ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH THỨC ĂN GIA SÚC TẠI XÃ KIÊN LAO, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG - Pdf 23


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG
ĐẠI HỌC

PHẠM


PHƢƠNG
BẮC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH THỨC ĂN GIA SÚC
TẠI XÃ KIÊN LAO, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Sinh thái học
Thái Nguyên – 2012
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chƣa
có ai công bố.

Tác giả


Đảng ủy, Ban giám hiệu Trƣờng Đại học

Phạm Thái Nguyên, khoa

Sau đại học.

Các vị lãnh đạo UBND tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Lục Ngạn,
UBND xã Kiên Lao, trạm khí
tƣợng
thủy văn, trạm khuyến nông, phòng tài
nguyên môi trƣờng, phòng nông nghiệp, phòng thống kê, sở tài nguyên và
môi
trƣờng
cùng rất nhiều hộ gia đình đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện đề tài khoa học này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã khuyến
khích, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012

Tác giả

Lý Phương Bắc

ƣ
ởng 6

1.1.5. Sức sống cỏ hòa thảo 7

1.1.6. Giá trị kinh tế cỏ hòa thảo 7

1.2. Đặc điểm một số giống cỏ làm thí nghiệm 8

1.2.1. Cỏ voi (Pennisetum purpureum) 8

1.2.2. Ngô (Zea mays L) 11

1.2.3. Cỏ lông Para (Brachiaria mutica) 13

1.2.4. Cỏ lau (Saccharum arundinaceum Retz) 15

1.3. Cơ sở đánh giá chất
lƣợng
các giống cỏ 15

1.4. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn trên thế giới và Việt Nam 18

1.4.1. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn chăn nuôi trên thế giới 18

1.4.2. Tình hình nghiên cứu cây thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 20

1.5. Những nghiên cứu về đồng cỏ tự nhiên 21

1.5.1. Những nghiên cứu về thành phần loài, dạng sống 21

2.1.1.2. Khí hậu, thủy văn 31

2.1.2. Các nguồn tài nguyên 33

2.1.3. Tình hình kinh tế, xã hội huyện Lục Ngạn 37

2.1.3.1. Nguồn lao động 37

2.1.3.2. Phát triển kinh tế nông nghiệp 37

2.2. Điều kiện tự nhiên và xã hội xã Kiên Lao 38

2.2.1. Điều kiện tự nhiên của xã Kiên Lao 38

2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 39

2.2.2.1. Nguồn nhân lực 39

2.2.2.2. Sản xuất Nông – Lâm nghiệp 40

Ch
ƣ
ơng 3: ĐỐI
TƢỢNG,
NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.1. Đối
tƣợng,

ƣ
ơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 46

3.2.2.5. Ph
ƣ
ơng pháp xử lý số liệu 49

Ch
ƣ
ơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

4.1. Tình hình chăn nuôi trâu, bò tại huyện Lục Ngạn 50

4.2. Kết quả điều tra tập đoàn cây thức ăn gia súc tại xã Kiên Lao 52

4.3. Mô hình chăn nuôi gia súc tại xã Kiên Lao 56

4.3.1. Thực trạng chăn nuôi của
ngƣời
dân xã Kiên lao 56

4.3.2. Mô hình chăn nuôi gia súc quy mô gia đình 57

4.4. Thực nghiệm trồng cỏ 61

4.4.1. Chiều cao của thảm cỏ qua các lứa cắt 61

4.4.2. Năng suất của cỏ thí nghiệm 64

4.4.3. Chất


VCK : Vật chất khô
VCN : Viện chăn nuôi
ĐVTA : Đơn vị thức ăn
UBND : Ủy ban nhân dân
NXB : Nhà xuất bản
TN
o
: Thí nghiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG TrangBảng 1.1: Giá trị dinh
dƣỡng
của 1kg cỏ hòa thảo 5

Bảng 1.2: Năng suất cỏ voi thay đổi theo mùa (Gespo, 1974) 10

Bảng 1.3: Năng suất cỏ voi thay đổi theo tuổi thu hoạch 10

Bảng 1.4: Thành phần hóa học và giá trị dinh d


Bảng 2.4: Các loại cây trồng chính của xã Kiên Lao năm 2011 41

Bảng 2.5: Các loại vật nuôi chính của xã Kiên Lao 41

Bảng 4.1: Tập đoàn cây thức ăn gia súc tại xã Kiên Lao 53

Bảng 4.2: Khẩu phần ăn bình quân/ngày/con (kg) 58

Bảng 4.3: Chiều cao của cỏ thí nghiệm 61

Bảng 4.4: Năng suất cỏ thí nghiệm 64

Bảng 4.5 : So sánh năng suất của 4 loài cỏ thí nghiệm 66

Bảng 4.6: Chất
lƣợng
cỏ thí nghiệm 67

Bảng 4.7: Bảng so sánh chất
lƣợng
bốn loài cỏ 69

Bảng 4.8: Số đơn vị thức ăn trong 1kg cỏ
tƣơi
của 4 loài cỏ 69

Bảng 4.9: L
ƣ
ợng cỏ ăn vào của gia súc đối với bốn loài cỏ 71

sống của
ngƣời
dân ngày càng cao thì nhu cầu thịt và sữa càng tăng đã thúc
đẩy ngành chăn nuôi trâu, bò ngày càng phát triển. Tuy nhiên, song song với
việc phát triển đàn trâu, bò thì vấn đề đáp ứng đầy đủ
lƣợng
thức ăn thô xanh
quanh năm và cân bằng dinh
dƣỡng
là hết sức quan trọng. Chăn nuôi gia súc ở
nhiều địa ph
ƣ
ơng
nƣớc
ta hiện nay vẫn dựa chủ yếu vào chăn thả tự nhiên,
quy mô nhỏ tồn tại trong nông hộ nhỏ lẻ, phân tán, thức ăn chủ yếu là tận
dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp, thiếu đàn gia súc giống tốt, thiếu
đồng cỏ và thức ăn thô xanh, quy trình kỹ thuật
chƣa đƣợc
áp dụng rộng rãi,
nên năng suất và chất
lƣợng
đàn gia súc còn thấp.

Đồng cỏ trồng của ta hiện nay còn rất hạn chế, chủ yếu là trồng xen, tận
dụng chứ
chƣa
thành phổ biến đại trà. Các giống cỏ năng suất cao
đƣợc
nhập

ờng có diện tích nhỏ từ vài chục đến vài trăm ha.

Năng suất của các giống cỏ phụ thuộc nhiều vào giống, điều kiện tự
nhiên và sự chăm sóc của con ng
ƣ
ời, đặc biệt là bón phân và
tƣới nƣớc.
Sự
chăn thả gia súc bừa bãi, khai thác mà không chăm bón đã làm cho đồng cỏ
bị thoái hoá, diện tích bị thu hẹp dẫn đến thiếu thức ăn cho gia súc. Với mục
đích không ngừng nâng cao năng suất, chất
lƣợng
các giống cỏ, trong những
năm qua chúng ta đã tiến hành nhập và lai tạo một số giống cỏ mới có năng
suất và giá trị dinh d
ƣ
ỡng cao, đồng thời khai thác các giống cỏ tự nhiên và
nguồn thức ăn trong trồng trọt nhằm góp phần giải quyết vấn đề thức ăn cho
gia súc ngày càng phát triển không chỉ về số
lƣợng
mà cả chất l
ƣ
ợng.

Để phát triển chăn nuôi nhiều địa ph
ƣ
ơng đã biết trồng cỏ làm thức ăn
bổ xung. Song chỉ tập trung trồng một loài là cỏ voi (Penisetum Purpureum)
là loài có năng suất cao, thích nghi với khí hậu Việt Nam, nhiều loài khác ít
đƣợc

Chƣơng
1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Đặc tính sinh vật học của họ hòa thảo

Cỏ hòa thảo chỉ có một họ duy nhất là họ hòa thảo (Graminae) và có

28 họ phụ, 563 chi, 6802 loài (Võ Văn Chi và D
ƣ
ơng Đức Tiến, 1978) [12].
Cỏ hòa thảo th
ƣ
ờng chiếm phần lớn trong đồng cỏ 95-98% và trong khẩu
phần ăn của gia súc nhai lại chiếm 70-80%.

1.1.1. Đặc tính sinh thái của cỏ hòa thảo

Cỏ hòa thảo phân bố rộng rãi, có thể thích ứng
đƣợc
nhiều vùng và
trong những điều kiện đất đai khác nhau. Cỏ hòa thảo có thể sinh
trƣởng đ
ƣ
ợc
ở vùng đất khô khan mùa khô kéo dài, độ ẩm
tƣơng
đối của đất chỉ đạt 20 -
30%, mùa đông nhiệt độ thấp nh


1.1.2. Đặc tính sinh vật

Cỏ hòa thảo là cây có một lá mầm (đơn tử diệp), thân tròn hoặc bầu dục
(tùy theo giống), lá mọc thành hai dãy, phần lớn không có cuống nh
ƣ
ng có bẹ
là to, có thìa lìa, phiến lá dài, gân lá song song. Thân cỏ thuộc loại thân rạ,
rỗng (trừ mấu, đốt), cũng có loài thân đặc
nhƣ
cỏ voi, Goatemala, rễ thuộc
loại rễ chùm, hoa phần lớn là
lƣỡng
tính thích ứng với lối thụ phấn nhờ gió
(Võ Văn Chi và D
ƣ
ơng Đức Tiến, 1978). Thân rễ sống lâu năm, thân lá khí
sinh chết hàng năm.

Căn cứ vào hình dạng của thân và đặc điểm sinh trƣởng,
ngƣời
ta chia
cỏ hòa thảo thành các loại
nhƣ

cho gia súc vào mùa đông.

+ Loài thân đứng: Loài này mọc mầm từ phần gốc ở
dƣới
mặt đất hoặc hom
trồng. Mầm
vƣơn
thẳng lên giống cây mía, thân cao to, cho năng suất cao. Đại
diện loài này là cỏ voi. Cỏ hòa thảo có
ƣu
điểm là sinh trƣởng nhanh, năng
suất cao nh
ƣ
ng nh
ƣ
ợc điểm cơ bản là nhanh hóa xơ, giá trị dinh d
ƣ
ỡng mà
theo đó cũng giảm nhanh.
Bảng 1.1: Giá trị dinh
dƣỡng
của 1kg cỏ hòa thảo
Cuối thời kỳ sinh
trƣởng
nhu cầu
nƣớc
giảm dần

(Trịnh văn Thịnh và CTV, 1974)

*Nhu cầu về dinh dưỡng

Cỏ hòa thảo đòi hỏi đất tốt, giầu mùn và đạm, lân, kali. Nhu cầu về dinh
d
ƣ
ỡng còn chia theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 1: (nảy mầm – phân nhánh) cần nhiều đạm, lân, kali.

Giai đoạn 2: (phân nhánh) cần nhiều đạm, lân.

Giai đoạn 3: (ra hoa hình thành hạt) cần nhiều lân và kali.

Cỏ càng cho năng suất cao thì yêu cầu
lƣợng
phân bón càng lớn
(Nguyễn Đăng Khôi, D
ƣ
ơng Hữu Thời, 1981)[41]. Trong đồng cỏ
ngƣời
ta
thấy có sự quan hệ rõ rệt giữa việc bón phân và số chồi có hoa. Trong điều

tr
ƣ
ởng chậm.

+ Giai đoạn 2: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 15 - 20 ngày cỏ sinh
trƣởng

phát triển nhanh.

+ Giai đoạn 3: Sau khi gieo trồng hoặc thu cắt 40 - 70 ngày, cỏ sinh trƣởng
chậm hoặc ngừng hẳn (Đoàn Ẩn, Võ Văn Trị, 1976)[2]. Căn cứ vào đặc điểm
sinh
trƣởng
của từng giống để chúng ta định thời gian thu hoạch hợp lý. Tiêu
chuẩn thu hoạch căn cứ vào điều kiện sinh trƣởng của giống cỏ. Thu hoạch
non năng suất sẽ thấp, thu hoạch già giá trị dinh d
ƣ
ỡng sẽ kém ảnh h
ƣ
ởng đến
tái sinh lần sau, giảm số lứa cắt trong năm. Nếu bộ phận trên đất qúa mau lứa
thì dự trữ đ
ƣ
ờng bột tích lũy ở gốc để phát triển thành lá sẽ bị suy kiệt đồng
cỏ chóng bị tàn lụi.

Đối với cỏ Ghine thu hoạch khi thảm cỏ cao 60 - 90cm, cỏ lông Para

khoảng 40-50cm, cỏ Pangola khoảng 35 - 50cm.


+ Loài cỏ có sức sống ngắn (2 - 3 năm)
nhƣ
cỏ giầy, cỏ mật

+ Loài cỏ sức sống vừa (4 - 6 năm)
nhƣ
cỏ Pangola, cỏ voi, cỏ ghine,

paspalum, Brachiara.

+ Loài cỏ có sức sống lâu (6 - 10 năm)
nhƣ
cỏ mạch
tƣớc
không râu

(Quang Ngọ, Sinh Tặng, 1976).

Căn cứ vào sức sống các loài cỏ mà
ngƣời
ta dự tính thời gian trồng lại
để đảm bảo năng suất.

1.1.6. Giá trị kinh tế cỏ hòa thảo

Cỏ hòa thảo có giá trị kinh tế lớn không chỉ vì nó phân bố rộng, chiếm
tỷ lệ cao trong thảm cỏ mà còn cho năng suất và giá trị dinh d
ƣ
ỡng cao. Khi
chế biến, dự trữ ít rơi rụng lá, ít bị thối, tỷ lệ có độc ít, chịu đựng chăn dắt

* Nguồn gốc

Cỏ voi có tên khoa học là Pennisetum purpureum, có nguồn gốc từ

Châu Phi nhiệt đới. Cỏ voi trồng nhiều ở Indonexia (Đinh Văn Cải)[10].

Quê h
ƣ
ơng lâu đời của cỏ voi là vùng Uganda (10 vĩ độ Bắc – 20 vĩ độ
Nam) nhập vào Australia 1914, Cuba 1917, Braxin 1920 Ng
ƣ
ời ta cũng thấy
cỏ voi mọc hoang dại trong các thảm cỏ cao, savan bụi, rừng già thuộc Trung
Phi hay đầm lầy Tây Phi. Ở Việt Nam, cỏ voi là loài cỏ nhập nội và là một
loài cỏ cổ điển th
ƣ
ờng xuyên có mặt trong tất cả các trang trại thí nghiệm
nhƣ:
Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì, Nông trƣờng bò sữa Đức
Trọng, Nông
trƣờng
bò sữa Phù Đổng

Khu vực gia đình: Đến nay hầu hết các hộ nông dân nuôi bò ở nhiều
tỉnh thành trong cả
nƣớc
đã tiến hành trồng cỏ voi, đây là một giống cỏ cho
năng suất chất xanh cao trong điều kiện thâm canh ở Việt Nam và đang đ
ƣ
ợc

khô hạn, giai đoạn sinh
trƣởng
chính là trong mùa hè
khi nhiệt độ và độ ẩm cao, sinh
trƣởng
chậm trong mùa đông và mẫn cảm với
s
ƣ
ơng muối. Nhiệt độ thích hợp nhất cho sinh
trƣởng
từ 25 – 40
0
C, cỏ voi có
thể sinh trƣởng ở nơi có độ cao tới 2000m so với mực
nƣớc
biển. Thích hợp
nhất với đất giầu dinh d
ƣ
ỡng có tầng canh tác sâu, PH = 6 - 7, đất không bùn,
úng.
Nhƣ
vậy cỏ voi thích ứng với nhiều loại đất khác nhau, nh
ƣ
ng thích hợp
nhất vẫn là loại đất mầu mỡ và tơi xốp. Cỏ voi là loại cỏ mọc rất khỏe, phát
triển nhanh, chu kỳ kinh tế của nó kéo dài từ 4 - 5 năm hay hơn nữa và năng
suất
tƣơng
đối ổn định trong suốt thời gian này.

Bảng 1.2: Năng suất cỏ voi thay đổi theo mùa (Gespo, 1974)Năng suất
Mùa khô
Mùa m
ƣ
a
Tổng cộng
% Mùa khô
Tấn chất khô (CK)/ha
6,0
8,3
14,3
4,2

Bảng 1.3: Năng suất cỏ voi thay đổi theo tuổi thu hoạchTuổi cắt (ngày)
Năng suất (tấn CK/ha)
36
11,9
45
12,3


Mỡ
khô
Dẫn suất
không
đạm
(DXKD)
Tƣơi,
độ cao 80cm

(Tanzania)

20,0

9,0

26,6

14,8

1,1

46,5
Tƣơi,
độ cao 240cm

(Tanzania)

25,0


18,3

8,7

32,8

10,9

3,3

44,3
Tƣơi,
10 tuần tuổi

150cm (Thailand)

18,5

6,5

33,0

11,4

2,7

46,4

(FAO- thức ăn gia súc nhiệt đới- 1993)


ƣ
ơng. Cây cao tới 2 - 3m. Các đốt ở gốc mang rễ. Lá hình mũi
mác rộng, hai mặt lá hơi ráp, mép lá có lông mềm,
lƣỡi
bẹ ngắn và có lông.
Cụm hoa đực ở ngọn cây, có lông. Cụm hoa cái ở nách lá lớn, hình trụ và
không cuống, có bẹ lá hẹp bao bọc. Đầu các nhụy có lông dài 10 - 20cm, quả
bóng, cứng, nhiều màu, xếp 8 - 10 dãy. Hạt có tỷ lệ nảy mầm rất cao. Cây ngô
sinh
trƣởng
rất nhanh, có thể thu hoạch trong thời gian ngắn.
* Đặc điểm sinh thái học

Ngô thích nghi với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, rất nhạy cảm với khô
hạn, không chịu
đƣợc s
ƣ
ơng muối. Ngô
đƣợc
trồng nhiều từ 50
0
Bắc đến 40
0
độ Nam và lên độ cao 3300m ở châu Mỹ. Ngô có thể sống ở một số loại đất,
nh
ƣ
ng tốt nhất là đất tốt, thoát
nƣớc,
không thích đất mặn và lầy.
* Tính năng sản suất

Giai đoạn
NS
kg/ha

CK %
Protein
%
Mỡ
%

%
Dẫn suất
không đạm
Ngậm Sữa
303
32,2
2,4
0,4
5,1
14,4
Chín sáp
290
33,4
2,4
0,8
6,1
22,5


thô Tro

Mỡ
khô
Dẫn suất
không đạm
(DXKD)
Tƣơi,
8 tuần (Israel)
15,7
8,9
31,2
10,2
1,9
47,8
Tƣơi,
10 tuần (Israel)
21,9
10,9
31,5
8,7
1,4
48,4
Tƣơi,
giữa ra hoa (Puerto
Rico)


16,0

11,3

29,4

8,1

1,9

49,3
Tƣơi,
chỉ thân, chín sữa
(Malaysia)

13,0

7,7

46,2

8,5

0,8

36,8
Thân khô (Nam Phi)
-
6,3

ta ở Nam Bộ
năm 1875, Trung bộ năm 1930 rồi sau đó ra Bắc Bộ.

* Đặc điểm sinh vật học

Cỏ lông Para là loại cỏ lâu năm, thân có chiều h
ƣ
ớng bò, có thể cao tới

1,5m. Thân và lá đều có lông ngắn. Cánh cứng, to, rỗng ruột, đốt dài 10 –

15cm, mắt hai đầu đốt có màu trắng xanh. Các mắt ở đốt có khả năng đâm
chồi và ra rễ dài, lá dài đầu nhọn
nhƣ
hình tim ở gốc. Bẹ lá dài,
lƣỡi
bẹ ngắn.
Ivan Beliuchenko (1971 – 1972) khi theo dõi bộ rễ cho biết chúng không phát
triển quá độ sâu 75cm và so với các bộ rễ khác phát triển ở độ sâu t
ƣ
ơng
đ
ƣ
ơng thì trọng
lƣợng
và thể tích đứng hàng cuối (226g và 436cm
3
).

* Đặc điểm sinh thái học

nửa cạn và có thể sống
đƣợc
cả ở những nơi
nƣớc
chảy.

* Tính năng sản suất

Năng suất cỏ thay đổi nhiều, có nơi đạt 120 tấn/ha trong 5 lần cắt

(Havard – Duclos, 1969).
Bảng 1.7: Năng suất Cỏ Para thay đổi theo tuổi thu hoạchTuổi, Năng suất
4 tuần
6 tuần
8 tuần
Tấn CK/ha
11,5
14,4
17,1±0,72

Những thí nghiệm tại Cuba cho biết mật độ chăn thả là 4,79 và 2,35 con

Khô
6,49
23,50
6,48
23,70
5,60
24,40

Bảng 1.9: Thành phần dinh
dƣỡng
của cỏ lông Para Đặc điểm mẫu Chất
khô
% chất khô Protein
thô Xơ
thô

11,9
28,5
11,3
1,8
46,5
Khô, 35 ngày (Venezuela)
-
10,9
30,5
8,7
1,8
48,1
Khô, 45 ngày (Venezuela)
-
12,0
27,3
10,7
2,9
47,1
Khô, 55 ngày (Venezuela)
-
10,4
27,9
9,9
3,0
48,8
Tƣơi,
giữa ra hoa (Trindad)
29,0
9,4


Cây cỏ Lau mọc phổ biến ở vùng đồi núi cao, khô, nhiều nắng, trên các
vùng nhiều cỏ và cây bụi. Cây cũng mọc ở nơi ẩm dọc các rạch. Cây cỏ Lau
ra hoa từ tháng 6 – 12 hàng năm.

1.3. Cơ sở đánh giá chất
lƣợng
các giống cỏ

Chất
lƣợng
của các giống cỏ
đƣợc
đánh giá bằng thành phần hóa học có
trong giống cỏ đó, (Nguyến văn Th
ƣ
ởng và L.S.Sumilin, 1992). Thành phần
dinh d
ƣ
ỡng của thức ăn xanh phụ thuộc vào giống cây trồng, điều kiện khí
hậu, đất đai, kỹ thuật canh tác và giai đoạn sinh trƣởng. Đây là một chỉ tiêu
hết sức quan trọng không thể thiếu khi nghiên cứu đánh giá một giống cây
thức ăn, trên cơ sở đó giúp các nhà chăn nuôi tính toán khẩu phần ăn cho gia
súc một cách hợp lý, tạo điều kiện sinh
trƣởng
và phát triển tốt cho gia súc.


ƣ
ỡng của
cỏ có thể ở mức
tƣơng
đối cao nh
ƣ
ng
nhƣ
vậy năng suất bị giảm đi nhiều.

Theo Viện chăn nuôi quốc gia
lƣợng
protein thô trong cỏ hòa thảo ở Việt

Nam trung bình là 9,8%. Hàm
lƣợng
xơ khá cao (269 – 372g/kg vật chất khô). Khoáng đa
lƣợng
và vi
lƣợng
ở cỏ hòa thảo đều thấp, đặc biệt nghèo về
canxi và photpho. Trong 1kg chất khô,
lƣợng
khoáng trung bình có ở cỏ hòa
thảo là Ca: 4,7 ± 0,4g; P: 2,6 ± 0,1g; Mg: 2,0 ± 0,1g; K:19,5 ± 0,7g; Mn: 110
± 9,9mg; Cu: 8,3 ± 0,07mg; Zn: 24 ± 1,8mg; Fe: 450 ± 1,8mg.


7,3
Cỏ Ghine Australia
21
2,7
7,5
Cỏ Ghine K280
23,98
4,27
8,27
Cỏ Ghine Liconi
17,5
2,3
5,5
Cỏ Ghine Uganda
18
2,7
6,2
Cỏ Ghine Đông Nam Bộ
25,6
1,8
9,7
Cỏ Ghine Tây nguyên
29,7
2,9
9,6
Cỏ Ghine Trung du Bắc Bộ
21,0
2,7
6,8
Cỏ Bạc Hà

4,76
Cỏ Tranh
27,9
1,7
10
Cỏ tự nhiên hỗn hợp
24,1
2,6
6,9

Nguồn: Viện chăn nuôi quốc gia

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu cây thức ăn chăn nuôi trên thế giới Thành phần loài Chất lƣợng của bốn loài cỏ thí nghiệm Lƣợng ăn vào của gia súc đối với các giống cỏ xuất mô hình giải quyết thức ăn xanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status