tồn nước
- Cải thiện điều kiện tiểu khí hậu
- Các lợi ích khác
* Tăng lợi ích về kinh tế:


13

- Tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá có giá trị góp phần tăng thu nhập kinh tế
trên một đơn vị diện tích.
* Tăng lợi ích về mặt xã hội (dân sinh kinh tế) : NLKH giải quyết được:
- Công ăn việc làm
- Nguồn nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp
- Nguồn lương thực, năng lượng (gỗ củi), thức ăn cho gia súc...
- Nguồn vật liệu để xây nhà, nông trại,...(Chương trình hỗ trợ LNXH, 2002;
Phạm Xuân Hoàn, 2001) [3; 11].
1.3. Những nghiên cứu về NLKH trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Những nghiên cứu về Nông- Lâm kết hợp trên Thế Giới
1.3.1.1. Lịch sử nghiên cứu Nông - Lâm kết hợp trên Thế Giới
Đi sâu tìm hiểu cội nguồn lịch sử của NLKH, King (1987) khẳng định rằng ở
Châu Âu thời kỳ Trung cổ người ta phát quang rừng, đốt cành nhánh và canh tác cây

đất, và áp dụng các kỹ thuật canh tác tương ứng với các điều kiện văn hóa xã hội
của dân cư địa phương (Bene và các cộng sự, 1977) [24]
Nông lâm kết hợp là một hệ thống quản lý đất đai trong đó các sản phẩm của
rừng và trồng trọt được sản xuất cùng lúc hay kế tiếp nhau trên các diện tích đất
thích hợp để tạo ra các lợi ích kinh tế, xã hội và sinh thái cho cộng đồng dân cư tại
địa phương (PCARRD, 1979) (dẫn theo Phạm Xuân Hoàn, 1994) [10].
Nông lâm kết hợp là một hệ thống sử dụng đất trong đó phối hợp cây lâu
năm với hoa màu và/hay vật nuôi một cách thích hợp với điều kiện sinh thái và xã
hội, theo hình thức phối hợp không gian và thời gian, để gia tăng sức sản xuất tổng
thể của thực vật trồng và vật nuôi một cách vững bền trên một đơn vị diện tích đất,
đặc biệt trong các tình huống có kỹ thuật thấp và trên các vùng đất khó khăn (Nair,
1987) [33].
Nông lâm kết hợp là tên chung của những hệ thống sử dụng đất trong đó các
cây lâu năm (cây gỗ, cây bụi, cọ, tre, hay cây ăn quả, cây công nghiệp...) được trồng
có suy tính trên cùng một đơn vị diện tích qui hoạch đất với hoa màu và/hoặc với
vật nuôi dưới dạng xen theo không gian hay theo thời gian. Trong các hệ thống nông
lâm kết Hợp có mối tác động hỗ tương qua lại về cả mặt sinh thái lẫn kinh tế giữa
các thành phần của chúng (Lundgren và Raintree, 1983) [31].
Các khái niệm trên đơn giản mô tả nông lâm kết hợp như là một loạt các
hướng dẫn cho một hệ thống sử dụng đất liên tục. Tuy nhiên, nông lâm kết hợp như


15

là một kỹ thuật và khoa học đã được phát triển thành một điều gì khác hơn là các
hướng dẫn. Ngày nay nó được xem như là một ngành nghề và một cách tiếp cận về
sử dụng đất trong đó đã phối hợp sự đa dạng của quản lý tài nguyên tự nhiên một
cách bền vững (Leakey, R., 1996) [30] .
Vào năm 1997, Trung Tâm Quốc Tế Nghiên Cứu về Nông Lâm kết hợp
(gọi tắt là ICRAF) đã xem xét lại khái niệm nông lâm kết hợp và phát triển nó rộng

- Các cây thân gỗ sống lâu năm.
- Các cây thân thảo (Cây nông nghiệp hoặc cỏ...)
- Vật nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản...).
* Theo Nair (1987) [33]:
- NLKH là cái tên chung để chỉ các hệ thống sử dụng đất bao gồm việc trồng
các cây lâu năm kết hợp với hoa màu và gia súc trên cùng một đơn vị diện tích.
- Phối hợp giữa sự sản xuất các loại sản phẩm với việc bảo tồn các nguồn tài
nguyên cơ bản của hệ thống.
- Chú trọng sử dụng các loài cây địa phương, đa dụng.
- Hệ thống đặc biệt thích hợp cho điều kiện hoàn cảnh dễ bị thoái hoá và đầu
tư thấp.
- Nó quan tâm nhiều hơn về các giá trị dân sinh xã hội so với các hệ thống sử
dụng đất khác.
- Cấu trúc và chức năng của hệ thống thì phong phú, đa dạng hơn so với canh
tác độc canh.
Theo ICRAF:
Một hệ canh tác sử dụng đất được gọi là NLKH khi nó có các đặc điểm sau:
- Có ít nhất hai loại thực vật (hay thực vật và động vật) trong đó ít nhất phải
có một loại cây thân gỗ lâu năm.
- Có ít nhất hai loại sản phẩm từ hệ thống.
- Chu kỳ sản xuất thường dài hơn một năm.
- Đa dạng hơn về sinh thái (cấu trúc và nhiệm vụ) và kinh tế so với canh tác
độc canh.
- Có mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa thành phần cây lâu năm và thành
phần khác (Dẫn theo Nair, P.K.R, 1987) [33].
1.3.1.2. Phân loại hệ thống nông lâm kết hợp trên Thế giới
Những tiêu chuẩn phân loại về NLKH phổ biến thường được áp dụng dựa vào
các cơ sở: Cấu trúc, chức năng, tương quan kinh tế - xã hội, trình độ quản lý và ảnh
hưởng sinh thái học của hệ thống.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status